Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm: Luyện tập chung trang 21 Kết nối tri thức - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4: Luyện tập chung trang 21 Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Tính giá trị của biểu thức: 24 789 - 5 036 + 11 350

    Giá trị của biểu thức là:

    Thực hiện tính:

    24 789 - 5 036 + 11 350

    = 19 753+ 11 350

    = 31 103

  • Câu 2: Nhận biết

    Cho số 24 303. Chữ số hàng trăm của số này là?

  • Câu 3: Vận dụng

    Mẹ có 1 tờ 50 000 đồng và 2 tờ 20 000 đồng. Mẹ mua 500g thịt hết 46 000 đồng và một con cá chép nặng 1kg giá 27 000 đồng. Số tiền mẹ còn lại là:

    Số tiền mẹ có là: 50 000 + 20 000 + 20 000 = 90 000 (đồng)

    Mẹ mua thịt và cá hết số tiền là: 46 000 + 27 000 = 73 000 (đồng)

    Số tiền mẹ còn lại là: 90 000 - 73 000 = 17 000 (đồng)

  • Câu 4: Vận dụng

    Một hình chữ nhật có chu vi là 72 cm. Biết chiều dài là 27 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó?

    Nửa chu vi hình chữ nhật là: 72 : 2 = 36 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 36 - 27 = 9 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là: 27 × 9 = 243 (cm)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức: 22 405 - 10 373 + 25 690

    Thực hiện tính:

    22 405 - 10 373 + 25 690

    = 12 032 + 25 690

    = 37 722

  • Câu 6: Thông hiểu

    Trong các số sau, số lớn nhất là:

  • Câu 7: Nhận biết

    Làm tròn số 7 385 đến hàng trăm được số:

  • Câu 8: Vận dụng

    Có 4 thùng, mỗi thùng đựng 1230 lít dầu. Người ta đem chia lượng dầu ở 4 thùng vào các can 8 lít. Có số can dầu là:

    4 thùng có số lít dầu là:

    1 230 × 4 = 4 920 (lít)

    Có số can dầu là:

    4 920 : 8 = 615 (can)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống để được một số lẻ:

    79 051||2||4||6

    Đáp án là:

    79 051||2||4||6

  • Câu 10: Thông hiểu

    Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 7?

  • Câu 11: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành bài toán:

    Một thửa ruộng hình vuông có độ dài cạnh là 9m. Trên thửa ruộng đó, người ta dùng \frac{1}{3} diện tích để trồng rau và phần còn lại để trồng cà chua. Diện tích trồng cà chua là 54 m.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình vuông có độ dài cạnh là 9m. Trên thửa ruộng đó, người ta dùng \frac{1}{3} diện tích để trồng rau và phần còn lại để trồng cà chua. Diện tích trồng cà chua là 54 m.

    Diện tích của thửa ruộng là: 9 × 9 = 81 (m2)

    Diện tích trồng rau là: 81 : 3 = 27 (m2)

    Diện tích trồng cà chua là: 81 - 27 = 54 (m2)

  • Câu 12: Vận dụng

    Số liền trước số 100000 là?

  • Câu 13: Vận dụng

    Từ các thẻ số: 3; 7; 8 ta có thể viết được mấy số có 3 chữ số là số lẻ?

    Các số chẵn viết được: 783; 873; 837; 387

  • Câu 14: Vận dụng

    Giá tiền của mỗi loại quả trong sạp hàng của bà Năm như sau:

    Tên quả Xoài Dưa gang Chôm chôm
    Giá tiền (đồng/kg) 21 000  22 000 21 500

    Sắp xếp tên các loại quả theo giá tiền giảm dần là:

    Giá tiền của mỗi loại quả trong sạp hàng của bà Năm như sau:

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tìm số tròn trăm x biết 392 × 2 < x < 998 × 1?

    392 × 2 < x < 998 × 1

    392 × 2 = 784 ; 998 × 1 = 998

    Trong các đáp án, x có thể là số 800

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm: Luyện tập chung trang 21 Kết nối tri thức - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo