Chữ số 8 trong số 580 319 054 thuộc lớp nào và có giá trị bằng bao nhiêu?
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu trang 114, 115, 116, 117 sách Kết nối tri thức tập 1 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chữ số 8 trong số 580 319 054 thuộc lớp nào và có giá trị bằng bao nhiêu?
Bà mua 1 chiếc lọ hoa gốm sứ có giá 317500 đồng và một tấm khăn trải bàn có giá 75000 đồng. Tính tổng số tiền bà phải trả và làm tròn số tiền đó đến hàng trăm nghìn:
![]()
Số tiền bà phải trả là: 392500||392 500 đồng
Làm tròn số tiền đến hàng trăm nghìn: 400000||400 000 đồng
![]()
Số tiền bà phải trả là: 392500||392 500 đồng
Làm tròn số tiền đến hàng trăm nghìn: 400000||400 000 đồng
Trong các số sau, những số nào có chữ số 5 không thuộc lớp nghìn? (chọn nhiều đáp án đúng)
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Cách làm tròn nào sau đây là đúng?
Trong số 81 403 517, những chữ số thuộc lớp đơn vị là:
Số lượng gia cầm ở tỉnh A được thể hiện ở bảng sau:
| Tên gia cầm | Ngan | Vịt | Gà | Ngỗng |
| Số lượng (con) |
9 845 690 |
12 178 953 | 14 038 256 | 5 765 246 |
Sắp xếp tên các loại gia cầm theo thứ tự số lượng tăng dần là:
So sánh:
5 765 246 < 9 845 690 < 12 178 953 < 14 038 256
Vậy thứ tự tăng dần là: Ngỗng, ngan, vịt, gà
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
Trong các số sau, số nào có chữ số 3 thuộc lớp triệu?
Người ta thống kê khối lượng mỗi loại lương thực ở trong kho như sau:
| Tên | Thóc | Ngô | Lúa mì |
| Khối lượng (kg) | 23 547 kg | 20 023 kg | 21 578 kg |
Sắp xếp tên các loại lương thực theo thứ tự khối lượng từ bé đến lớn là:
So sánh khối lượng các loại lương thực: 20 023 kg < 21 578 kg < 23 547 kg
Thứ tự tên các loại lương thực theo thứ tự khối lượng từ bé đến lớn: Ngô, lúa mì, thóc
Số thích hợp điền vào dấu * để được phép so sánh 15 2*6 147 > 15 236 1*7 là:
Số 21 305 132 đọc là:
Cho các thẻ số: 7; 4; 5; 9; 8; 3; 6; 0. Nam muốn lập một số lớn nhất có 8 chữ số. Chữ số lớn nhất trong số Nam vừa lập được thuộc hàng nào, lớp nào?
Số lớn nhất Nam vừa lập được là: 98 765 430.
Chữ số lớn nhất là số 9 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu
Điền giá trị của mỗi chữ số 2 trong số 725 120 182:
- Chữ số 2 thuộc lớp triệu có giá trị là 20 000 000 || 20000000
- Chữ số 2 thuộc lớp nghìn có giá trị là 20 000 || 20000
- Chữ số 2 thuộc lớp đơn vị có giá trị là 2
- Chữ số 2 thuộc lớp triệu có giá trị là 20 000 000 || 20000000
- Chữ số 2 thuộc lớp nghìn có giá trị là 20 000 || 20000
- Chữ số 2 thuộc lớp đơn vị có giá trị là 2
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: 8 514 137 ... 8 524 137
Dấu thích hợp cần điền là:
Khi cô giáo đọc số "Bốn trăm bảy mươi mốt triệu tám trăm linh chín nghìn ba trăm bốn mươi hai", Nam đã viết nhầm vị trí của 2 chữ số đứng liền nhau ở lớp triệu và lớp nghìn. Các chữ số mới thuộc lớp triệu.
![]()
Số ban đầu là: 471 809 342||471809342
Số Nam viết được là: 478 109 342||478109342
![]()
Số ban đầu là: 471 809 342||471809342
Số Nam viết được là: 478 109 342||478109342
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: