Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 73: Ôn tập chung Kết nối tri thức (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 73: Ôn tập chung trang 116, 117, 118 Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chữ số 3 trong số 193 444 857 sau thuộc lớp nào?

  • Câu 2: Vận dụng

    Một hình chữ nhật có chu vi là 10 342 cm, chiều dài hơn chiều rộng 1 835 cm. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là:

    - Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)

    - Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)

    Đáp án là:

    - Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)

    - Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)

    Nửa chu vi hình chữ nhật là: 10 342 : 2 = 5 171 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: (5 171 - 1 835) : 2 = 1 668 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 - 1 668 = 3 503 (cm)

  • Câu 3: Nhận biết

    Đoạn thẳng AC vuông góc với mấy đoạn thẳng?

    Các đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng AC là: AB, MN, CD

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính và rút gọn kết quả của phép tính về tối giản:

    \frac{43}{90}-\frac{3}{10}=...?

    Quy đồng mẫu số 2 phân số:

    \frac{3}{10}=\frac{3\times9}{10\times9}=\frac{27}{90}

    Thực hiện tính:

    \frac{43}{90}-\frac{3}{10}=\frac{43}{90}-\frac{27}{90}=\frac{16}{90}=\frac{8}{45}

  • Câu 5: Vận dụng

    Chọn biểu thức đúng cho bài toán sau:

    Một kệ có 12 hộp sữa bò và 7 hộp sữa dê. Hỏi 5 kệ như thế có tất cả bao nhiêu hộp sữa?

  • Câu 6: Thông hiểu

    Huấn luyện viên kiểm tra kĩ năng ném bóng vào rổ của bốn cầu thủ và ghi lại kết quả như sau:

    Kết quả sau 100 lần ném bóng

    Tên cầu thủ

    Bình

    Hải

    Thắng

    Số lần ném bóng vào rổ

    73

    58

    70

    66

    Cầu thủ Thắng ném bóng vào rổ nhiều hơn cầu thủ Hải bao nhiêu lần?

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho dãy số: 101; 102; 103; ... 109. Số trung bình cộng của dãy số là:

     Dãy số 101; 102; 103; ... 109 có tất cả 9 số hạng.

    Số trung bình cộng của dãy số là:

    (101 + 102 + 103 + 104 + 105 + 106 + 107 + 108 + 109) : 9 = 105

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phân số có tử số là 6, mẫu số gấp 5 lần tử số là:

    Mẫu số là: 6 × 5 = 30

    Phân số đó là: \frac{6}{30}

  • Câu 9: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo:

    \frac{1}{5} phút = ... giây?

    Đổi 1 phút = 60 giây

    \frac{1}{5} phút = 60 giây : 5 = 12 giây

  • Câu 10: Thông hiểu

    Một tờ giấy hình vuông có độ dài cạnh là 5 cm. Diện tích của tờ giấy đó là bao nhiêu mi-li-mét vuông?

    Trả lời: Diện tích của tờ giấy đó là 2500 || 2 500 mm2.

    Đáp án là:

    Trả lời: Diện tích của tờ giấy đó là 2500 || 2 500 mm2.

    Diện tích của tờ giấy đó là: 5 × 5 = 25 (cm2)

    Đổi 25 cm2 = 2 500 mm2.

  • Câu 11: Vận dụng

    Mai mua một lốc vở có 8 quyển, mỗi quyển vở có 48 trang, mỗi trang có 20 dòng. Phép tính đúng để tính tất cả số dòng của một lốc vở là

    1 quyển vở có số dòng kẻ là: 20 × 48 = 960 (dòng)

    8 quyển vở có số dòng kẻ là: 960 × 8 = 7 680 (dòng)

    Vậy phép tính đúng là: 20 × 48 × 8

  • Câu 12: Thông hiểu

    Muốn lát nền 4 căn phòng như nhau cần 2 400 viên gạch cùng loại. Để lát nền 9 căn phòng như thế cần bao nhiêu viên gạch loại đó?

    Để lát nền 1 căn phòng cần dùng số viên gạch là: 2 400 : 4 = 600 (viên)

    Để lát nền 9 căn phòng như thế cần dùng số viên gạch là: 600 × 9 = 5 400 (viên)

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính giá trị của biểu thức 260 - m với m = 100

    Thay m = 100 vào biểu thức, ta có: 

    260 - m = 260 - 100 = 160

  • Câu 14: Vận dụng

    Có 47 bao ngô, mỗi bao nặng 90 kg và 40 bao khoai tây, mỗi bao nặng 100 kg. Số ngô và khoai tây nặng tất cả là: 

    47 bao ngô nặng là: 90 × 47 = 4 230 (kg)

    40 bao khoai tây nặng là: 100 × 40 = 4 000 (kg)

    Tổng số ki-lô-gam gô và khoai tây là: 4 230 + 4 000 = 8 230 (kg)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn biểu thức có kết quả bằng với biểu thức (186 + 155) × 3

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 73: Ôn tập chung Kết nối tri thức (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo