Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Phép trừ phân số

Lớp: Lớp 6
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Phép trừ phân số được VnDoc sưu tầm và biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các bạn học sinh ngoài bài tập trong sách giáo khoa (sgk) có thể củng cố lý thuyết Toán lớp 6 đồng thời luyện tập thêm các dạng bài tập nâng cao để biết được cách giải các bài toán về phép trừ phân số. Mời các bạn học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tiết.

Bài tập Toán lớp 6: Phép trừ phân số

A. Lý thuyết cần nhớ về phép trừ phân số

1. Số đối

+ Hai số được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0

+ Số đối của phân số \frac{a}{b} được kí hiệu là - \frac{a}{b}

* Chú ý: \frac{a}{b} + \left( { - \frac{a}{b}} \right) = 0- \frac{a}{b} = \frac{{ - a}}{b} = \frac{a}{{ - b}}

2. Phép trừ phân số

+ Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ

\frac{a}{b} - \frac{c}{d} = \frac{a}{b} + \left( { - \frac{c}{d}} \right)

+ Muốn trừ một phân số cho một phân số ta quy đồng mẫu rồi lấy tử của phân số bị trừ trừ đi tử của phân số trừ và giữ nguyên mẫu chung

+ Tương tự với số nguyên, ta cũng có quy tắc chuyển vế đổi dấu

B. Các dạng toán về phép trừ phân số

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Số đối của phân số \frac{2}{5}là:

A. - \frac{2}{5} B.\frac{2}{5} C.\frac{4}{6} D.- \frac{4}{6}

Câu 2: Kết quả của phép tính \frac{3}{4} - \frac{1}{8} là:

A. \frac{5}{8} B.\frac{{ - 5}}{8} C.\frac{7}{8} D.\frac{{ - 7}}{8}

Câu 3: Số đối của phân số - \left| {\frac{{ - 23}}{{10}}} \right|là:

A.\left| {\frac{{ - 23}}{{10}}} \right| B.\frac{{23}}{{10}} C.\frac{{ - 23}}{{10}} D.- \left| {\frac{{23}}{{10}}} \right|

Câu 4: Tìm giá trị của x thỏa mãn \frac{1}{{14}} - x = \frac{3}{5}

A.\frac{{ - 2}}{7} B.\frac{{ - 1}}{{70}} C.\frac{{ - 37}}{{70}} D.\frac{{ - 25}}{{70}}

Câu 5: So sánh A = \left( {\frac{{12}}{{67}} + \frac{{13}}{{41}}} \right) - \left( {\frac{{79}}{{67}} - \frac{{28}}{{41}}} \right)B = \frac{{ - 5}}{{12}} - \left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{{12}}} \right)ta được:

A. A - B = 1 B. A = B C. A < B D. A > B

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Thực hiện phép tính:

a, \frac{2}{5} + \frac{{ - 1}}{6} - \frac{3}{4} - \frac{{ - 2}}{3}

b, \frac{7}{{10}} - \frac{{ - 3}}{4} + \frac{{ - 5}}{6} - \frac{1}{5} + \frac{{ - 2}}{3}

Bài 2: Tìm các số nguyên dương x và y sao cho:

a, \frac{x}{{10}} - \frac{1}{y} = \frac{3}{{10}}

b, \frac{1}{x} + \frac{y}{2} = \frac{5}{8}

Bài 3: Tính A = \frac{1}{2} + \frac{5}{6} + \frac{{11}}{{12}} + \frac{{19}}{{20}} + \frac{{29}}{{30}} + \frac{{41}}{{42}} + \frac{{55}}{{56}} + \frac{{71}}{{72}} + \frac{{89}}{{90}}

Bài 4: Hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể không có nước. Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy vào được \frac{1}{3} bể, vòi thứ hai chảy vào được \frac{2}{5} bể. Hỏi vòi nào chảy nhanh hơn và trong một giờ, cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể?

Bài 5: Một kho chứa \frac{15}{2} tấn thóc. Người ta lấy ra lần thứ nhất \frac{11}{4} tấn, lần thứ hai lấy ra \frac{27}{8} tấn thóc. Hỏi trong kho còn bao nhiêu tấn thóc?

Bài 6: Hai vòi cùng chảy vào 1 bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất 15 giờ mới đầy bể. Nếu vòi thứ hai chảy thì phải mất 10 giờ 12 phút mới đầy bể. Hỏi trong 1 giờ, vòi nào chảy nhanh hơn và nhiều hơn bao nhiêu phần bể?

C. Lời giải bài tập về phép trừ phân số

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A A B C D

II. Bài tập tự luận

Bài 1:

a,

\begin{array}{l}
\frac{2}{5} + \frac{{ - 1}}{6} - \frac{3}{4} - \frac{{ - 2}}{3} = \frac{2}{5} + \frac{{ - 1}}{6} + \frac{{ - 3}}{4} + \frac{2}{3}\\
 = \frac{{24}}{{60}} + \frac{{ - 10}}{{60}} + \frac{{ - 45}}{{60}} + \frac{{40}}{{60}} = \frac{9}{{60}} = \frac{3}{{20}}
\end{array}

b,

\begin{array}{l}
\frac{7}{{10}} - \frac{{ - 3}}{4} + \frac{{ - 5}}{6} - \frac{1}{5} + \frac{{ - 2}}{3} = \frac{7}{{10}} + \frac{3}{4} + \frac{{ - 5}}{6} + \frac{1}{5}\\
 = \frac{{42}}{{60}} + \frac{{45}}{{60}} + \frac{{ - 50}}{{60}} + \frac{{12}}{{60}} = \frac{{49}}{{60}}
\end{array}

Bài 2:

a, \frac{x}{{10}} - \frac{1}{y} = \frac{3}{{10}} \Rightarrow \frac{1}{y} = \frac{x}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{{x - 3}}{{10}}nên y(x - 3) = 10

Ta có 10 = 1.10 = 2.5

Với y = 1 suy ra x - 3 = 10 => x = 13

Với y = 10 suy ra x - 3 = 1 => x = 4

Với y = 2 suy ra x - 3 = 5 => x = 8

Với y = 5 suy ra x - 3 = 2 => x = 2

b, \frac{1}{x} + \frac{y}{2} = \frac{5}{8} \Rightarrow \frac{1}{x} = \frac{5}{8} - \frac{1}{y} = \frac{{5 - 4y}}{8}nên x(5 - 4y) = 8

Nhận thấy 5 - 4y là số lẻ và 5 - 4y nguyên dương (vì x và y nguyên dương) nên 5 - 4y = 1 hay y = 1

Với y = 1 thì x = 8

Bài 3:

\begin{array}{l}
A = \frac{1}{2} + \frac{5}{6} + \frac{{11}}{{12}} + \frac{{19}}{{20}} + \frac{{29}}{{30}} + \frac{{41}}{{42}} + \frac{{55}}{{56}} + \frac{{71}}{{72}} + \frac{{89}}{{90}}\\
A = \left( {1 - \frac{1}{2}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{6}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{12}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{20}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{30}}} \right)\\
 + \left( {1 - \frac{1}{{42}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{56}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{72}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{90}}} \right)
\end{array}

\begin{array}{l}
A = 9 - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}} + \frac{1}{{56}} + \frac{1}{{72}} + \frac{1}{{90}}} \right)\\
A = 9 - \left( {\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{9.10}}} \right)\\
A = 9 - \left( {\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{9} - \frac{1}{{10}}} \right)\\
A = 9 - \left( {1 - \frac{1}{{10}}} \right) = 9 - \frac{9}{{10}} = \frac{{81}}{{10}}
\end{array}

Bài 4: Trong một giờ, vòi thứ nhất chận hơn vòi thứ hai và cả hai vòi cùng chảy thì được số phần bể là: \frac{11}{15} (bể).

Bài 5: \frac{11}{8} tấn thóc.

Bài 6: Vòi hai chảy nhanh hơn và nhiều hơn \frac{8}{255} bể.

-----------

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Bài tập Toán 6

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm