Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 21: Luyện tập chung trang 73 Kết nối tri thức - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 21: Luyện tập chung trang 73 Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống:

    Trong cuộc thi chạy 50m, bạn Tuân chạy hết \frac{1}{4} phút, bạn Nam chạy hết \frac{1}{3} phút.

    Bạn về đích trước là bạn Tuân||Nam

    Đáp án là:

    Trong cuộc thi chạy 50m, bạn Tuân chạy hết \frac{1}{4} phút, bạn Nam chạy hết \frac{1}{3} phút.

    Bạn về đích trước là bạn Tuân||Nam

    Bạn Tuân chạy hết \frac{1}{4} phút = 15 giây.

    Bạn Nam chạy hết \frac{1}{3} phút = 20 giây

    Vậy Bạn Tuân về đích trước bạn Nam.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Mỗi bao gạo nặng 3 tạ. Một ô tô chở 9 tấn gạo thì chở được bao nhiêu bao như vậy?

    Đổi 9 tấn = 90 tạ

    Chở được tất cả số bao gạo là:

    90 : 3 = 30 (bao)

  • Câu 3: Vận dụng

    Cô Nga may một tấm rèm có kích thước 60 cm và 110 cm. Biết phần viền rèm được may bằng vải hoa có diện tích là 11dm². Tính diện tích phần còn được may bằng vải thường của tấm rèm?

    Đổi 60 cm = 6 dm; 110 cm = 11 dm.

    Diện tích toàn bộ tấm rèm là:

    6 × 11 = 66 (dm2)

    Diện tích phần vải thường là:

    66 - 11 = 55 (dm2)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Điền số hích hợp vào chỗ trống:

    1 024 dm2 = 10 m2 24dm2

    Đáp án là:

    1 024 dm2 = 10 m2 24dm2

  • Câu 5: Thông hiểu

    Một con voi trưởng thành nặng 4 tấn 23 kg. Như vậy con voi đó nặng:

    Đổi 4 tấn 23 kg = 4 000 kg + 23 kg = 4 023 kg

  • Câu 6: Thông hiểu

    Hình chữ nhật có chiều dài 2cm, chiều rộng 15 mm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

    Đổi 2 cm = 20 mm

    Diện tích của hình chữ nhật đó là:

    20 × 15 = 300 (mm2)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 20dm² = …….. cm²?

    20dm² = 2 000||200||20 000 cm²

    Đáp án là:

    20dm² = 2 000||200||20 000 cm²

  • Câu 8: Vận dụng

    Chọn bao gạo nặng nhất trong số các bao gạo có cân nặng sau:

    Đổi khối lượng của các bao gạo về cùng 1 đơn vị đo như sau:

    Đổi 10kg = 10 000 g

    Đổi 1 tạ = 100 000 g

    Đổi 5 yến = 50 000 g

    So sánh: 1 000 g < 10 000 g < 50 000 g < 100 000 g

  • Câu 9: Thông hiểu

    Năm 236 thuộc thế kỉ nào?

    Thế kỉ III bắt đầu từ năm 201 đến hết năm 300.

  • Câu 10: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 9000cm² = ... dm²?

  • Câu 11: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 6dm² = ... mm²?

  • Câu 12: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo khối lượng: 37 tạ =....kg 

  • Câu 13: Thông hiểu

    Hải vẽ một hình vuông có độ dài cạnh là 87 mm. Diện tích của hình vuông đó là:

    Diện tích của hình vuông đó là: 87 × 87 = 7569 (mm2)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Thế kỉ XIX bắt đầu và kết thúc vào năm nào?

    Điền vào chỗ trống: 

    Thế kỉ XIX bắt đầu vào năm 801và kết thúc vào năm 900.

    Đáp án là:

    Điền vào chỗ trống: 

    Thế kỉ XIX bắt đầu vào năm 801và kết thúc vào năm 900.

  • Câu 15: Vận dụng

    Một khúc vải có chiều dài 12m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Người ta dùng nửa diện tích của tấm vải đó để may thành một cái chăn. Tính diện tích cái chăn?

    Chiều rộng của tấm vải là:

    12 : 2 = 6 (m)

    Diện tích của tấm vải là:

    12 × 6 = 72 (m2)

    Diện tích cái chăn là:

    72 : 2 = 36 (m2)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 21: Luyện tập chung trang 73 Kết nối tri thức - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo