Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 59: Luyện tập chung Kết nối tri thức (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 59: Luyện tập chung trang 69, 70, 71, 72, 73 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp. 

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Rút gọn rồi quy đồng mẫu số của 2 phân số sau:

    \frac{6}{7}\frac{18}{28}

    Được hai phân số là: 

    Rút gọn phân số \frac{18}{28}=\frac{18:2}{28:2}=\frac{9}{14}

    MSC: 14

    \frac{6}{7}=\frac{6\times2}{7\times2}=\frac{12}{14}

    Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \frac{6}{7}\frac{9}{14} được hai phân số \frac{12}{14}\frac{9}{14}

  • Câu 2: Vận dụng

    Quy đồng mẫu số của 3 phân số:

    \frac{1}{4};\ \frac{2}{3};\ \frac{11}{24}

    Được 3 phân số mới là:

    Mẫu số chung: 24

    Giữ nguyên phân số \frac{11}{24}, thực hiện quy đồng mẫu số các phân số còn lại:

    \frac{1}{4}=\frac{1\times6}{4\times6}=\frac{6}{24}

    \frac{2}{3}=\frac{2\times8}{3\times8}=\frac{16}{24}

    Vậy quy đồng mẫu số 3 phân số: \frac{1}{4};\ \frac{2}{3};\ \frac{11}{24} được 3 phân số mới là: \frac{6}{24};\ \frac{16}{24};\ \frac{11}{24}

  • Câu 3: Nhận biết

    So sánh 2 phân số sau:

    \frac{8}{11}...\ \frac{9}{7}

    Dấu thích hợp cần điền là:

    So sánh 2 phân số với 1:

    Ta thấy \frac{8}{11}<1

    \frac{9}{7}>1

    Nên \frac{8}{11}<\frac{9}{7}

  • Câu 4: Nhận biết

    Quy đồng mẫu số hai phân số sau:

    \frac{5}{12}\frac{7}{4}

    Hai phân số mới là:

    Mẫu số chung: 12

    Giữ nguyên phân số \frac{5}{12} 

    \frac{7}{4}=\frac{7\times3}{4\times3}=\frac{21}{12}

    Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \frac{5}{12}\frac{7}{4} được hai phân số mới là \frac{5}{12}\frac{21}{12}

     

  • Câu 5: Nhận biết

    So sánh giá trị 2 biểu thức: 21 : 3 ... (21 × 4) : (3 × 4)

    21 : 3 = 7

    (21 × 4) : (3 × 4) = 7

    Vậy chọn dấu =

  • Câu 6: Vận dụng

    Một bài tập có 15 câu hỏi, bạn Nga trả lời đúng 12 câu hỏi. Bạn Nga trả lời đúng số phần số câu hỏi là:

    Bạn Nga trả lời đúng số phần số câu hỏi là: 12 : 15 = \frac{12}{15}=\frac{4}{5} số câu hỏi

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{8}{11}=\frac{...}{22}

    Ta thấy: 22 : 11 = 2

    Vậy số cần điền là: 8 × 2 = 16

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Mẹ chia cho Lâm \frac{1}{6} cái bánh, mẹ cũng chia cho Lan phần bánh như Lâm. Lan được nhận số phần của cái bánh là:

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

    \frac{2}{5}=\frac{6}{...}

    Số cần điền là:

    Ta thấy: 6 = 2 × 3

    Vậy số cần điền là: 5 × 3 = 15

  • Câu 10: Vận dụng

    Có 3 thùng như nhau đựng đầy nước. Người ta lấy hết lượng nước của 3 thùng đó chia đều vào 7 can. Hỏi lượng nước ở mỗi can bằng mấy phần lượng nước của 1 thùng?

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền số và dấu thích hợp để so sánh:

    \frac{21}{7}\frac{12}{6}

    \frac{21}{7} = 3

    \frac{12}{6} = 2

    So sánh: \frac{21}{7} > \frac{12}{6}

    Đáp án là:

    \frac{21}{7}\frac{12}{6}

    \frac{21}{7} = 3

    \frac{12}{6} = 2

    So sánh: \frac{21}{7} > \frac{12}{6}

  • Câu 12: Thông hiểu

    Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số sau:

    \frac{18}{40}\frac{3}{5}

    Được 2 phân số mới là:

    Rút gọn phân số:

    \frac{18}{40}=\frac{18:2}{40:2}=\frac{9}{20}

    Quy đồng mẫu số 2 phân số: 

    MSC: 20

    \frac{3}{5}=\frac{3\times4}{5\times4}=\frac{12}{20}

    Vậy 2 phân số mới là \frac{9}{20}\frac{12}{20}

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Cô Lan đã bán được \frac{9}{18} số bó rau. Phân số tối giản là:

    Rút gọn phân số \frac{9}{18}=\frac{9:9}{18:9}=\frac{1}{2}

  • Câu 14: Thông hiểu

    Rút gọn phân số đã cho sau:

    \frac{4}{26}

    Phân số tối giản là:

    Chia cả tử số và mẫu số của phân số \frac{4}{26} cho 2, ta có:

    \frac{4}{26}=\frac{4\ :\ 2}{26\ :\ 2}=\frac{2}{13}

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phân số chỉ số phần không tô màu là:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 59: Luyện tập chung Kết nối tri thức (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo