Cô giáo cho các thẻ số 8; 0; 1; 5; 2; 6. Cô yêu cầu cả lớp ghép thành số chẵn bé nhất có 6 chữ số khác nhau. Chữ số hàng chục nghìn là:
Số bé nhất có 6 chữ số có thể ghép được từ các thẻ số trên là: 102 568
Chữ số hàng chục nghìn là số 0
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Cô giáo cho các thẻ số 8; 0; 1; 5; 2; 6. Cô yêu cầu cả lớp ghép thành số chẵn bé nhất có 6 chữ số khác nhau. Chữ số hàng chục nghìn là:
Số bé nhất có 6 chữ số có thể ghép được từ các thẻ số trên là: 102 568
Chữ số hàng chục nghìn là số 0
Số "Hai trăm năm mươi tám nghìn" viết là:
Số 206 174 có chữ số 0 thuộc hàng:
Cho số 20 097. Hải muốn viết thêm một chữ số 8 vào bên trái chữ số 0 thuộc hàng nghìn. Số mới Hải viết được là:

Số đó là: 280 097||280097

Số đó là: 280 097||280097
Số 235 704 gồm:
10 đơn vị = ....
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tếp hơn hoặc kém nhau bao nhiêu đơn vị?
"Sáu mươi triệu không trăm ba mươi nghìn bảy trăm tám mươi" được viết là:
Khi thêm 1 đơn vị vào một số tự nhiên, ta được:
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Vậy khi thêm 1 đơn vị vào một số tự nhiên, ta được số tự nhiên mới là số liền sau của số ban đầu.
Tổng 400 000 + 5 000 + 30 + 9 viết thành số:
Cho số 197 483. Chữ số lớn nhất nằm ở hàng nào?
Trong số 197 483, chữ số lớn nhất là số 9 thuộc hàng chục nghìn.
Viết số sau: Hai mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi tám
Tìm số còn thiếu trong dãy số sau: 99 000 ; 100 000; ... ; 102 000
Số còn thiếu là:
Số 23 421 đọc là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: