Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2021

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 4 bao gồm các dạng bài tập trọng tâm và các dạng đề thi tự luyện giúp các em học sinh ôn luyện ôn thi chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 2. Đồng thời đây cũng là tài liệu cho các thầy cô khi hướng dẫn ôn tập môn Toán cuối học kì 2 cho các em học sinh. Mời các bạn cùng thầy cô tham khảo và tải về chi tiết.

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 4 năm 2021

Nội dung ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 4

1. Các phép tính với phân số:

a. Phép cộng:

\frac{3}{4}+\frac{5}{4} ; \quad \frac{3}{8}+\frac{7}{3} \quad ; \quad \frac{2}{3}+\frac{3}{4} ; \quad \frac{9}{4}+\frac{3}{5} ; \quad \frac{4}{24}+\frac{1}{4} ; \quad \frac{26}{81}+\frac{4}{27}

b. Phép trừ:

\frac{8}{3}-\frac{5}{3} ; \quad \frac{16}{5}-\frac{9}{5} ; \quad \frac{3}{15}-\frac{5}{35} ; \quad \frac{18}{27}-\frac{2}{6} ; \quad \frac{37}{12}-3 ; \quad 5-\frac{14}{3}

c. Phép nhân:

\frac{4}{5} \times \frac{6}{7} ; \frac{2}{4} \times \frac{7}{5} ; \frac{11}{9} \times \frac{5}{10} ; \frac{7}{13} \times \frac{13}{7} ; 4 \times \frac{6}{7} ; 3 \times \frac{4}{11} ; \frac{3}{9} \times \frac{6}{8}

d. Phép chia:

\frac{10}{21}: \frac{2}{3} ; \quad \frac{3}{5}: \frac{3}{4} ; \quad \frac{2}{5}: \frac{3}{10} ; \quad \frac{3}{8}: \frac{9}{4} ; \quad \frac{8}{21}: \frac{4}{7} ; \frac{5}{8}: \frac{15}{8}

2. Tìm X

\frac{3}{5} \times X=\frac{4}{7}; \quad \frac{1}{8} \times X=\frac{1}{5}; \quad \frac{2}{7} \times X=\frac{2}{3}

\frac{3}{5}: X=\frac{1}{3}; X: \frac{7}{11}=22; X-\frac{3}{2}=\frac{11}{4}; X+\frac{5}{4}=\frac{3}{2}

3. Tính giá trị biểu thức:

9900 : 36 – 15 x 11

9700 : 100 + 36 x 12

(15792 : 336) x 5 + 27 x 11

(160 x 5 – 25 x 4) : 4

1036 + 64 x 52 – 1827

215 x 86 + 215 x 14

12 054 : (15 + 67)

53 x 128 - 43 x 128

29 150 - 136 x 201

\left(\frac{6}{11}+\frac{5}{11}\right) \times \frac{3}{7};\frac{3}{5} \times \frac{7}{9}-\frac{3}{5} \times \frac{2}{9}; \left(\frac{6}{7}-\frac{4}{7}\right): \frac{2}{5}

\frac{8}{15}: \frac{2}{11}+\frac{7}{15}: \frac{2}{11}; \quad \frac{2}{3}+\frac{5}{2}-\frac{3}{4}; \quad \frac{4}{5}-\frac{1}{2}+\frac{1}{3}

\frac{2}{5} \times \frac{1}{2}: \frac{1}{3}; \quad \frac{1}{2} \times \frac{1}{3}+\frac{1}{4}; \quad \frac{2}{9}: \frac{2}{9} \times \frac{1}{2}

\frac{7}{9} \times \frac{3}{14}: \frac{5}{8}; \quad \frac{2}{7}: \frac{2}{3}-\frac{1}{7}; \quad \frac{5}{12}-\frac{7}{32}: \frac{21}{16}

4. Tìm hai số khi biết tổng, hiệu và tỉ số của hai số đó:

Bài 1: Tổng của hai số là 333. Tỉ của hai số đó là 2/7. Tìm hai số đó.

Bài 2: Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 198 và tỉ số của hai số đó là 3/8.

Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 350m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó.

Bài 4: Một hình chữ nhật có nữa chu vi là 125m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó.

Bài 5: Hiệu của hai số là 85, tỉ của hai số đó là 3/8. Tìm hai số đó.

Bài 6: Số thứ hai hơn số thứ nhất 60. Nếu số thứ nhất lên gấp 5 lần thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Bài 7: Quãng đường từ nhà An đến trường học dài 840m gồm hai đoạn. Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách bằng 3/5 đoạn đường từ hiệu sách đến trường học. Tính độ dài mỗi đoạn đường đó.

Bài 8: Tính diện tích của hình bình hành có độ dài đáy là 18cm, chiều cao bằng 5/9 độ dài đáy

Bài 9: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 530m, chiều rộng kém chiều dài 47m. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Bài 10: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 120m chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Người ta cấy lúa ở đó, tính ra cứ 100m2 thu hoạch được 50 kg tóc. Hỏi đã thu ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?

Bài 11: Bố hơn con 30 tuổi. Tuổi con bằng 1/6 tuổi bố. Tính tuổi của mỗi người.

Bài 12: Diện tích thửa ruộng hình vuông bằng diện tích thửa ruộng hình chữ nhật. Biết rằng thửa ruộng hình chữ nhật có nữa chu vi là 125m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, Tính diện tích thửa ruộng hình vuông đó.

5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

530 dm2 = ............cm2             \frac1{10} phút = ..............giây

9 000 000m2 = ...... km2             4 tấn 90 kg = ................kg

2110dm2 = ............cm2             12000 kg = .................tấn

500cm2 = ................dm2            6000kg = ................tạ

2 yến = ……….kg   \frac34tấn = ……….kg       3 giờ 15 phút =…………phút

5 tạ = ………kg        \frac25tạ = …………kg     \frac12giờ =…………….phút

1 tấn = ……….kg  \frac1{10}m2 = ……….dm2       \frac1{12}phút = …………giây

2 yến 6 kg =……kg        \frac1{10}m2 = ………cm2         420 giây = ………phút

5 tạ 75 kg =………kg     2 tấn 800 kg =………kg      5 giờ =…………..phút

6. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

a/ Phân số \frac59 bằng phân số nào dưới đây.

A. \frac{25}{18}
B.\frac{20}{36}
C. \frac{45}{63}
D. \frac{35}{45}

b/ Trong các phân số sau:

Phân số nào bé hơn 1:

A.\frac{1}{2}
B.\frac{7}{3}
C. \frac{6}{5}
D. \frac{12}{7}

Phân số nào lớn hơn 1:

A.\frac{12}{7}
B. \frac{1}{2}
C. \frac{7}{8}
D. \frac{4}{5}

C/ Giá trị của chữ số 3 trong số 683 941 là.

A. 3

B. 300

C. 3000

D. 30 000

d/ Số thích hợp để viết vào ô trống của \frac{\square}{9}=\frac{4}{36} là:

A. 1

B. 50

C. 9

D. 36

e/ Nếu quả táo nặng 50 g thì cần bao nhiêu quả táo như thế để cân được 4 kg?

A. 80

B. 50

C. 40

D. 20

g/ Diện tích hình bình hành theo số đo hình vẽ là:

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 4 môn Toán

A, 20 cm2

B. 40 cm2

C. 26 cm2

D. 13 cm2

Đề ôn tập học kì 2 lớp 4 môn Toán

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán

Phần 1: (2 điểm) Em hãy ghi vào tờ giấy kiểm tra trước ý em cho là đúng.

a. Số nào có chữ số 9 có giá trị là 9 vạn:

A.879654

B. 876954

C. 895476

D. 978456

b. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm để 6dm2 3mm2 = .....mm2........:

A. 63

B. 603

C. 6300

D. 60003

c. Phân số nào không bằng phân số \frac{5}{7}

A.\frac{15}{21}
B. \frac{20}{28}
C. \frac{35}{42}
D.\frac{35}{49}

d. Chu vi hình vuông có diện tích 49 cm2 là:

A. 28

B. 28cm2

C. 7cm

D. 28cm

Phần 2: (8 điểm)

Bài 1: (2,5 điểm)

a. Điền vào chỗ chấm:

\frac{3}{4}tấn = .....kg ;

495 giây = …...phút …giây

b. Tính:

\frac{4}{5}+\frac{1}{5}: \frac{2}{3}

\frac{5}{6}: 6 \times \frac{2}{5}

Bài 2: Tìm x (1,5 điểm)

\begin{array}{l}
\frac{5}{7}-X=\frac{2}{3} \\
\frac{5}{9}: X=\frac{6}{7} \mathrm{X} \frac{4}{3}
\end{array}

Bài 3: (3 điểm)

Một cái sân hình chữ nhật có nửa chu vi 56 m , chiều rộng bằng \frac{3}{4}chiều dài.

a. Tính diện tích cái sân đó?

b. Người ta dự định lát sân bằng gạch đỏ hình vuông có cạnh 40 cm . Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín sân đó, biết rằng phần mạch vữa không đáng kể?

Bài 4: (1 điểm)

Tìm một số biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số đó thì được số mới và tổng 2 số đó là 748 ?

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán

Bài 1 (2 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm

a. C. 895476

b, D. 60003

c, C.

d, D. 28cm

Phần 2:(8 điểm)

Bài 1 (2,5 điểm)

a. Điền vào chỗ chấm 0,5đ (2 ý mỗi ý 0,25 đ)

b.

\frac{4}{5}+\frac{1}{5}: \frac{2}{3}=\frac{4}{5}+\frac{1}{5} x \frac{3}{2}=\frac{4}{5}+\frac{3}{10}=\frac{8}{10}+\frac{3}{10}=\frac{11}{10}(1 điểm, mỗi bước tính 0,25đ )

\frac{5}{6}: 6 \times \frac{2}{5}=\frac{5}{6}: \frac{6}{1} \times \frac{2}{5}=\frac{5}{6} \times \frac{1}{6} \times \frac{2}{5}=\frac{5}{36} \times \frac{2}{5}=\frac{1}{18} (1 điểm mỗi bước tính 0,25đ)

Bài 2: Tìm x ( 1,5 điểm)

a)

\begin{array}{c}
\frac{5}{7}-X=\frac{2}{3} \\
X=\frac{5}{7}-\frac{2}{3} \\
X=\frac{15}{21}-\frac{14}{21} \\
X=\frac{1}{21}
\end{array}

b)

\begin{array}{l}
\frac{5}{9}: X=\frac{6}{7} \times \frac{4}{3} \\
\quad \frac{5}{9}: X=\frac{8}{7} \\
\quad X=\frac{5}{9}: \frac{8}{7} \\
X=\frac{5}{9} X \frac{7}{8} \\
X=\frac{35}{72}
\end{array}

Bài 3: (3 điểm) Hs có thể làm nhiều cách đúng vẫn cho điểm tối đa.

1. Tính chiều dài

56 : ( 3+4) x 4 = 32(m)

0,5

4. Tính diện tích 1 viên gạch

40 x 40 = 1600cm2 = 16dm2

0,5

2. Tính chiều rộng

56- 32 = 24 (m)

0,5

5. Số viên gạch cần để lát kín sân :

76800: 16 = 4800 (viên gạch)

0,5

3. Tính diện tích :

32 x 24 = 768 (m2) = 76800dm2

0,5

Đáp án: 768m2 ; 4800 viên gạch

0,5

Bài 4:

Đáp án tham khảo: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải số đó ta đựơc số mới gấp 10 lần số cũ.

0,25

Vậy số đó là

0,25

748 : (1+ 10) = 68

0,25

Đáp số: 68

0,25

Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Sử Địa, Khoa học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 4, và môn Toán 4. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì 2 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết
612 176.279
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán Xem thêm