Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 73: Ôn tập chung Kết nối tri thức (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 73: Ôn tập chung trang 116, 117, 118 Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Tích của 2 thừa số là 1 050. Nếu gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần và gấp thừa số thứ 2 lên 5 lần thì được tích mới là bao nhiêu?

    Tích mới gấp lên số lần là: 2 × 5 = 10 (lần)

    Tích mới là: 1050 × 10 = 10 500

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trung bình cộng của 2 số bằng 23, biết số thứ nhất bằng 26. Vậy số còn lại là:

    Tổng của hai số là: 23 × 2 = 46

    Số thứ hai là: 46 - 26 = 20

  • Câu 3: Thông hiểu

    Có thể chia cả tử số và mẫu số của phân số sau cho số tự nhiên nào để được một phân số tối giản?

    \frac{32}{36}

    Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số tự nhiên là:

    Ta chia cả tử số và mẫu số của phân số cho 4:

    \frac{32}{36}=\frac{32\ :\ 4}{36\ :\ 4}=\frac{8}{9}

  • Câu 4: Thông hiểu

    Trang trại thu hoạch được 200 tấn lương thực và đem chia đều vào 4 kho. Mỗi kho có số tạ lương thực là:

    Đổi 200 tấn = 2 000 tạ 

    Mỗi kho có số tạ lương thực là: 2 000 : 4 = 500 (tạ)

  • Câu 5: Nhận biết

    Trong hình sau có mấy cặp cạnh song song?

  • Câu 6: Thông hiểu

    Hôm nay, người thợ làm bánh đã làm được 117 cái bánh chia đều vào 9 hộp. Buổi sáng, người thợ đó đã bán đi 6 hộp bánh. Hỏi sau khi bán, số cái bánh còn lại là bao nhiêu?

    1 hộp có số cái bánh là: 117 : 9 = 13 (cái bánh)

    6 hộp có số cái bánh là: 13 × 6 = 78 (cái bánh)

    Số cái bánh còn lại là: 117 - 78 = 39 (cái bánh)

  • Câu 7: Vận dụng

    Cô Lan mua 4 khay trứng, mỗi khay có 6 quả trứng, mỗi quả có giá là 3 000 đồng. Cô Lan phải trả số tiền là:

    Cô Lan phải trả số tiền là:

    3 000 × 6 × 4 = 72000 (đồng)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phân số có tử số kém mẫu số 9 đơn vị, mẫu số là số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số là:

    Mẫu số là: 90

    Tử số là: 90 - 9 = 81

    Phân số đó là: \frac{81}{90}

  • Câu 9: Thông hiểu

    So sánh các đơn vị đo đại lượng: 5 tấn 74 kg ... 574 kg

    1 tấn = 1 000 kg.

    5 tấn 74 kg = 5 000 kg + 74 kg = 5 074 kg

    Vậy 5 074 kg > 574kg

  • Câu 10: Nhận biết

    Với a = 9, b = 5 giá trị của biểu thức a × b + 55 là:

    Thay a = 9, b = 5 vào biểu thức:

    a × b + 55 = 9 × 5 + 55 = 100

  • Câu 11: Vận dụng

    Một khu chung cư có 4 tòa nhà, mỗi tòa có 12 tầng, mỗi tầng có 8 căn hộ. Hỏi toàn bộ khu chung cư đó có bao nhiêu căn hộ?

    Khu chung cư đó có số căn hộ là:

    8 × 12 × 4 = 384 (căn hộ)

  • Câu 12: Vận dụng

    Lớp 4A có số học sinh là số tròn chục liền sau số 35. Số học sinh nữ ít hơn học sinh nam 6 bạn. Lớp 4A có số học sinh nam và nữ lần lượt là:

    Số tròn chục liền sau số 35 là số 40. Vậy lớp 4A có 40 học sinh

    Số học sinh nam là: (40 + 6) : 2 = 23 (học sinh)

    Số học sinh nữ là: 40 - 23 = 17 (học sinh)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nhân viên sở thú ghi lại cân nặng của các con vật là hà mã, ngựa vằn, hươu cao cổ và vượn thành dãy số liệu như sau: 1 tấn 11 yến, 12kg, 3 tạ, 2 tấn 400 kg. Biết con vật nặng nhất là hà mã. Cân nặng của hà mã là:

    Đổi các số đo:

    1 tấn 11 yến = 100 + 11 = 1 110 kg

    3 tạ = 300 kg

    2 tấn 400 kg = 2400 kg

    Vậy cân nặng của hà mã là 2 tấn 400 kg 

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong số 370 162 145 có các số thuộc lớp nghìn là:

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

    (843 - 570) × 5 =||<||> 843 × 5 - 570 × 5

    Đáp án là:

    (843 - 570) × 5 =||<||> 843 × 5 - 570 × 5

    (843 - 570) × 5 = 273 × 5 = 1 365

    843 × 5 - 570 × 5 = 4 215 - 2 850 = 1 365

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 73: Ôn tập chung Kết nối tri thức (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo