Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 73: Ôn tập chung Kết nối tri thức (Mức khó)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 73: Ôn tập chung trang 116, 117, 118 Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 230 × 100 = ... là:

  • Câu 2: Thông hiểu

    Gấp số 1 027 lên 33 lần được số:

  • Câu 3: Thông hiểu

    Khối 4 trường tiểu học A gồm các lớp 4A, 4B, 4C, 4D tham gia thi trồng cây. Ban giám khảo ghi lại số cây trồng mỗi lớp theo thứ tự tương ứng lần lượt như sau: 137; 138; 139; 140. Lớp trồng được ít cây nhất là:

  • Câu 4: Vận dụng

    Một đội bóng rổ có 7 người, tuổi trung bình là 21 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 6 cầu thủ còn lại là 20 tuổi. Vậy tuổi của đội trưởng là

    Trung bình số tuổi của 7 người là: 21 × 7 = 147 (tuổi)

    Trung bình số tuổi của 6 người là: 20 × 6 = 120 (tuổi)

    Tuổi của đội trưởng là: 147 - 120 = 27 (tuổi)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Một phòng học có 7 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 2 bàn, mỗi bàn có 3 học sinh. Hỏi phòng đó có bao nhiêu học sinh?

    Phòng đó có số học sinh là:

    3 × 2 × 7 = 42 (học sinh)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Nếu a = 750, b = 556 thì a + b có giá trị là:

    Thay a = 750, b = 556 vào biểu thức a + b, ta có:

    750 + 556 = 1 306

  • Câu 7: Nhận biết

    Quan sát biểu đồ sau và cho biết:

    Số bạn học sinh lớp 4A yêu thích truyện Cổ tích là

  • Câu 8: Vận dụng

    Hiệu giữa số lớn nhất có năm chữ số với số nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

    Số lớn nhất có 5 chữ số là số 99 999. Số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là số 10 234

    Hiệu giữa 2 số là: 99 999 - 10 234 = 89 765

  • Câu 9: Nhận biết

    Tìm thương thích hợp tương ứng với hình sau:

  • Câu 10: Vận dụng

    Một tấm bìa hình vuông có độ dài cạnh là 50cm. Nga dán 12 băng giấy màu hình chữ nhật có độ dài cạnh là 25 cm và 4 cm. Diện tích phần bìa không dán giấy màu là:

    Diện tích tấm bìa là: 50 × 50 = 2 500 (cm2)

    Diện tích 1 tờ giấy là: 25 × 4 = 100 (cm2)

    Diện tích 12 băng giấy màu là: 100 × 12 = 1 200 (cm2)

    Diện tích phần bìa không dán giấy màu là:  2 500 - 1 200 = 1 300 (cm2) = 13 dm2

  • Câu 11: Vận dụng

    Đường thẳng CD vuông góc với những đường thẳng nào?

  • Câu 12: Vận dụng

    Thực hiện phép tính: 504 tấn : 8 = …yến?

    Đổi 504 tấn = 50 400 yến

    50 400 : 8 = 6 300 (yến)

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng nhất:

    Có 2 thùng dầu. Thùng thứ nhất đựng 75 lít dầu. Thùng thứ hai đựng số lít dầu bằng \frac{1}{3} số lít dầu ở thùng thứ nhất. Người ta chia tất cả số dầu đó vào 5 can và bán đi 3 can. Số lít dầu còn lại là:

    Thùng thứ hai có số lít dầu là: 75 : 3 = 25 (lít)

    Tổng số lít dầu là: 75 + 25 = 100 (lít)

    Mỗi can có số lít dầu là: 100 : 5 = 20 (lít)

    Đã bán số lít dầu là: 20 × 3 = 60 (lít)

    Còn lại số lít dầu là: 100 - 60 = 40 (lít)

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Hòa đi bộ 2 vòng quanh sân chơi hết 3 phút, mỗi phút đi được 16m. Biết chiều dài sân chơi hơn chiều rộng là 2m. Tính diện tích sân chơi?

    Hòa đi bộ 2 vòng quanh sân trường hay chính là 2 lần chu vi sân chơi là: 16 × 3 = 48 (m)

    Chu vi sân trường là: 48 : 2 = 24 (m)

    Nửa chu vi sân chơi là: 24 : 2 = 12 (m)

    Chiều dài sân chơi là: (12 + 2) : 2 = 7 (m)

    Chiều rộng sân chơi là: 12 - 7 = 5 (m)

    Diện tích sân chơi là: 7 × 5 = 35 (m2)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Số thích hợp điền vào dấu * để được phép so sánh 15 2*6 147 > 15 236 1*7 là:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 73: Ôn tập chung Kết nối tri thức (Mức khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo