Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 21: Luyện tập chung trang 73 Kết nối tri thức (Mức khó)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 21: Luyện tập chung trang 73, 74 sách Kết nối tri thức tập 1 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Trong các đơn vị đo khối lượng sau, đơn vị nào bé hơn đơn vị ki-lô-gam?

  • Câu 2: Nhận biết

    Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống quân Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

  • Câu 3: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo: 8dm² 3 cm² = ... mm²?

    8dm2 3 cm2 = 80 000 + 300 mm= 80 300 mm2

  • Câu 4: Vận dụng

    Nga cắt một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 40cm, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Hỏi diện tích của tờ giấy đó là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

    Đổi 40cm = 4 dm

    Chiều rộng của tờ giấy là:

    4 : 2 = 2 (dm)

    Diện tích của tờ giấy là:

    4 × 2 = 8 (dm2)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    102 cm2 = 1 dm2 2 cm2

    Đáp án là:

    102 cm2 = 1 dm2 2 cm2

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống:

    Bây giờ là 11 giờ kém 5 phút, còn 20 phút nữa sẽ tới giờ ăn trưa ở trường. Vậy giờ ăn trưa ở trường bắt đầu vào lúc 11giờ 15 phút

    Đáp án là:

    Bây giờ là 11 giờ kém 5 phút, còn 20 phút nữa sẽ tới giờ ăn trưa ở trường. Vậy giờ ăn trưa ở trường bắt đầu vào lúc 11giờ 15 phút

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng:

    Hình vuông có chu vi là 360m, và độ dài cạnh hình vuông bằng chiều dài hình chữ nhật. Biết chiều rộng hình chữ nhật bằng \frac{1}{10} chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là:

    Cạnh hình vuông là: 360 : 4 = 90 (dm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 90 : 10 = 9

    Diện tích hình chữ nhật là: 90 × 9 = 810 (m2)

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Một kho gạo ngày đầu xuất ra 3 tạ 4 yến gạo, ngày thứ hai xuất ra nhiều hơn ngày đầu 60 kg gạo. Hỏi cả hai ngày kho đã xuất ra bao nhiêu tạ gạo?

    Đổi 3 tạ 4 yến = 340 kg 

    Ngày thứ hai kho đó xuất được số ki-lô-gam gạo là:

    340 + 60 = 400 (kg gạo)

    Cả hai ngày kho đó xuất được số ki-lô-gam gạo là:

    340 + 400 = 740 (kg gạo)

    Đổi 740 kg gạo = 74 tạ gạo

  • Câu 9: Nhận biết

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    10 000 mm2 = 1 dm2

    Đáp án là:

    10 000 mm2 = 1 dm2

  • Câu 10: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg

    Đáp án là:

    Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg

    Đổi: 21 tạ = 2 100 kg

    Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg

  • Câu 11: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo: 9m² 5cm² =..... cm²

    Đổi: 9m2 = 90 000 cm2

    Vậy 9m2 5cm2 =..... mm2 = 90 000 cm2 + 5cm2 =  90 005 cm2

  • Câu 12: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Một người đi xe máy trong \frac{1}{5} phút được 324m. Hỏi trong một giây người ấy đi được bao nhiêu mét?

    Đổi \frac{1}{5} phút = 12 (giây)

    1 giây người đó đi được là: 324 : 12 = 27 (m)

  • Câu 13: Vận dụng

    Có 5 bao gạo, mỗi bao đựng 200kg gạo. Như vậy, 5 bao gạo nặng tất cả là:

    5 bao gạo nặng số ki-lô-gam là: 200 × 5 = 1 000 (kg)

    Đổi 1 000 kg = 1 tấn

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

    Đáp án là:

    7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

  • Câu 15: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng nhất:

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 60 cm, chiều rộng bằng \frac{1}{3} chiều dài. Tính diện tích tấm bìa đó theo đơn vị đề-xi-mét vuông là:

    Đổi 60 cm = 6 dm

    Chiều rộng của tấm bìa đó là:

    6 : 3 = 2 (dm)

    Diện tích của tấm bìa là:

    6 × 3 = 18 (dm2)

    Đáp số: 18 dm2

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 21: Luyện tập chung trang 73 Kết nối tri thức (Mức khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo