Đâu là biểu thức biểu thị Tính chất kết hợp của phép cộng?
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 24: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng trang 82, 83, 84, 85 Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đâu là biểu thức biểu thị Tính chất kết hợp của phép cộng?
Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành biểu thức sau:
127 305 + 100 000 + 72 695
= (127 305 + 72 695 || 72695) + 100 000
= (200 000 || 200000) + 100 000
= 300 000 || 300000
127 305 + 100 000 + 72 695
= (127 305 + 72 695 || 72695) + 100 000
= (200 000 || 200000) + 100 000
= 300 000 || 300000
Nhận xét: biểu thức a + b + c = b + c + a là đúng hay sai?
Đâu là giao hoán của biểu thức 1 523 + 1 869:
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

(327 861 + 10 135||49 862) + 49 862 = 327 861||327 816 + (10 135 + 49 862)

(327 861 + 10 135||49 862) + 49 862 = 327 861||327 816 + (10 135 + 49 862)
Đâu là phát biểu đúng nhất về tính chất giao hoán của phép cộng?
Điền vào chỗ chấm chữ hoặc số thích hợp:
n + 0 = 0 + n
n + 0 = 0 + n
Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng.
Cho biểu thức (21 500 + 14 500) + 10 000. Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức đã cho?
Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ trống:
Viết phép giao hoán của phép tính sau:
![]()
x + 28 034 = 28 034||28034 + x
Viết phép giao hoán của phép tính sau:
![]()
x + 28 034 = 28 034||28034 + x
So sánh 2 biểu thức sau và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

(152 + 384) + 1000 =||<||> 152 + (384 + 1000)

(152 + 384) + 1000 =||<||> 152 + (384 + 1000)
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống để so sánh 2 biểu thức:

948 752 + 10 023 =||<||> 10 023 + 948 752

948 752 + 10 023 =||<||> 10 023 + 948 752
Phép giao hoán của phép tính m + 90 là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
47 523 + 19 068 = 19 068 + 47 523
![]()
47 523 + 19 068 = 19 068 + 47 523
Thùng A có 210 quyển vở ô li và 100 tập giấy kiểm tra. Thùng B có 100 quyển vở ô li và 210 tập giấy kiểm tra. So sánh tổng số quyển vở và tập giấy ở cả hai thùng:
Ta thấy: 210 + 100 = 100 + 210
Vậy: Số quyển vở và tập giấy ở cả hai thùng bằng nhau.
Điền dấu thích hợp vào chỗ trống để so sánh:
750 138 + 120 961 = 120 96 + 750 138
750 138 + 120 961 = 120 96 + 750 138
Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ 2 số hạng 750 138 và 120 961 thì tổng vẫn không thay đổi.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: