Trong các đơn vị đo khối lượng sau, đơn vị nào bé hơn đơn vị ki-lô-gam?
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 17: Yến, tạ, tấn sách Kết nối tri thức tổng Kết nối tri thức gồm các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Trong các đơn vị đo khối lượng sau, đơn vị nào bé hơn đơn vị ki-lô-gam?
Xe thứ nhất chở 3 tấn 2 tạ hàng, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 1800 kg hàng. Nếu chia đều tổng số hàng đó vào 2 xe thì mỗi xe chở được:
Đổi 3 tấn 2 tạ = 3 200 kg hàng
Xe thứ hai chở được là: 3 200 + 1 800 = 5 000 (kg)
Mỗi xe chở được là: 5 000 : 2 = 1 500 (kg)
Đổi 1 500 kg hàng = 15 tạ hàng
Đổi đơn vị đo: 19 tạ = ... yến.
Một xe ô tô chở lương thực. Lần đầu, xe chở được 2 tấn lương thực, lần thứ hai xe chở được ít hơn lần thứ nhất 125kg lương thực. Tổng số lương thực xe chở trong cả 2 lần là:
Đổi 2 tấn = 2 000 kg
Lần 2 xe chở được số lương thực là: 2 000 - 125 = 1 875 (kg)
Tổng số lương thực xe chở được là: 2 000 + 1 875 = 3 875 (kg)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Một xe ô tô chở 8 tấn 12 yến bột mì. Vậy số bột mì xe đó chở là 8120 || 8 120kg bột mì.
Một xe ô tô chở 8 tấn 12 yến bột mì. Vậy số bột mì xe đó chở là 8120 || 8 120kg bột mì.
Đổi: 8 tấn = 8 000 kg ; 12 yến = 120 kg
Vậy 8 tấn 12 yến = 8 000 kg + 120 kg = 8 120 kg
Để đo khối lượng vật nặng hàng trăm ki-lô-gam ta dùng đơn vị đo nào sau đây?
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

1256 kg = 1 tấn 2 tạ 5 yến 6 kg.

1256 kg = 1 tấn 2 tạ 5 yến 6 kg.
Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng sau theo thứ tự tăng dần: 1100 kg, 2 tấn, 30 tạ, 100 yến.
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
1 100 kg
2 tấn = 2 000 kg
30 tạ = 3 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 1 100 < 2 000 kg < 3 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 1 1000 kg, 2 tấn, 30 tạ.
Đổi đơn vị đo: 45 tạ = .... kg?
Mẹ nói "Cân nặng của 10 bao gạo nếp là 2 tạ". Vậy 10 bao gạo nếp cân nặng là:
Con lợn cân nặng 6 yến, con chó nặng 12 kg, con bò nặng 1 tạ 3 kg, con voi nặng 2 tấn. Con vật nặng nhất là:
Đổi:
6 yến = 60 kg
1 tạ 3 kg = 100 kg + 3 kg = 103 kg
2 tấn = 2 000 kg
So sánh: 12 kg < 60 kg < 103 kg < 2 000 kg
Vậy con vật nặng nhất là con voi
Đổi đơn vị đo khối lượng: 37 tạ =....kg
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
tấn = 20 yến
tấn = 20 yến
Đổi 1 tấn = 100 yến
Ta có: 100 yến : 5 = 20 (yến)
Đổi đơn vị đo: 9 tấn = ... yến
Nhà bác Năm nuôi một đàn trâu có 3 con. Cân nặng mỗi con lần lượt là 104 kg, 1 tạ 42 kg, 15 yến. Tổng số cân nặng của đàn trâu nhà bác Năm là:
Đổi 1 tạ 42 kg = 142 kg ; 15 yến = 150 kg.
Tổng số cân nặng đàn trâu nhà bác Năm là: 104 + 142 + 150 = 396 (kg)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: