Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 59: Luyện tập chung Kết nối tri thức (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 59: Luyện tập chung trang 69, 70, 71, 72, 73 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp. 

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Quy đồng mẫu số các phân số sau:

    \frac{27}{35};\frac{9}{7};\frac{4}{5}

    Được 3 phân số mới là:

    Mẫu số chung: 35

    Giữ nguyên phân số \frac{17}{27}, thực hiện quy đồng mẫu số các phân số còn lại:

    \frac{9}{7}=\frac{9\times5}{7\times5}=\frac{45}{35}

    \frac{4}{5}=\frac{4\times7}{5\times7}=\frac{28}{35}

    Vậy quy đồng mẫu số 3 phân số: \frac{27}{35};\frac{9}{7};\frac{4}{5} được 3 phân số mới là: \frac{27}{35};\frac{45}{35};\frac{28}{35}

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong các cặp phân số sau, cặp phân số nào bằng nhau?

    Cặp phân số \frac{6}{13}=\frac{18}{39}

    Ta có: \frac{18}{39}=\frac{18\ :\ 3}{39\ :\ 3}=\frac{6}{13}

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tìm mẫu số chung của 3 phân số sau:

    \frac{7}{4};\frac{1}{12};\frac{11}{6}

    Mẫu số chung của 3 phân số là:

  • Câu 4: Thông hiểu

    Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình sau là:

  • Câu 5: Nhận biết

    Chia đều 4 chiếc bánh cho 3 bạn. Mỗi bạn nhận được:

  • Câu 6: Thông hiểu

    Rút gọn và quy đồng mẫu số hai phân số sau:

    \frac{36}{27}\frac{7}{12} 

    Rút gọn phân số \frac{36}{27}=\frac{36\ :\ 9}{27\ :\ 9}=\frac{4}{3}

    Quy đồng mẫu số hai phân số \frac{4}{3}\frac{7}{12}:

    Ta có: \frac{4}{3}=\frac{4\times4}{3\times4}=\frac{16}{12}, giữ nguyên phân số \frac{7}{12}

    Vậy quy đồng mẫu số hai phân số\frac{36}{27}\frac{7}{12} được hai phân số mới là: \frac{16}{12}\frac{7}{12}

  • Câu 7: Thông hiểu

    Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số sau:

    \frac{15}{30}\frac{5}{8}

    Được 2 phân số mới là:

    Rút gọn phân số:

    \frac{15}{30}=\frac{15:15}{30:15}=\frac{1}{2}

    Quy đồng mẫu số 2 phân số: 

    MSC: 8

    \frac{1}{2}=\frac{1\times4}{2\times4}=\frac{4}{8}

    Vậy 2 phân số mới là \frac{4}{8}\frac{5}{8}

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Phân số \frac{2}{3} là phân số tối giản của phân số nào?

  • Câu 9: Thông hiểu

    Trong các phân số sau, những phân số nào bé hơn 1?

  • Câu 10: Nhận biết

    So sánh 2 phân số sau và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{2}{9}\ ...\ \frac{1}{9}

    Dấu thích hợp là:

  • Câu 11: Vận dụng

    Trong các phân số sau, phân số lớn nhất là:

    Rút gọn các phân số: 

    \frac{35}{80}=\frac{35\ :\ 5}{80\ :\ 5}=\frac{7}{16}\ ;\frac{22}{32}=\frac{22\ :\ 2}{32\ :\ 2}=\frac{11}{16}

    So sánh các phân số cùng mẫu số: \frac{5}{16}<\frac{7}{16}<\frac{9}{16}<\frac{11}{16}

    Vậy phân số lớn nhất là \frac{22}{32}

  • Câu 12: Vận dụng

    Cửa hàng làm một mẻ bánh có 24 chiếc bánh, cửa hàng đã bán đi 18 chiếc bánh. Phân số tối giản chỉ số phần bánh đã bán đi so với số bánh ban đầu là:

  • Câu 13: Nhận biết

    Quy đồng mẫu số hai phân số sau

    \frac{8}{21}\frac{5}{7}

    Được 2 phân số là:

    MSC: 21

    \frac{5}{7}=\frac{5\times3}{7\times3}=\frac{15}{21}

    Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số \frac{8}{21}\frac{5}{7} được phân số \frac{8}{21}\frac{15}{21}

  • Câu 14: Vận dụng

    Dãy các phân số bằng nhau là:

    \frac{1}{6};\frac{2}{12};\frac{3}{18};\frac{4}{24} là dãy các phân số bằng nhau.

    Ta nhân lần lượt cả tử số và mẫu số của phân số \frac{1}{6} với 2; 3; 4

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tìm các phân số lớn hơn phân số đã cho:

    Các phân số lớn hơn phân số \frac{11}{12} là:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 59: Luyện tập chung Kết nối tri thức (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo