Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi học kì 1 Toán 9 theo CV 7991 Đề 5

Dạng tài liệu: Đề thi Toán Lớp 9
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Đề kiểm tra cuối kì 1 toán 9 (theo công văn 7991)

Đề thi cuối học kì 1 lớp 9 môn Toán chương trình mới được VnDoc biên soạn bám sát nội dung cấu trúc ma trận đề thi theo Công văn 7991 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông qua việc luyện tập với đề thi, các em có thể hệ thống hóa kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức và làm quen với cách trình bày lời giải cho từng dạng bài Toán 9. Đặc biệt, tài liệu Đề thi HK1 lớp 9 - Có đáp án chi tiết giúp học sinh chủ động đối chiếu kết quả, xác định những phần kiến thức còn hạn chế và điều chỉnh phương pháp ôn tập phù hợp. Nếu đang tìm kiếm đề thi học kì 1 Toán 9 có đáp án để tự luyện tại nhà, học sinh và giáo viên có thể sử dụng Đề 5 làm nguồn tham khảo trong quá trình ôn tập, củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi học kì 1.

Chi tiết cấu trúc đề thi Toán 9 học kỳ I - Chương trình Toán mới

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (TNKQ)

Gồm nhiều dạng bài tập nhằm đánh giá toàn diện kiến thức và kỹ năng:

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn:

  • 12 câu hỏi dạng chọn đáp án đúng trong 4 phương án.
  • Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Trắc nghiệm Đúng – Sai:

  • 2 câu hỏi, mỗi câu có 4 ý nhỏ.
  • Học sinh chọn “Đúng” hoặc “Sai” cho từng ý.
  • Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Trắc nghiệm trả lời ngắn:

  • 4 câu hỏi yêu cầu ghi lại kết quả theo đề bài.
  • Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.

Phần 2: Tự luận

  • Gồm 3 câu hỏi tự luận.
  • Học sinh trình bày lời giải chi tiết ra giấy thi, thể hiện tư duy và kỹ năng trình bày bài toán.

Tài liệu đề thi Toán 9 – Sách Cánh Diều là nguồn ôn tập đáng tin cậy giúp học sinh làm quen cấu trúc đề, rèn kỹ năng tính toán, và nâng cao điểm số trong kỳ thi học kỳ I.

A. Đề thi học kì 1 Toán 9 cấu trúc mới

Trường THCS

Đề thi thử số 5 -  Tham khảo

Theo CV 7991

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

MÔN: TOÁN - LỚP 9

NĂM HỌC: 20.. – 20..

Thời gian làm bài: 90 phút

Họ và tên học sinh: …………………………….. Lớp: …………………………..

A. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1: Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x + 3y = 5\(2x + 3y = 5\).       B. 0x + 0y = 8\(0x + 0y = 8\).        C. x + y = 0\(x + y = 0\).      D. x + 5y = 3\(x + 5y = 3\).

Câu 2: Hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
4x + 5y = 9 \\
2x + 3y = 5
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 4x + 5y = 9 \\ 2x + 3y = 5 \end{matrix} \right.\) nhận cặp số nào sau đây là nghiệm?

A. (1;1)\((1;1)\).      B. ( - 1;2)\(( - 1;2)\).      C. ( - 21; - 15)\(( - 21; - 15)\).       D. (15;21)\((15;21)\).

Câu 3: Nghiệm của bất đẳng thức: 2x + 3
> 5\(2x + 3 > 5\) là:

A. x = 4.            B. x > 1       C. x < 1.       D. x > 2.

Câu 4: Với b \neq 0_{\ }\(b \neq 0_{\ }\)thì \sqrt{\frac{3a^{6}}{b^{2}}}\(\sqrt{\frac{3a^{6}}{b^{2}}}\) bằng:

A. \frac{3a^{3}}{b}\(\frac{3a^{3}}{b}\).            B. 3a^{2}\left| \frac{a}{b} \right|\(3a^{2}\left| \frac{a}{b} \right|\) .             C. - \sqrt{3}\left| \frac{a^{3}}{b} \right|\(- \sqrt{3}\left| \frac{a^{3}}{b} \right|\).                 D. \sqrt{3}a^{2}\left| \frac{a}{b}
\right|\(\sqrt{3}a^{2}\left| \frac{a}{b} \right|\).

Câu 5: Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng:

A. Cạnh góc vuông kia nhân với tan góc đối hoặc nhân với côtang góc kề.

B. Cạnh góc vuông kia nhân với côtang góc đối hoặc nhân với tan góc kề.

C. Cạnh góc vuông kia nhân với côsin góc đối hoặc nhân với sin góc kề.

D. Cạnh góc vuông kia nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề

Câu 6: Tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác là giao của các đường:

A. Trung trực        B. Phân giác trong        C. Phân giác ngoài      D. Trung tuyến

Câu 7: Phương trình 5x - y = 4\(5x - y = 4\) nhận cặp số nào sau đây là nghiệm?

A. ( - 1;1)\(( - 1;1)\).       B. ( - 1; - 1)\(( - 1; - 1)\).       C. (1;1)\((1;1)\).        D. (1;
- 1)\((1; - 1)\).

Câu 8: Phương trình (x - 5)(2x - 4) =
0\((x - 5)(2x - 4) = 0\) có nghiệm là:

A. x = 1 hoặc x = 2.       B. x = 1 hoặc x = 4.        C. x = 5 hoặc x = 2.        D. x = 1 hoặc x = -2.

Câu 9: Nếu a > b_{\ }\(a > b_{\ }\) thì:

A. a + 2 > b + 2\(a + 2 > b + 2\).          B. a + 2 < b + 2\(a + 2 < b + 2\).           C. a - 2 < b - 2\(a - 2 < b - 2\).              D. \frac{1}{a} > \frac{1}{b}\(\frac{1}{a} > \frac{1}{b}\).

Câu 10: Cho tam giác ABC_{\ }\(ABC_{\ }\) vuông tại B_{\ }\(B_{\ }\) có AB = 5,BC = 8\(AB = 5,BC = 8\). Tính số đo góc \widehat{C}\(\widehat{C}\) (làm tròn đến độ)

A. \widehat{C} \approx 39^{0}\(\widehat{C} \approx 39^{0}\).          B. \widehat{C} \approx 58^{0}\(\widehat{C} \approx 58^{0}\).         C. \widehat{C} \approx 32^{0}\(\widehat{C} \approx 32^{0}\).                D. \widehat{C} \approx 59^{0}\(\widehat{C} \approx 59^{0}\).

Câu 11: Cho hai đường tròn (O;10\
cm)\((O;10\ cm)\) và (O\((O';5\ cm)\) cắt nhau tại A,B\(A,B\). Tính độ dài đoạn OO\(OO'\) biết AB = 8\(AB = 8\)cm và O,O\(O,O'\) nằm cùng phía đối với AB\(AB\). (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

A. OO\(OO' \approx 6,5\ cm\).             B. OO\(OO' \approx 6,8\ cm\).          C. OO\(OO' \approx 6,3\ cm\).        D. OO\(OO' \approx 6,1\ cm\).

Câu 12: Người ta cần chở một số lượng hàng. Nếu xếp vào mỗi xe 12 tấn thì thừa 3 tấn, nếu xếp vào mỗi xe 15 tấn thì có thể chở thêm 12 tấn nữa. Gọi x\(x\) là số hàng cần vận chuyển và y\(y\) là số xe tham gia chở hàng. Hệ phương trình thoả mãn là:

A. \left\{ \begin{matrix}
x + 12y = 3 \\
x - 15y = 12
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x + 12y = 3 \\ x - 15y = 12 \end{matrix} \right.\)         B. \left\{
\begin{matrix}
x + 12y = 12 \\
15y - x = 3
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x + 12y = 12 \\ 15y - x = 3 \end{matrix} \right.\)        C. \left\{
\begin{matrix}
x - 12y = 3 \\
x + 15y = 12
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x - 12y = 3 \\ x + 15y = 12 \end{matrix} \right.\)       D. \left\{
\begin{matrix}
x - 12y = 3 \\
15y - x = 12
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x - 12y = 3 \\ 15y - x = 12 \end{matrix} \right.\)

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)

Thí sinh trả lời câu 13 và câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh trả lời đúng hoặc sai.

Câu 13 (1 điểm): Cho tam giác ABC\(ABC\) cân tại A\(A\) có AB =
2a\(AB = 2a\) và B = \alpha\(B = \alpha\). Kẻ đường trung tuyến AM\(AM\). Khi đó:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) \sin\widehat{BAM} =
\cos\alpha\(\sin\widehat{BAM} = \cos\alpha\).

 

 

b) BM = 2a.sin\alpha\(BM = 2a.sin\alpha\).

 

 

c) AM = 2a.cos\alpha\(AM = 2a.cos\alpha\).

 

 

d) Diện tích tam giác ABC\(ABC\) là: S = 4a^{2}.sin\alpha.cos\alpha\(S = 4a^{2}.sin\alpha.cos\alpha\).

 

 

Câu 14 (1 điểm): Một mảnh vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp.

Dữ kiện 1: Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây so với dự định;

Dữ kiện 2: Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây so với dự định.

Gọi x\(x\) là số luống trong vườn, y\(y\) là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống (x \in N*,\ y \in N*)\((x \in N*,\ y \in N*)\).

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Mối liên hệ giữa x\(x\) và y\(y\) ở dữ kiện 1 là 3x - 8y = 84\(3x - 8y = 84\).

 

 

b) Mối liên hệ giữa x\(x\) và y\(y\) ở dữ kiện 2 là x - 2y = 36\(x - 2y = 36\).

 

 

c) Mối liên hệ giữa số cây và số luống là hệ phương trình \left\{ \begin{matrix}
3x - 8y = 84 \\
x - 2y = 36
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 3x - 8y = 84 \\ x - 2y = 36 \end{matrix} \right.\).

 

 

d) Số cây cải bắp dự định được trồng trên mảnh đất vượt quá 1000 cây.

 

 

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm)

Trong mỗi câu hỏi từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Câu 15. Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) B = \sqrt{7 + 2\sqrt{10}} + \sqrt{7 -
2\sqrt{10}}\(B = \sqrt{7 + 2\sqrt{10}} + \sqrt{7 - 2\sqrt{10}}\)       

b) A = \left( \frac{15}{\sqrt{6} + 1} +
\frac{2}{\sqrt{6} - 2} - \frac{6}{3 - \sqrt{6}} \right)\left( 2\sqrt{6}
+ 7 \right)\(A = \left( \frac{15}{\sqrt{6} + 1} + \frac{2}{\sqrt{6} - 2} - \frac{6}{3 - \sqrt{6}} \right)\left( 2\sqrt{6} + 7 \right)\)

Câu 16. Bác M gửi tiền tiết kiệm kì hạn 12\(12\) tháng ở một ngân hàng với lãi suất 7,2\%\(7,2\%\)/ năm. Bác M dự định tổng số tiền nhận được sau khi gửi 12\(12\) tháng ít nhất là 21\ 440\ 000\(21\ 440\ 000\). Hỏi bác M phải gửi số tiền tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu để đạt được dự định đó?

Câu 17. Một máy bay bay lên với vận tốc 500km/h, sau 1,2 phút máy bay cách mặt đất 5km. Hỏi đường bay lên của máy bay tạo với phương nằm ngang một góc bao nhiêu độ?

Câu 18. Một chiếc quạt giấy khi xòe ra có dạng nửa hình tròn bán kính 18\ cm\(18\ cm\) (như hình vẽ). Tính diện tích phần giấy của chiếc quạt biết rằng khi gấp lại, phần giấy có chiều dài 1,4\mathbf{\ }dm\(1,4\mathbf{\ }dm\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của dm^{2}\(dm^{2}\)).

B. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

Bài 1 (1 điểm). Rút gọn biểu thức: B =
\frac{15\sqrt{x} - 19}{x + 2\sqrt{x} - 3} - \frac{3\sqrt{x} - 2}{1 -
\sqrt{x}} - \frac{2\sqrt{x} + 3}{\sqrt{x} + 3}\(B = \frac{15\sqrt{x} - 19}{x + 2\sqrt{x} - 3} - \frac{3\sqrt{x} - 2}{1 - \sqrt{x}} - \frac{2\sqrt{x} + 3}{\sqrt{x} + 3}\) với x \geq 0;x \neq 1\(x \geq 0;x \neq 1\).

Bài 2 (1,5 điểm). Cho điểm A\(A\) nằm ngoài đường tròn (O)\((O)\) . Qua A\(A\) kẻ các tiếp tuyến AM,AN\(AM,AN\) với đường tròn (O)\((O)\) ((M,N\((M,N\)là các tiếp điểm). Qua điểm C\(C\) bất kì nằm trên cung MN\(MN\) nhỏ kẻ tiếp tuyến tại C\(C\), tiếp tuyến này cắt AM,AN\(AM,AN\) lần lượt tại E\(E\) và F\(F\).

a) Chứng minh EF = EM + FN\(EF = EM + FN\).

b) TiaAC\(AC\) cắt đường tròn tại điểm thứ hai là D\(D\). Từ O\(O\) kẻ đường thẳng vuông góc với CD\(CD\) tại K\(K\), Tia OK\(OK\)cắt đường thẳng MN\(MN\) tại P\(P\) . Chứng minh PD\(PD\) là tiếp tuyến đường tròn (O)\((O)\).

Bài 3 (0,5 điểm). Một xe khách đi từ tỉnh A đến tỉnh B dài 170\mathbf{\ }km\(170\mathbf{\ }km\). Sau khi xe khách đi được 15\(15\)phút thì xe tải bắt đầu đi từ tỉnh B về tỉnh A và gặp xe khách sau đó 1\(1\) giờ 45\(45\) phút. Tính vận tốc mỗi xe biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 10\mathbf{\ }km\(10\mathbf{\ }km\).

- Hết -

B. Đáp án đề thi HK1 Toán 9

📖 Toàn bộ nội dung, bài tập và lời giải đã được tổng hợp trong tài liệu tải về.

------------------------------------------------

Nhìn chung, Đề thi học kì 1 Toán 9 theo CV 7991 Đề 5 là tài liệu tham khảo hữu ích giúp học sinh lớp 9 củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và chủ động chuẩn bị cho kỳ kiểm tra cuối học kì 1. Thông qua quá trình làm đề, các em có cơ hội ôn lại những nội dung Toán 9 đã học, luyện tập cách vận dụng công thức, phát triển tư duy logic và nâng cao khả năng trình bày lời giải một cách chính xác, khoa học. Đặc biệt, với đáp án chi tiết, học sinh có thể tự kiểm tra kết quả, đối chiếu từng bước giải, phát hiện những lỗi sai thường gặp và kịp thời bổ sung các phần kiến thức còn chưa vững.

Để đạt hiệu quả ôn tập tốt nhất, học sinh nên chủ động làm đề trong khoảng thời gian phù hợp với điều kiện kiểm tra thực tế, cố gắng hoàn thành bài trước khi tham khảo đáp án. Sau đó, hãy dành thời gian phân tích những câu trả lời chưa chính xác, ghi nhớ phương pháp giải và luyện thêm các dạng bài tương tự. Bên cạnh việc thực hành với đề thi học kì 1 Toán 9 có đáp án, các em cũng cần kết hợp hệ thống hóa lý thuyết, ôn tập các dạng toán trọng tâm và phân bổ thời gian học tập hợp lý để nâng cao kết quả học tập.

Hy vọng tài liệu Đề thi HK1 lớp 9 - Có đáp án chi tiết sẽ giúp các em học sinh có thêm nguồn tài liệu chất lượng để luyện tập, tự đánh giá năng lực và xây dựng kế hoạch ôn thi hiệu quả. Giáo viên và phụ huynh cũng có thể tham khảo đề thi này để hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức, theo dõi tiến độ học tập và lựa chọn nội dung luyện tập phù hợp. Hãy tiếp tục luyện giải các đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán 9, kết hợp xem lại lời giải sau mỗi lần làm bài để từng bước khắc phục hạn chế, nâng cao sự tự tin và sẵn sàng đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo