Số gồm 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn viết thành tổng các hàng là:
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Số gồm 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn viết thành tổng các hàng là:
Số tròn chục liền trước của 50 401 là:
Số "Tám trăm mười sáu nghìn chín trăm năm mươi" viết là:
Số "Một triệu" có mấy chữ số 0?
Số "Một triệu" viết là 1 000 000, có 6 chữ số 0
10 chục = ...
Số gồm 9 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 1 đơn vị được viết thành tổng các hàng là:
Số gồm 9 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 1 đơn vị là số 960 201
Viết thành tổng: 900 000 + 60 000 + 200 + 1
Khi thêm 1 đơn vị vào một số tự nhiên, ta được:
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Vậy khi thêm 1 đơn vị vào một số tự nhiên, ta được số tự nhiên mới là số liền sau của số ban đầu.
Số 145 135 đọc là:
Viết tiếp vào chỗ chấm để được dãy số tự nhiên liên tiếp: 40 135; 40 136; ...... ; ...... ; ......
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Số 257 863 gồm:

2 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 8trăm, 6chục,3 đơn vị.
Số 257 863 gồm:

2 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 8trăm, 6chục,3 đơn vị.
Cho số 27 150. Nếu viết thêm chữ số 1 vào đằng trước chữ số 2 thì lúc này, chữ số 1 mang giá trị là:
Nếu viết thêm chữ số 1 vào đằng trước chữ số 2 thì ta được số mới là 127 150. Lúc này, chữ số 1 mang giá trị là 100 00
10 chục triệu còn gọi là:
Số gồm 3 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 5 trăm, 4 chục, 8 đơn vị là:
Số gồm 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 9 chục, 7 đơn vị là:
Số "một trăm nghìn" có mấy chữ số 0?
Số "Một trăm nghìn" viết là: 100 000
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: