Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm: Luyện tập chung trang 21 Kết nối tri thức - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4: Luyện tập chung trang 21 Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Số lẻ lớn nhất có 1 chữ số là số nào?

    Trả lời: Số đó là số 9

    Đáp án là:

    Trả lời: Số đó là số 9

  • Câu 2: Vận dụng

    Có 4 thùng, mỗi thùng đựng 1230 lít dầu. Người ta đem chia lượng dầu ở 4 thùng vào các can 8 lít. Có số can dầu là:

    4 thùng có số lít dầu là:

    1 230 × 4 = 4 920 (lít)

    Có số can dầu là:

    4 920 : 8 = 615 (can)

  • Câu 3: Nhận biết

    Tính giá trị của biểu thức: 18 643 - 11702 + 2538

    Giá trị của biểu thức là:

    Thực hiện tính:

    18 643 - 11 702 + 2 538

    = 6 941 + 2 538

    = 9 479

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống trong các số sau để được phép so sánh đúng:

    24 689 < .....

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phép tính nào sau đây có kết quả nhỏ nhất?

    Tính:

    12 120 - 4 800 = 7 320

    537 × 6 = 3 222

    25 018 : 7 = 3 574

    2 037 + 1 192 = 3 229

  • Câu 6: Vận dụng

    Từ các thẻ số: 3; 7; 8 ta có thể viết được mấy số có 3 chữ số là số lẻ?

    Các số chẵn viết được: 783; 873; 837; 387

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức: 3024 + 7080 : 5 - 4000

    Giá trị của biểu thức là:

    Thực hiện tính:

    3024 + 7080 : 5 - 4000

    = 3024 + 1416 - 4000

    = 4440 - 4000

    = 440

  • Câu 8: Vận dụng

    Giá tiền của mỗi loại quả trong sạp hàng của bà Năm như sau:

    Tên quả Xoài Dưa gang Chôm chôm
    Giá tiền (đồng/kg) 21 000  22 000 21 500

    Sắp xếp tên các loại quả theo giá tiền tăng dần là:

  • Câu 9: Nhận biết

    Làm tròn số 2 345 đến hàng trăm được số:

  • Câu 10: Thông hiểu

    Số lẻ liền trước của số 15 là số nào?

  • Câu 11: Thông hiểu

    Trong các số sau, những số nào là số chẵn?

  • Câu 12: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 18cm, chiều rộng bằng \frac{1}{3} chiều dài. Người ta chia tấm bìa đó thành 4 phần bằng nhau. Tính diện tích mỗi phần?

    Chiều rộng của tấm bìa là: 18 : 3 = 6 (cm)

    Diện tích của tấm bìa là: 18 × 6 = 108 (cm2)

    Diện tích mỗi phần tấm bìa là: 108 : 4 = 27 (cm2)

  • Câu 13: Vận dụng

    Khi cô giáo đọc số "Mười lăm nghìn chín trăm sáu mươi", Nga đã viết nhầm vị trí của chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị. Số Nga viết được là:

    Số ban đầu cô giáo đọc là: 15 960

    Nga viết nhầm vị trí của chữ số hàng chục là 6 và chữ số hàng đơn vị là 0.

    Vậy số Nga viết là 15 906

  • Câu 14: Vận dụng

    Một cửa hàng làm được 200 chiếc bánh quy, xếp đều vào 4 hộp, mỗi hộp có 5 túi bánh. Mỗi túi có bao nhiêu chiếc bánh quy? Tìm biểu thức đúng:

  • Câu 15: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành bài toán:

    Một thửa ruộng hình vuông có độ dài cạnh là 9m. Trên thửa ruộng đó, người ta dùng \frac{1}{3} diện tích để trồng rau và phần còn lại để trồng cà chua. Diện tích trồng cà chua là 54 m.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình vuông có độ dài cạnh là 9m. Trên thửa ruộng đó, người ta dùng \frac{1}{3} diện tích để trồng rau và phần còn lại để trồng cà chua. Diện tích trồng cà chua là 54 m.

    Diện tích của thửa ruộng là: 9 × 9 = 81 (m2)

    Diện tích trồng rau là: 81 : 3 = 27 (m2)

    Diện tích trồng cà chua là: 81 - 27 = 54 (m2)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm: Luyện tập chung trang 21 Kết nối tri thức - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường: Luyện tập chung trang 21 Kết nối tri thức - Trung bình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo