Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó
Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó
Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó được VnDoc sưu tầm và biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các bạn học sinh ngoài bài tập trong sách giáo khoa (sgk) có thể củng cố lý thuyết Toán lớp 6 đồng thời luyện tập thêm các dạng bài tập nâng cao để biết được cách giải các bài toán có lời văn về tìm một số khi biết giá trị phân số của nó. Đây là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các vị phụ huynh lên kế hoạch ôn tập học kì môn Toán lớp 6. Mời các bạn học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tiết.
Bài tập Toán lớp 6: Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó
A. Lý thuyết cần nhớ về tìm một số khi biết giá trị một phân số của nó
Muốn tìm một số biết
của nó bằng b, ta tính
(m, n là các số tự nhiên khác 0)
Ví dụ: Tim một số biết
của nó bằng 8,1.
Lời giải:
Số cần tìm là: ![]()
B. Các dạng toán liên quan đến tìm một số khi biết giá trị một phân số của nó
I. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Tìm chiều dài của một mảnh vải, biết rằng 45% mảnh vải đó dài 9m
A. 10 m
B. 20 m
C. 4 m
D. 5 m
Câu 2: Tìm chiều dài của một đoạn đường, biết rằng
đoạn đường đó dài 40 km.
A. 48 km
B. 70 km
C. 75 km
D. 80 km
Câu 3: Một cửa hàng có hai thùng dầu. Biết
số dầu ở thùng thứ nhất là 28 lít dầu,
số dầu ở thùng thứ hai là 48 lít dầu. Hỏi cả hai thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu?
A. 124 lít
B. 90 lít
C. 102 lít
D. 100 lít
Câu 4: Một hiệu sách có một số sách Văn và sách Toán. Biết
số sách Văn là 50 quyển và
số sách Toán là 77 quyển. Tính tổng số sách Văn và Toán của hiệu sách
A. 159 quyển
B. 128 quyển
C. 190 quyển
D. 195 quyển
Câu 5: Tính diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng chiêu dài là 25 cm, chiều rộng là 21 cm
A. 525 cm2
B. 776 cm2
C. 735 cm2
D.720 cm2
II. Bài tập tự luận
Bài 1:
a, Một lớp học có số học sinh nữ bằng
số học sinh nam. Nếu 10 học sinh nam chưa vào lớp thì số học sinh nữ gấp 7 lần số học sinh nam. Tìm số học sinh nam và nữ của lớp đó.
b, Trong giờ ra chơi số học sinh ở ngoài bằng
số học sinh trong lớp. Sau khi 2 học sinh vào lớp thì số học sinh ở ngoài bằng
số học sinh trong lớp. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh
Bài 2: Ba tấm vải dài tất cả 542 m. Nếu cắt tấm thứ nhất
chiều dài của nó, tấm thứ hai
chiều dài của nó, tấm thứ ba
chiều dài của nó thì chiều dài còn lại của ba tấm bằng nhau. Tìm độ dài ba tấm vải.
Bài 3: Một người có xoài đem bán. Sau khi bán được
số xoài và 1 trái thì còn lại 50 trái xoài. Hỏi lúc đầu người bán có bao nhiêu trái xoài?
Bài 4: Minh đọc một cuốn sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất đọc
cuốn sách, ngày thứ hai đọc
cuốn sách, ngày cuối cùng đọc nốt 35 trang còn lại. Hỏi quyển sách dày bao nhiêu trang?
Bài 5: Một người mang đi bán một số trứng. Sau khi bán
số trứng thì còn lại 21 quả. Tính số trứng mang đi bán.
Bài 6: Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng là 12,5 m. Chiều rộng bằng
chiều dài. Tính diện tích miếng đất.
Bài 7: Một xí nghiệp đã thực hiện
kế hoạch, còn phải làm tiếp 560 sản phẩm nữa mới hoàn thành kế hoạch. Tính số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch?
Bài 8: Một cửa hàng bán một số mét vải trong 3 ngày. Ngày thứ nhất bán
số mét vải. Ngày thứ hai bán
số mét vải còn lại. Ngày thứ ba bán nốt 40 mét vải. Tính tổng số mét vải của hàng đã bán.
Bài 9: Hà làm một số bài toán trong ba ngày. Ngày đầu bạn làm được
số bài. Ngày thứ hai bạn làm được
số bài còn lại . Ngày thứ ba bạn làm nốt 8 bài. Trong ba ngày bạn Hà làm được bao nhiêu bài?
Bài 10: Vườn nhà bạn An trồng 4 loại cây: chuối, mít, cam, hồng xiêm. Biết rằng số cây chuối chiếm
tổng số cây. Số cây mít chiếm
tổng số cây. Số cây cam bằng
số cây chuối. Số cây hồng xiêm là 7. Hỏi số cây mỗi loại trong vườn nhà bạn An là bao nhiêu cây?
C. Lời giải bài tập liên quan đến tìm một số khi biết giá trị một phân số của nó
I. Bài tập trắc nghiệm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | B | C | A | D |
II. Bài tập tự luận
Bài 1:
a, 15 học sinh nam, 25 học sinh nữ.
(Gợi ý: số học sinh nữ bằng
số học sinh nam nghĩa là số học sinh nam bằng
số học sinh cả lớp. Số học sinh nữ bằng 7 lần số học sinh nam nghĩa là số học sinh nam đang ở trong lớp bằng
số học sinh cả lớp)
b, 48 học sinh
Bài 2: Tấm thứ nhất 154 m, tấm thứ hai 168 m, tấm thứ ba 220 m
(Gợi ý: sau khi cắt tấm thứ nhất còn lại
chiều dài, sau khi cắt tấm thứ hai
chiều dài, sau khi cắt tấm thứ ba còn lại
chiều dài và có
tấm thứ nhất =
tấm thứ hai =
tấm thứ ba)
Bài 3: 85 quả xoài
Bài 4: 120 trang
Bài 5: 56 quả trứng
Bài 6: 343,75 m2
Bài 7: 1 260 sản phẩm
Bài 8: 140 m vải.