Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 21: Luyện tập chung trang 73 Kết nối tri thức (Mức khó)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 21: Luyện tập chung trang 73, 74 sách Kết nối tri thức tập 1 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 19 tạ = ... yến.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tính: 3 dm² 5 cm² + 2500 mm² = ...

    Đổi 3 dm2 5 cm2 = 30 000 mm2 + 500 cm2 = 30 500 mm2 

    Vậy 3 dm2 5 cm2 + 2 500 mm2

    = 30 500 mm2 + 2 500 mm2

    = 33 000 mm2

  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn bao gạo nặng nhất trong số các bao gạo có cân nặng sau:

    Đổi khối lượng của các bao gạo về cùng 1 đơn vị đo như sau:

    Đổi 10kg = 10 000 g

    Đổi 1 tạ = 100 000 g

    Đổi 5 yến = 50 000 g

    So sánh: 1 000 g < 10 000 g < 50 000 g < 100 000 g

  • Câu 4: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 4 ngày = ...... giờ?

    Đổi 1 ngày = 24 giờ

    4 ngày = 24 × 4 = 96 (giờ)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tính nhẩm: 8 dm² × 10 = ... cm²

    Tính: 8 dm2 × 10 = 80 dm2

    Đổi 80 dm2 = 8 000 cm2

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng:

    Xe thứ nhất chở 7 tấn 3 tạ hàng. Nếu bớt đi \frac{1}{4} khối lượng và 25kg hàng ở xe thứ nhất thì bằng khối lượng hàng xe thứ hai chở được. Cả 2 xe chở được số ki-lô-gam hàng là:

    Đổi 7 tấn 3 tạ = 7 300 kg

    \frac{1}{4} khối lượng hàng ở xe thứ nhất là: 7 300 : 4 = 1 825 (kg)

    Xe thứ hai chở được số lượng hàng là: 7 300 - (1 825 + 25) = 5 450 (kg)

    Tổng khối lượng hàng 2 xe chở được là: 7 300 + 5 450 = 12 750 (kg)

  • Câu 7: Vận dụng

    Một tấm thảm hình chữ nhật dài 130 cm, rộng 60 cm. Diện tích của tấm thảm đó là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

    Đổi 130 cm = 13dm, 60cm = 6dm

    Diện tích của tấm thảm là:

    13 × 6 = 78 (dm2)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tấm thảm hình vuông có độ dài cạnh là 2m. Diện tích tấm thảm đó là:

    Diện tích của tấm thảm là:

    2 × 2 = 4 (m2)

  • Câu 9: Vận dụng

    Trong cuộc thi chạy 200m, Hòa chạy về đích với thời gian 1 phút 58 giây, Luân chạy về đích với thời gian 119 giây. Khẳng định đúng là:

    Thời gian Hòa chạy là: 1 phút 58 giây = 118 giây

    Vì 118 giây < 119 giây nên Hòa về đích trước Luân 1 giây

  • Câu 10: Thông hiểu

    Bao ngô nặng 7 yến 5 kg. Bao gạo nặng 75 kg. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Đổi 7 yến 5 kg = 75 kg

    Vậy bao ngô nặng bằng bao gạo

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    \frac{1}{5}giờ = 720giây

    Đáp án là:

    \frac{1}{5}giờ = 720giây

    Đổi 1 giờ = 60 phút

    Vậy \frac{1}{5} giờ = 12 phút = 720 giây

  • Câu 12: Vận dụng

    Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 9m. Người ta xây một bục sân khấu có chiều dài 7m, chiều rộng 5m. Diện tích phần không xây bục là:

    Diện tích căn phòng là: 15 × 9 = 135 (m2)

    Diện tích bục sân khấu là: 7 × 5 = 35 (m2)

    Diện tích phần không xây bục là: 135 - 35 = 100 (m2)

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 10 dm, chiều rộng 8 dm. Tờ giấy hình vuông có chu vi bằng chu vi của tờ giấy hình chữ nhật. Tính diện tích của tờ giấy hình vuông?

    Chu vi của tờ giấy hình chữ nhật cũng là chu vi của tờ giấy hình vuông là:

    (10 + 8) × 2 = 36 (dm)

    Độ dài cạnh của tờ giấy hình vuông là:

    36 : 4 = 9 (dm)

    Diện tích của tờ giấy hình vuông là:

    9 × 9 = 81 (dm2)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Hình chữ nhật có chiều dài là 5 cm, chiều rộng là 3 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    Diện tích hình chữ nhật đó là: 5 × 3 = 15 (cm2

    Đổi 15 cm2 = 1500 mm2

  • Câu 15: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 16 cm² = ... mm²

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 21: Luyện tập chung trang 73 Kết nối tri thức (Mức khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo