Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 36: Ôn tập đo lường Kết nối tri thức - Mức trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 36: Ôn tập đo lường trang 125, 126 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tính nhẩm: 8 dm² × 10 = ... cm²

    Tính: 8 dm2 × 10 = 80 dm2

    Đổi 80 dm2 = 8 000 cm2

  • Câu 2: Vận dụng

    Một nông trại thu hoạch lương thực. Có 3 xe chở 5 tấn 10 kg lúa mì và 4 xe chở 6 tấn ngô. Trang trại đưa 1 xe lúa mì và 1 xe ngô đến nhà máy chế biến thức ăn gia súc. Hỏi khối lượng lúa mì và ngô được đưa đến nhà máy là bao nhiêu ki-lô-gam?

    Đổi 5 tấn 10 kg = 5 010 kg ; 6 tấn = 6 000 kg

    1 xe chở số ki-lô-gam lúa mì là: 5 010 : 3 = 1 670 (kg)

    1 xe chở số ki-lô-gam ngô là: 6 000 : 4 = 1 500 (kg)

    Khối lượng lúa mì và ngô đưa đến nhà máy là: 1 670 + 1 500 = 3 170 (kg)

  • Câu 3: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 2 phút = ... giây?

  • Câu 4: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 6dm² = ... mm²?

  • Câu 5: Thông hiểu

    Lựa chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống:

    310 kg =||<||> 31 yến

    Đáp án là:

    310 kg =||<||> 31 yến

    Đổi 31 yến = 310 kg

  • Câu 6: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo:

    \frac{1}{4} thế kỷ = ... năm?

    Ta có: 1 thế kỷ = 100 năm

    Vậy \frac{1}{4} thế kỷ = 100 năm : 4 = 25 năm

  • Câu 7: Nhận biết

    Mẹ nói "Cân nặng của 10 bao gạo nếp là 2 tạ". Vậy 10 bao gạo nếp cân nặng là:

  • Câu 8: Thông hiểu

    Một hình vuông có cạnh là 9 mm. Diện tích của hình vuông đó là:

    Diện tích hình vuông đó là: 9 × 9 = 81 (mm2)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Thực hiện phép tính: (2 140 tạ - 495 tạ) : 5 =..... tạ

    Thực hiện phép tính như sau:

    (2 140 tạ - 495 tạ) : 5 = 1 645 tạ : 5 = 329 tạ

  • Câu 10: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo: 14m² 8dm² = ... dm²?

    Số thích hợp cần điền là:

    Ta có: 14m2 = 1 400 dm2

    Vậy 14m2 8dm2 = 1 400 dm2 + 8 dm2 = 1 408 dm2

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho hình vuông có độ dài một cạnh là 7m. Diện tích hình vuông là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

    Cách 1: Diện tích hình vuông đó là: 7 × 7 = 49 (m2)

    Đổi 49m2 = 4 900 dm2

    Cách 2: Đổi 7m = 70 dm

    Diện tích hình vuông là: 70 × 70 = 4 900 (dm2)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Hải vẽ một hình vuông có độ dài cạnh là 87 mm. Diện tích của hình vuông đó là:

    Diện tích của hình vuông đó là: 87 × 87 = 7569 (mm2)

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống:

    Trong cuộc thi chạy 50m, bạn Tuân chạy hết \frac{1}{4} phút, bạn Nam chạy hết \frac{1}{3} phút.

    Bạn về đích trước là bạn Tuân||Nam

    Đáp án là:

    Trong cuộc thi chạy 50m, bạn Tuân chạy hết \frac{1}{4} phút, bạn Nam chạy hết \frac{1}{3} phút.

    Bạn về đích trước là bạn Tuân||Nam

    Bạn Tuân chạy hết \frac{1}{4} phút = 15 giây.

    Bạn Nam chạy hết \frac{1}{3} phút = 20 giây

    Vậy Bạn Tuân về đích trước bạn Nam.

  • Câu 14: Vận dụng

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là 100 dm, chiều rộng bằng một nửa chiều dài. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    Chiều rộng hình chữ nhật đó là: 100 : 2 = 50 (dm)

    Diện tích hình chữ nhật đó là: 100 × 50 = 5 000 (dm2)

    Đổi 5 000 dm2 = 50 m2

  • Câu 15: Thông hiểu

    Năm 236 thuộc thế kỉ nào?

    Thế kỉ III bắt đầu từ năm 201 đến hết năm 300.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 36: Ôn tập đo lường Kết nối tri thức - Mức trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo