Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm: Giải bài toán có ba bước tính Kết nối tri thức

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Giải bài toán có ba bước tính sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao theo từng mức độ, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Có 24 chiếc bánh và 42 chiếc kẹo chia đều vào 3 hộp. Tổng số chiếc bánh và kẹo ở mỗi hộp là:

    Mỗi hộp có số chiếc bánh là: 24 : 3 = 8 (chiếc)

    Mỗi hộp có số chiếc kẹo là: 42 : 3 = 14 (chiếc)

    Tổng số chiếc bánh và kẹo ở mỗi hộp là: 8 + 14 = 22 (chiếc)

  • Câu 2: Nhận biết

    2 khay đựng 40 quả trứng gà và 3 khay đựng 63 quả trứng vịt. Bác Năm mua 1 khay trứng gà và 1 khay trứng vịt. Số quả trứng bác Năm đã mua là:

    1 khay trứng gà có: 40 : 2 = 20 (quả)

    1 khay trứng vịt có: 63 : 3 = 21 (quả)

    Bác Năm đã mua số quả trứng là: 20 + 21 = 41 (quả)

  • Câu 3: Nhận biết

    Điền kết quả đúng của bài toán vào chỗ trống:

    Năm nay, mẹ 35 tuổi và gấp 7 lần tuổi con. Hỏi sau 5 năm nữa mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

    Trả lời:

    - 5 năm sau, tuổi mẹ là 40 tuổi

    - 5 năm sau, tuổi con là: 10 tuổi

    Đáp án là:

    Năm nay, mẹ 35 tuổi và gấp 7 lần tuổi con. Hỏi sau 5 năm nữa mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

    Trả lời:

    - 5 năm sau, tuổi mẹ là 40 tuổi

    - 5 năm sau, tuổi con là: 10 tuổi

    Tuổi con năm nay là: 35 : 7 = 5 (tuổi)

    Tuổi mẹ 5 năm sau là: 35 + 5 = 40 (tuổi)

    Tuổi con 5 năm sau là: 5 + 5 = 10 (tuổi)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Hộp thứ nhất có 79 viên bi xanh, số viên bi đỏ gấp 3 lần số viên bi xanh. Hộp thứ hai có số viên bi bằng một nửa tổng số viên bi ở hộp thứ nhất. Số viên bi ở hộp thứ hai là:

    Số viên bi đỏ ở hộp thứ nhất là: 79 × 3 = 237 (viên bi)

    Tổng số viên bi ở hộp thứ nhất là: 237 + 79 = 316 (viên bi)

    Số viên bi ở hộp thứ hai là: 316 : 2 = 158 (viên bi)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành bài toán:

    Một thửa ruộng hình vuông có độ dài cạnh là 9m. Trên thửa ruộng đó, người ta dùng \frac{1}{3} diện tích để trồng rau và phần còn lại để trồng cà chua. Diện tích trồng cà chua là 54 m2 .

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình vuông có độ dài cạnh là 9m. Trên thửa ruộng đó, người ta dùng \frac{1}{3} diện tích để trồng rau và phần còn lại để trồng cà chua. Diện tích trồng cà chua là 54 m2 .

    Diện tích của thửa ruộng là: 9 × 9 = 81 (m2)

    Diện tích trồng rau là: 81 : 3 = 27 (m2)

    Diện tích trồng cà chua là: 81 - 27 = 54 (m2)

  • Câu 6: Vận dụng

    Giá tiền của 1 đôi tất là 9 000 đồng và 1 đôi găng tay có giá là 13 000 đồng. Mẹ mua 3 đôi tất và 1 đôi găng tay. Mẹ đưa cho cô bán hạng 50 000 đồng. Số tiền còn thừa là:

    Mẹ mua 3 đôi tất hết: 9 000 × 3 = 27 000 (đồng)

    Số tiền mua tất và găng tay là: 27 000 + 13 000 = 40 000 (đồng)

    Số tiền còn thừa là: 50 000 - 40 000 = 10 000 (đồng)

  • Câu 7: Nhận biết

    Xe thứ nhất chở 84 bao gạo, xe thứ 2 chở nhiều hơn xe thứ nhất 16 bao gạo và nhiều gấp 2 lần số bao gạo ở xe thứ ba. Tổng số bao gạo cả 3 xe chở là:

    Xe thứ 2 chở số bao gạo là: 84 + 16 = 100 (bao)

    Xe thứ 3 chở số bao gạo là: 100 : 2 = 50 (bao)

    Tổng số bao gạo ở cả 3 xe là: 84 + 100 + 50 = 234 (bao)

  • Câu 8: Nhận biết

    3 thùng nhỏ mỗi thùng đựng 105 lít nước và 2 thùng to mỗi thùng đựng 200 lít nước. Có tất cả số lít nước là:

    3 thùng nhỏ có số lít nước là: 105 × 3 = 315 (lít)

    2 thùng to có số lít nước là: 200 × 2 = 400 (lít)

    Có tất cả số lít nước là: 315 + 400 =  715 (lít)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xã Bình An có 17 035 người, nhiều hơn xã Hòa Bình 756 người và ít hơn xã An Hòa 423 người. Tổng số người ở cả 3 xã là: 

    Xã Hòa Bình có số người là: 17 035 - 756 = 16 279 (người)

    Xã An Hòa có số người là: 17 035 + 423 = 17 458 (người)

    Tổng số người ở cả 3 xã là: 17 035 + 16 279 + 17 458 = 50 772 (người)

  • Câu 10: Thông hiểu

    Bể A chứa 1 103 lít nước. Bể B chứa gấp đôi bể A và ít hơn bể C 138 lít nước. Như vậy, bể C chứa nhiều hơn bể A là:

    Bể B có số lít nước là: 1 103 × 2 = 2 206 (lít nước)

    Bể C có số lít nước là: 2 206 + 138 = 2 344 (lít nước)

    Bể C nhiều hơn bể A số lít nước là: 2 344 - 1 103 = 1 241

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xe thứ nhất chở 1 705 kg thóc, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 813kg và xe thứ ba chở ít hơn xe thứ hai 100kg. Tổng số thóc cả 3 xe chở được là:

    Xe thứ hai chở: 1 705 + 813 = 2 518 (kg)

    Xe thứ ba chở: 2 518 - 100 = 2 418 (kg)

    Cả 3 xe chở: 1 705 + 2 518 + 2 418 = 6 641 (kg)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Trong thùng to có 84 lít dầu. Người ta đổ vào chiếc thùng nhỏ một nửa số dầu và 12 lít nữa. Số lít dầu còn lại trong thùng là:

    Một nửa số lít dầu trong thùng to là: 84 : 2 = 42 (lít)

    Số lít dầu đổ vào thùng nhỏ là: 42 + 12 = 54 (lít)

    Số lít dầu còn lại trong thùng to là: 84 - 54 = 30 (lít)

  • Câu 13: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 18cm, chiều rộng bằng \frac{1}{3} chiều dài. Người ta chia tấm bìa đó thành 4 phần bằng nhau. Tính diện tích mỗi phần?

    Chiều rộng của tấm bìa là: 18 : 3 = 6 (cm)

    Diện tích của tấm bìa là: 18 × 6 = 108 (cm2)

    Diện tích mỗi phần tấm bìa là: 108 : 4 = 27 (cm2)

  • Câu 14: Nhận biết

    Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150 g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân năng 200 g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?

    4 gói bánh cân nặng là: 150 × 4 = 600 (g)

    2 gói kẹo cân nặng là: 200 × 2 = 400 (g)

    Có tất cả số ki-lô-gam bánh và kẹo là: 600 + 400 = 1 000 (g) = 1 kg

  • Câu 15: Thông hiểu

    Hình chữ nhật có chu vi là 40cm, chiều dài là 16 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó?

    Nửa chu vi hình chữ nhật là: 40 : 2 = 20 (cm)

    Chiều rộng của hình chữ nhật là: 20 - 16 = 4 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là: 16 × 4 = 64 (cm2)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm: Giải bài toán có ba bước tính Kết nối tri thức Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo