25 Đề kiểm tra học kì 1 lớp 9 môn Sinh học

Đề kiểm tra học kỳ 1 môn Sinh học lớp 9

Đề thi học kì 1 Sinh 9 dành cho học sinh lớp 9 - Đề 1 có đáp án kèm theo được VnDoc sưu tầm và giới thiệu. Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Sinh này là tài liệu học tập hữu ích dành cho các em học sinh lớp 9 luyện tập nhằm củng cố lại kiến thức, ôn thi học kì I hiệu quả. Chúc các em học tốt môn Sinh học 9, đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra sắp tới.

Đề 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2020 - 2021

Môn: Sinh học Lớp 9

Thời gian: 45 phút

Câu 1: (2,50 điểm)

a. Hãy trình bày cấu tạo hóa học của ARN

b. Dựa vào chức năng, ARN được chia thành những loại nào? Hãy nêu chức năng của mỗi loại ARN

Câu 2: (2,50 điểm)

a. Đoạn ghe ở hình a thuộc gen chưa bị đột biến. Các hình b, c, d biểu thị dạng đột biến gen nào của đoạn gen ở hình a?

Đề thi học kì 1 Sinh 9 Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng năm 2020 - 2021

b. Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?

Câu 3: (2,50 điểm)

a. Thế nào là ghép lai phân tích?

b. Ở một loài thực vật, ghen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với ghen a quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa hai cây hoa đỏ với nhau, thu được F1 gồm 75% cây hoa đỏ: 25% cây hoa trắng

- Biện luận và lập hồ sơ đồ lai cho phép lai trên

- Em hãy nêu một phương pháp để xác định kiểu gen của các cây hoa F1. Giải thích và viết sơ đồ lai minh họa.

Câu 4: (2,50 điểm)

a. Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Biết quá trình giảm phân và thụ tính diễn ra bình thường, hãy xác định số lượng nhiễm sắc thể có trong: 1 tinh trùng; 1 trứng; 1 hợp tử

b. Có một tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật đang tiến hành nguyên phân, người ta quan sát thấy tổng cộng 14NST kép đang xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Hãy xác định:

- Tế bào này đang ở kì nào?

- Bộ NST lưỡng bội của loài này là bao nhiêu?

Đề 2

Đề thi kì 1 lớp 9 môn Sinh 2018 - THCS Phú Cường

I. Trắc nghiệm: Hãy khoanh vào chữ cái đầu câu trả lời đúng (2đ)

Câu 1: Ở cà chua ( 2n = 24) , số NST ở thể tứ bội là:

a. 36
b. 27
c. 25
d. 48

Câu 2: Khi cho giao phấn 2 cây đậu Hà lan hoa đỏ với nhau được F1 có tỉ lệ : 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Kiểu gen của P như thế nào trong các trường hợp sau:

a. AA x AA
b. Aa x AA
c. Aa x aa
d. Aa x Aa

Câu 3: Trong nguyên phân NST phân li về hai cực tế bào ở:

a. Kì đầu
b. Kì giữa
c. Kì sau
d. Kì cuối

Câu 4: Bệnh Đao ở người thuộc loại đột biến:

a. Đột biến cấu trúc NST
b. Đột biến dị bội
c. Đột biến đa bội
d. Đột biến gen

Câu 5: Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là:

a. Glucôzơ
b. Nuclêôtít
c. Axít amin
d. Axít béo

Câu 6: Mức phản ứng của cơ thể có thể

a. Di truyền được
b. Không di truyền được
c. Chưa xác định được
d. Cả a và b

Câu 7: Dạng đột biến Nhiễm sắc thể gây bệnh Đao ở người là:

a. Mất 1 NST 21
b. Lặp đoạn NST 21
c. Thêm 1 NST 21
d. Mất đoạn NST 20

Câu 8: Loại tế bào nào có bộ NST đơn bội:

a. Tế bào sinh dưỡng
b. Hợp tử
c. Tế bào xôma
d. Giao tử

II. Tự luận: (8đ)

Câu 1: (2đ)

a. Nêu mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?

b. Một bạn học sinh nói rằng: bố mẹ truyền cho con của mình các tính trạng đã được hình thành sẵn. Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết ý kiến trên của bạn học sinh có đúng không? Giải thích?

Câu 2: Phân biệt thường biến và đột biến? (2đ)

Câu 3: Đột biến gen là gì? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò của đột biến gen? (2đ)

Câu 4: (2đ)

a. Phân biệt thể dị bội và thể đa bội?

b. Ở cà chua 2n = 24, Viết kí hiệu và tính số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của các cơ thể sau

- Thể tam bội - Thể ba nhiễm

- Thể không nhiễm - Thể ba nhiễm kép

- Thể một nhiễm kép - Thể tứ bội

Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Sinh học số 2

A. MA TRẬN (BẢNG HAI CHIỀU)

Đề kiểm tra học kì I lớp 9 môn Sinh học

B. NỘI DUNG ĐỀ

I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

Câu 1. Hãy quan sát hình các kì ở chu kì tế bào và ghép các thông tin ở cột B sao cho phù hợp với các số ở cột A

Đề kiểm tra học kì I lớp 9 môn Sinh học

Câu 2. Hãy khoanh tròn vào chỉ một chữ cái (A, B, C, D) đứng trước phương án trả lời mà em cho là đúng:

1. Màu lông gà do 1 gen quy định. Khi lai gà trống trắng với gà mái đen đều thuần chủng thu được F1 đều có lông màu xanh da trời. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với gà lông đen thì cho ra kết quả về KH ở thế hệ sau như thế nào?

A. 1 lông đen: 1 lông xanh da trời.

B. 1 lông xanh da trời: 1 lông trắng

C. 1 lông đen: 1 lông trắng

D. Toàn lông đen

2. Trong phân bào lần II của giảm phân, NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở:

A. kì đầu.

B. kì giữa.

C. kì sau.

D. kì cuối.

3. Ở cà chua gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép như sau:
P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm F1: 74,9% thân đỏ thẫm : 25,1% thân xanh lục. Kiểu gen của P trong công thức lai trên như thế nào?

A. P: AA x AA

B. P: AA x Aa

C. P: Aa x aa

D. P: Aa x Aa

4. Trong phân bào lần I của giảm phân, các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào ở kì nào?

A. Kì đầu.

B. Kì giữa.

C. Kì sau.

D. Kì cuối.

5. Sự hình thành giới tính ở cá thể của nhiều loài được xác định chủ yếu bởi:

A. Bơ chế NST xác định giới tính.

B. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong.

C. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngoài.

D. Cả B và C.

6. Cho 2 thứ đậu thuần chủng là hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ: 1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn. Kết quả phép lai được giải thích như thế nào?

A. Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3: 1.

B. Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.

C. Sự tổ hợp lại các tính trạng ở P.

D. Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

7. Tính đặc thù của mỗi loại prôtêin do yếu tố nào quy định?

A. Trình tự sắp xếp các loại axit amin

B. Thành phần các loại axit amin

C. Số lượng axit amin

D. Cả A, B và C

8. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi là

A. U liên kết với A, G liên kết với X

B. A lên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.

C. A liên kết với T, G liên kết với X.

D. A liên kết X, G liên kết với T.

9. Chất mang và truyền đạt thông tin di truyền là

A. ADN.

B. Prôtêin.

C. ARN thông tin.

D. ARN ribôxôm.

10. Dạng đột biến không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen là

A. Mất một cặp nuclêôtit.

B. Thay thế một cặp nuclêôtit.

C. Thêm một cặp nuclêôtit.

D. Cả A và C.

11. Những dạng đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng gen trên một NST là

A. Mất đoạn và lặp đoạn.

B. Lặp đoạn và đảo đoạn.

C. Mất đoạn và đảo đoạn.

D. Cả B và C.

II.Trắc nghiệm tự luận (6 điểm)

Câu 3. Nêu nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?

Câu 4. Đột biến gen là gì? Nêu một số dạng đột biến gen. Vì sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?

Câu 5. Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

Đề thi vẫn còn, các bạn học sinh quan tâm tải về để xem trọn nội dung

21 Đề thi học kì 1 Sinh 9 được VnDoc chia sẻ trên đây. Đề thi gồm 25 đề thi kèm đáp án. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các bạn học sinh ôn tập củng cố lại phần kiến thức đã học và kỹ năng giải đề thi, biết cách phân bổ thời gian làm bài. Mời các bạn tham khảo tài liệu trên

.......................................................................

Ngoài 25 Đề kiểm tra học kì 1 lớp 9 môn Sinh học. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học học kì 1 lớp 9, đề thi học học kì 2 lớp 9 các môn Toán, Văn, Anh, Hóa, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì lớp 9 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt

Sau những giờ học tập căng thẳng, chắc hẳn các bạn sẽ rất mệt mỏi. Lúc này, đừng cố tiếp tục học quá mà ảnh hưởng tới tinh thần và sức khỏe bản thân. Hãy dành cho mình 1 chút thời gian để giải trí, thư giãn lấy lại tỉnh táo bạn nhé. Chỉ 10 phút với những bài trắc nghiệm EQ, trắc nghiệm IQ vui dưới đây của chúng tôi, các bạn sẽ có được sự thoải mái nhất, sẵn sàng cho bài học sắp tới:

Đánh giá bài viết
173 100.215
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 1 lớp 9 Xem thêm