Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 69: Ôn tập phân số Kết nối tri thức (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 69: Ôn tập phân số trang 107, 108, 109 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Rút gọn rồi quy đồng mẫu số 2 phân số sau:

    \frac{15}{12} và \frac{3}{2}

    Được 2 phân số mới là:

    Rút gọn phân số \frac{15}{12}=\frac{15:3}{12:3}=\frac{5}{4}

    MSC: 4

    Quy đồng: \frac{3}{2}=\frac{3\times2}{2\times2}=\frac{6}{4}

  • Câu 2: Nhận biết

    Quan sát hình vẽ, nêu cặp phân số bằng nhau:

    Cặp phân số bằng nhau là:

  • Câu 3: Vận dụng

    Long, Nam, Nhật tìm cách chia đều 5 chiếc bánh thành 3 phần bằng nhau. Mỗi bạn nhận được bao nhiêu phần cái bánh?

  • Câu 4: Nhận biết

    Số 37 được viết dưới dạng phân số là:

  • Câu 5: Thông hiểu

    Quan sát sơ đồ sau và tìm phân số thích hợp bằng phân số đã cho:


    Phân số bằng với phân số \frac{5}{6} là:

  • Câu 6: Vận dụng

    Quy đồng mẫu số các phân số sau:

    \frac{31}{50};\frac{11}{25};\frac{7}{10}

    Được 3 phân số mới là:

    Mẫu số chung: 50

    Giữ nguyên phân số \frac{17}{27}, thực hiện quy đồng mẫu số các phân số còn lại:

    \frac{11}{25}=\frac{11\times2}{25\times2}=\frac{22}{50}

    \frac{7}{10}=\frac{7\times5}{10\times5}=\frac{35}{50}

    Vậy quy đồng mẫu số 3 phân số: \frac{31}{50};\frac{11}{25};\frac{7}{10} được 3 phân số mới là: \frac{31}{50};\frac{22}{50};\frac{35}{50}

  • Câu 7: Vận dụng

    Từ các thẻ số: 4, 7; 9 ta có thể viết được một phân số với tử số là số bé nhất có 2 chữ số ghép được và mẫu số là số lớn nhất có 2 chữ số ghép được. Đó là phân số nào?

    Viết phân số đó dưới dạng a/b (với a là tử số và b là mẫu số)

    Phân số đó là: 47/97

    Đáp án là:

    Viết phân số đó dưới dạng a/b (với a là tử số và b là mẫu số)

    Phân số đó là: 47/97

  • Câu 8: Thông hiểu

    Thương của phép chia 17 : 3 được viết dưới dạng phân số là:

  • Câu 9: Vận dụng

    Mẹ mang 72 quả trứng ra chợ bán, mẹ đã bán được 63 quả trứng. Phân số tối giản chỉ số phần quả trứng mẹ đã bán là:

    Phân số chỉ số quả trứng mẹ đã bán là: \frac{63}{72}

    Rút gọn: \frac{63}{72}=\frac{63:9}{72:9}=\frac{7}{8}

  • Câu 10: Thông hiểu

    Thực hiện tính:

    \frac{5\times7\times8}{8\times4\times7}=\ldots?

    Kết quả tối giản của phép tính là: 

    Cùng lấy tích ở trên và tích ở dưới chia nhẩm cho 8 và chia nhẩm cho 7 được kết quả là \frac{5}{4}

  • Câu 11: Thông hiểu

    Rút gọn rồi so sánh 2 phân số sau:

    \frac{6}{4} và \frac{3}{2}

    Phép so sánh đúng là:

    Rút gọn phân số \frac{6}{4}=\frac{6:2}{4:2}=\frac{3}{2}

    Ta thấy: \frac{3}{2}=\frac{3}{2}

    Vậy \frac{6}{4}=\frac{3}{2}

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Rút gọn phân số \frac{56}{60} về phân số tối giản nhất là:

    Để rút gọn phân số \frac{56}{60}, ta chia cả tử số và mẫu số của phân số cho 4:

    \frac{56}{60}=\frac{56\ :\ 4}{60\ :\ 4}=\frac{14}{15}

  • Câu 13: Thông hiểu

    Rút gọn rồi quy đồng mẫu số của 2 phân số sau:

    \frac{12}{14} và \frac{31}{42}

    Được hai phân số là:

    Rút gọn phân số: \frac{12}{14}=\frac{12:2}{14:2}=\frac{6}{7}

    MSC: 20

    Ta có: \frac{6}{7}=\frac{6\times6}{7\times6}=\frac{36}{42}

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình sau là:

  • Câu 15: Nhận biết

    Quy đồng mẫu số hai phân số sau:

     \frac{6}{21} và \frac{5}{3}

    Được hai phân số mới là:

    MSC: 20

    Giữ nguyên phân số \frac{6}{21} , quy đồng phân số \frac{5}{3}:

    \frac{5}{3}=\frac{5\times7}{3\times7}=\frac{35}{21}

    Vậy quy đồng hai phân số   \frac{6}{21} và \frac{5}{3} được 2 phân số mới là \frac{6}{21} và \frac{35}{21}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 69: Ôn tập phân số Kết nối tri thức (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo