Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Tìm phân số của một số Kết nối tri thức

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 65: Tìm phân số của một số trang 95, 96, 97 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Trong thư viện có 22 032 quyển sách, số sách tham khảo chiếm \frac{2}{9} tổng số quyển sách. Có số quyển sách tham khảo là:

    Có số quyển sách tam khảo là:

    22 032 ×\frac{2}{9} = 4 896 (quyển)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Lớp 4A có 36 học sinh, số học sinh khá chiếm \frac{2}{3} số học sinh cả lớp. Lớp 4A có số học sinh khá là: 

    Lớp 4A có số học sinh khá là:

    36 × \frac{2}{3} = 24 (học sinh) 

  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Giá tiền một chiếc bút mực là 35 000 đồng, chiếc bút chì có giá bằng \frac{2}{7} giá tiền chiếc bút mực. Mai muốn mua 1 chiếc bút mực và 1 chiếc bút chì. Số tiền Mai phải trả là:

    Giá tiền một chiếc bút chì là: 35 000 × \frac{2}{7} = 10 000 (đồng)

    Mai phải trả số tiền là: 35 000 + 10 000 = 45 000 (đồng)

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{5}{9} của 135 là:

    \frac{5}{9} của 135 là:

    135 × \frac{5}{9} = 75

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{7}{10}m = ... mm?

    Đổi 1m = 1 000 mm

    \frac{7}{10}m = \frac{7}{10} × 1000 =  700 mm

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{3}{4} của 44 là:

    \frac{3}{4} của 44 là:

    44 × \frac{3}{4} = 33

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{7}{5} của 25 là:

    \frac{7}{5} của 25 là:

    25 × \frac{7}{5} = 35

  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{3}{8} của 1 600 là:

    \frac{3}{8} của 1 600 là:

    1600 × \frac{3}{8} = 600

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Trường tiểu học A có 980 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm \frac{4}{7} số học sinh. Trường tiểu học A có số học sinh nữ là:

    Trường tiểu học A có số học sinh nữ là:

    980 × \frac{4}{7} = 560 (học sinh)

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{7}{12} của 240 000 là:

    Thực hiện tính:

    240 000 × \frac{7}{12} = 140 000

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{2}{5} của 45 là:

    \frac{2}{5} của 45 là:

    45 × \frac{2}{5} = 18

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{3}{5} km = ... m?

    Đổi 1km = 1 000m

    \frac{3}{5} km = \frac{3}{5} × 1000 = 600 (m)

  • Câu 13: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Hà đọc một quyển sách dày 210 trang. Tuần thứ nhất, Hà đọc được \frac{2}{7} số trang sách. Tuần thứ hai, Hà đọc được \frac{3}{4} số trang sách của tuần thứ nhất. Tuần thứ hai, Hà đọc được số trang sách là:

    Tuần thứ nhất Hà đọc được số trang sách là:

    210 × \frac{2}{7} = 60 (trang)

    Tuần thứ hai Hà đọc được số trang sách là:

    60 × \frac{3}{4} = 45 (trang)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Một hình chữ nhật có chiều dài là 320 cm, chiều rộng bằng \frac{3}{4} chiều dài. Chiều rộng hình chữ nhật là:

    Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

    320 × \frac{3}{4} = 240 (cm)

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{1}{2} của 50 là:

    \frac{1}{2} của 50 là:

    50 × \frac{1}{2} = 25

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Tìm phân số của một số Kết nối tri thức Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo