Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2022

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 4 bao gồm các dạng bài tập trọng tâm và các dạng đề thi tự luyện giúp các em học sinh ôn luyện ôn thi chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 2. Đồng thời đây cũng là tài liệu cho các thầy cô khi hướng dẫn ôn tập môn Toán cuối học kì 2 cho các em học sinh. Mời các bạn cùng thầy cô tham khảo và tải về chi tiết.

1. Nội dung ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 4

- Đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số.

- Thực hiện 4 phép tính với số tự nhiên và phân số.

- Đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng, thời gian,….

- Giải toán lời văn: Tìm số Trung bình cộng, Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. Tìm phân số của một số, Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỷ số của hai số đó, giải toán có liên quan đến tỷ lệ bản đồ.

- Vận dụng tính chất của phép tính để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.

- Hình học: tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. Tính diện tích hình bình hành, hình thoi.

1. Các phép tính với phân số:

a. Phép cộng:

\frac{3}{4}+\frac{5}{4} ; \quad \frac{3}{8}+\frac{7}{3} \quad ; \quad \frac{2}{3}+\frac{3}{4} ; \quad \frac{9}{4}+\frac{3}{5} ; \quad \frac{4}{24}+\frac{1}{4} ; \quad \frac{26}{81}+\frac{4}{27}

b. Phép trừ:

\frac{8}{3}-\frac{5}{3} ; \quad \frac{16}{5}-\frac{9}{5} ; \quad \frac{3}{15}-\frac{5}{35} ; \quad \frac{18}{27}-\frac{2}{6} ; \quad \frac{37}{12}-3 ; \quad 5-\frac{14}{3}

c. Phép nhân:

\frac{4}{5} \times \frac{6}{7} ; \frac{2}{4} \times \frac{7}{5} ; \frac{11}{9} \times \frac{5}{10} ; \frac{7}{13} \times \frac{13}{7} ; 4 \times \frac{6}{7} ; 3 \times \frac{4}{11} ; \frac{3}{9} \times \frac{6}{8}

d. Phép chia:

\frac{10}{21}: \frac{2}{3} ; \quad \frac{3}{5}: \frac{3}{4} ; \quad \frac{2}{5}: \frac{3}{10} ; \quad \frac{3}{8}: \frac{9}{4} ; \quad \frac{8}{21}: \frac{4}{7} ; \frac{5}{8}: \frac{15}{8}

2. Tìm X

\frac{3}{5} \times X=\frac{4}{7}; \quad \frac{1}{8} \times X=\frac{1}{5}; \quad \frac{2}{7} \times X=\frac{2}{3}

\frac{3}{5}: X=\frac{1}{3}; X: \frac{7}{11}=22; X-\frac{3}{2}=\frac{11}{4}; X+\frac{5}{4}=\frac{3}{2}

3. Tính giá trị biểu thức:

9900 : 36 – 15 x 11

9700 : 100 + 36 x 12

(15792 : 336) x 5 + 27 x 11

(160 x 5 – 25 x 4) : 4

1036 + 64 x 52 – 1827

215 x 86 + 215 x 14

12 054 : (15 + 67)

53 x 128 - 43 x 128

29 150 - 136 x 201

\left(\frac{6}{11}+\frac{5}{11}\right) \times \frac{3}{7};\frac{3}{5} \times \frac{7}{9}-\frac{3}{5} \times \frac{2}{9}; \left(\frac{6}{7}-\frac{4}{7}\right): \frac{2}{5}

\frac{8}{15}: \frac{2}{11}+\frac{7}{15}: \frac{2}{11}; \quad \frac{2}{3}+\frac{5}{2}-\frac{3}{4}; \quad \frac{4}{5}-\frac{1}{2}+\frac{1}{3}

\frac{2}{5} \times \frac{1}{2}: \frac{1}{3}; \quad \frac{1}{2} \times \frac{1}{3}+\frac{1}{4}; \quad \frac{2}{9}: \frac{2}{9} \times \frac{1}{2}

\frac{7}{9} \times \frac{3}{14}: \frac{5}{8}; \quad \frac{2}{7}: \frac{2}{3}-\frac{1}{7}; \quad \frac{5}{12}-\frac{7}{32}: \frac{21}{16}

4. Tìm hai số khi biết tổng, hiệu và tỉ số của hai số đó:

Bài 1: Tổng của hai số là 333. Tỉ của hai số đó là 2/7. Tìm hai số đó.

Bài 2: Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 198 và tỉ số của hai số đó là 3/8.

Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 350m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó.

Bài 4: Một hình chữ nhật có nữa chu vi là 125m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó.

Bài 5: Hiệu của hai số là 85, tỉ của hai số đó là 3/8. Tìm hai số đó.

Bài 6: Số thứ hai hơn số thứ nhất 60. Nếu số thứ nhất lên gấp 5 lần thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Bài 7: Quãng đường từ nhà An đến trường học dài 840m gồm hai đoạn. Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách bằng 3/5 đoạn đường từ hiệu sách đến trường học. Tính độ dài mỗi đoạn đường đó.

Bài 8: Tính diện tích của hình bình hành có độ dài đáy là 18cm, chiều cao bằng 5/9 độ dài đáy

Bài 9: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 530m, chiều rộng kém chiều dài 47m. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Bài 10: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 120m chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Người ta cấy lúa ở đó, tính ra cứ 100m2 thu hoạch được 50 kg tóc. Hỏi đã thu ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?

Bài 11: Bố hơn con 30 tuổi. Tuổi con bằng 1/6 tuổi bố. Tính tuổi của mỗi người.

Bài 12: Diện tích thửa ruộng hình vuông bằng diện tích thửa ruộng hình chữ nhật. Biết rằng thửa ruộng hình chữ nhật có nữa chu vi là 125m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, Tính diện tích thửa ruộng hình vuông đó.

5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

530 dm2 = ............cm2             \frac1{10} phút = ..............giây

9 000 000m2 = ...... km2             4 tấn 90 kg = ................kg

2110dm2 = ............cm2             12000 kg = .................tấn

500cm2 = ................dm2            6000kg = ................tạ

2 yến = ……….kg   \frac34tấn = ……….kg       3 giờ 15 phút =…………phút

5 tạ = ………kg        \frac25tạ = …………kg     \frac12giờ =…………….phút

1 tấn = ……….kg  \frac1{10}m2 = ……….dm2       \frac1{12}phút = …………giây

2 yến 6 kg =……kg        \frac1{10}m2 = ………cm2         420 giây = ………phút

5 tạ 75 kg =………kg     2 tấn 800 kg =………kg      5 giờ =…………..phút

6. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

a/ Phân số \frac59 bằng phân số nào dưới đây.

A. \frac{25}{18}
B.\frac{20}{36}
C. \frac{45}{63}
D. \frac{35}{45}

b/ Trong các phân số sau:

Phân số nào bé hơn 1:

A.\frac{1}{2}
B.\frac{7}{3}
C. \frac{6}{5}
D. \frac{12}{7}

Phân số nào lớn hơn 1:

A.\frac{12}{7}
B. \frac{1}{2}
C. \frac{7}{8}
D. \frac{4}{5}

C/ Giá trị của chữ số 3 trong số 683 941 là.

A. 3

B. 300

C. 3000

D. 30 000

d/ Số thích hợp để viết vào ô trống của \frac{\square}{9}=\frac{4}{36} là:

A. 1

B. 50

C. 9

D. 36

e/ Nếu quả táo nặng 50 g thì cần bao nhiêu quả táo như thế để cân được 4 kg?

A. 80

B. 50

C. 40

D. 20

g/ Diện tích hình bình hành theo số đo hình vẽ là:

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 4 môn Toán

A, 20 cm2

B. 40 cm2

C. 26 cm2

D. 13 cm2

Bài toán về hình học

1. Hình bình hành

Câu 1. Một hình bình hành có cạnh đáy 25cm, chiều cao bằng 9cm. Tính diện tích hình bình hành đó.

Câu 2. Một hình bình hành có độ dài đáy là \frac{3}{4}m, chiều cao bằng \frac{2}{5}độ dài đáy. Tính diện tích của hình bình hành đó.

Câu 3. Một hình bình hành có diện tích là 36dm2 và chiều cao là 45cm. Hỏi độ dài của hình bình hành là bao nhiêu?

Câu 4. Một mảnh đất dạng hình bình hành có chiều cao là 150m, độ dài đáy gấp 3 lần chiều cao. Tính diện tích của mảnh đất đó.

2. Hình thoi

Câu 1. Một miếng kính hình thoi có độ dài của hai đường chéo là 24cm, hiệu độ dài hai
đường chéo là 4cm. Hãy tính diện tích của miếng kính đó.

Câu 2. Một miếng kính hình thoi có diện tích 1088cm2, độ dài một đường chéo là 32cm. Tính độ dài đường chéo thứ hai.

Câu 3. Một miếng kính hình thoi có độ dài đáy là 14cm, chiều cao là 5cm. Tính diện
tích miếng kính đó

Câu 4. Một hình thoi có độ dài đường chéo thứ nhất là 120m, đường chéo thứ hai bằng \frac{5}{8} đường chéo thứ nhất. Cứ 1dm2 thì thu được 60kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó thu được bao nhiêu tấn thóc?

Câu 5. Một mảnh vườn trồng hoa là hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo là 24m và hiệu độ dài hai đường chéo là 6m. Tính diện tích mảnh vườn đó.

3. Hình chữ nhật, hình vuông

Câu 1. Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm rồi tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.

Câu 2. Một hình chữ nhật có chiều dài là 8cm và chu vi là 28cm.

a) Tính chiều rộng của hình chữ nhật

b) Tính diện tích của hình chữ nhật

Câu 3. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{3}{4}chiều dài và kém chiều dài là 30m. Trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi:

a) Diện tích thửa ruộng là bao nhiêu mét vuông?

b) Cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

2. Đề ôn tập học kì 2 lớp 4 môn Toán

3. Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán

Phần 1: (2 điểm) Em hãy ghi vào tờ giấy kiểm tra trước ý em cho là đúng.

a. Số nào có chữ số 9 có giá trị là 9 vạn:

A.879654

B. 876954

C. 895476

D. 978456

b. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm để 6dm2 3mm2 = .....mm2........:

A. 63

B. 603

C. 6300

D. 60003

c. Phân số nào không bằng phân số \frac{5}{7}

A.\frac{15}{21}
B. \frac{20}{28}
C. \frac{35}{42}
D.\frac{35}{49}

d. Chu vi hình vuông có diện tích 49 cm2 là:

A. 28

B. 28cm2

C. 7cm

D. 28cm

Phần 2: (8 điểm)

Bài 1: (2,5 điểm)

a. Điền vào chỗ chấm:

\frac{3}{4}tấn = .....kg ;

495 giây = …...phút …giây

b. Tính:

\frac{4}{5}+\frac{1}{5}: \frac{2}{3}

\frac{5}{6}: 6 \times \frac{2}{5}

Bài 2: Tìm x (1,5 điểm)

\begin{array}{l}
\frac{5}{7}-X=\frac{2}{3} \\
\frac{5}{9}: X=\frac{6}{7} \mathrm{X} \frac{4}{3}
\end{array}

Bài 3: (3 điểm)

Một cái sân hình chữ nhật có nửa chu vi 56 m , chiều rộng bằng \frac{3}{4}chiều dài.

a. Tính diện tích cái sân đó?

b. Người ta dự định lát sân bằng gạch đỏ hình vuông có cạnh 40 cm . Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín sân đó, biết rằng phần mạch vữa không đáng kể?

Bài 4: (1 điểm)

Tìm một số biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số đó thì được số mới và tổng 2 số đó là 748 ?

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán

Bài 1 (2 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm

a. C. 895476

b, D. 60003

c, C.

d, D. 28cm

Phần 2: (8 điểm)

Bài 1 (2,5 điểm)

a. Điền vào chỗ chấm 0,5đ (2 ý mỗi ý 0,25 đ)

a. Điền vào chỗ chấm:

\frac{3}{4}tấn = 750 kg ;

495 giây = 8 phút  15 giây

b.

\frac{4}{5}+\frac{1}{5}: \frac{2}{3}=\frac{4}{5}+\frac{1}{5} x \frac{3}{2}=\frac{4}{5}+\frac{3}{10}=\frac{8}{10}+\frac{3}{10}=\frac{11}{10}(1 điểm, mỗi bước tính 0,25đ )

\frac{5}{6}: 6 \times \frac{2}{5}=\frac{5}{6}: \frac{6}{1} \times \frac{2}{5}=\frac{5}{6} \times \frac{1}{6} \times \frac{2}{5}=\frac{5}{36} \times \frac{2}{5}=\frac{1}{18} (1 điểm mỗi bước tính 0,25đ)

Bài 2: Tìm x ( 1,5 điểm)

a)

\begin{array}{c}
\frac{5}{7}-X=\frac{2}{3} \\
X=\frac{5}{7}-\frac{2}{3} \\
X=\frac{15}{21}-\frac{14}{21} \\
X=\frac{1}{21}
\end{array}

b)

\begin{array}{l}
\frac{5}{9}: X=\frac{6}{7} \times \frac{4}{3} \\
\quad \frac{5}{9}: X=\frac{8}{7} \\
\quad X=\frac{5}{9}: \frac{8}{7} \\
X=\frac{5}{9} X \frac{7}{8} \\
X=\frac{35}{72}
\end{array}

Bài 3: (3 điểm) Hs có thể làm nhiều cách đúng vẫn cho điểm tối đa.

1. Tính chiều dài

56 : ( 3+4) x 4 = 32(m)

0,5

4. Tính diện tích 1 viên gạch

40 x 40 = 1600cm2 = 16dm2

0,5

2. Tính chiều rộng

56- 32 = 24 (m)

0,5

5. Số viên gạch cần để lát kín sân :

76800: 16 = 4800 (viên gạch)

0,5

3. Tính diện tích :

32 x 24 = 768 (m2) = 76800dm2

0,5

Đáp án: 768m2 ; 4800 viên gạch

0,5

Bài 4:

Đáp án tham khảo: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải số đó ta đựơc số mới gấp 10 lần số cũ.

0,25

Vậy số đó là

0,25

748 : (1+ 10) = 68

0,25

Đáp số: 68

0,25

Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Sử Địa, Khoa học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 4, và môn Toán 4. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì 2 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

4. Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 4 năm 2022

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết
924 277.846
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • dung dang
    dung dang

    😍hayyyyyyyyyy

    Thích Phản hồi 15:12 07/05
    • VIẾT BẢO HỒ
      VIẾT BẢO HỒ

      hảo hán 😁

      Thích Phản hồi 19:06 10/05
      • Thanh
        Thanh

        \sqrt{\sqrt[]{\left|\left\{\left[\right]\right\}\right|}} hay

        Thích Phản hồi 19:59 11/05
        Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán Xem thêm