Đề thi học kì 1 Toán 9 theo CV 7991 Đề 4
Đề kiểm tra cuối kì 1 toán 9 Cánh Diều (theo công văn 7991)
Đề thi cuối học kì 1 lớp 9 môn Toán được VnDoc biên soạn bám sát nội dung cấu trúc ma trận đề thi theo Công văn 7991 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông qua việc luyện tập với đề thi, các em có thể hệ thống hóa kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức và làm quen với cách trình bày lời giải cho từng dạng bài Toán 9. Đặc biệt, tài liệu Đề thi HK1 lớp 9 - Có đáp án chi tiết giúp học sinh chủ động đối chiếu kết quả, xác định những phần kiến thức còn hạn chế và điều chỉnh phương pháp ôn tập phù hợp. Nếu đang tìm kiếm đề thi học kì 1 Toán 9 có đáp án để tự luyện tại nhà, học sinh và giáo viên có thể sử dụng Đề 4 làm nguồn tham khảo trong quá trình ôn tập, củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi học kì 1.
Chi tiết cấu trúc đề thi Toán 9 học kỳ I - Chương trình mới
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
Gồm nhiều dạng bài tập nhằm đánh giá toàn diện kiến thức và kỹ năng:
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
- 12 câu hỏi dạng chọn đáp án đúng trong 4 phương án.
- Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Trắc nghiệm Đúng – Sai:
- 2 câu hỏi, mỗi câu có 4 ý nhỏ.
- Học sinh chọn “Đúng” hoặc “Sai” cho từng ý.
- Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.
Trắc nghiệm trả lời ngắn:
- 4 câu hỏi yêu cầu ghi lại kết quả theo đề bài.
- Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.
Phần 2: Tự luận
- Gồm 3 câu hỏi tự luận.
- Học sinh trình bày lời giải chi tiết ra giấy thi, thể hiện tư duy và kỹ năng trình bày bài toán.
Tài liệu đề thi Toán 9 chương trình mới là nguồn ôn tập đáng tin cậy giúp học sinh làm quen cấu trúc đề, rèn kỹ năng tính toán, và nâng cao điểm số trong kỳ thi học kỳ I.
A. Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 9
|
Trường THCS Đề thi thử số 4 - Tham khảo Theo CV 7991 |
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: TOÁN - LỚP 9 NĂM HỌC: 202..– 20.. Thời gian làm bài: 90 phút |
Họ và tên học sinh: …………………………….. Lớp: …………………………..
A. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Phương trình
\(2x - y = 3\) kết hợp với phương trình nào sau đây để được một hệ phương trình vô nghiệm?
A.
\(y = 2x - 3\). B.
\(6x - 3y = 2015\) C.
\(4y - 2x = - 6\). D.
\(4y - 2x = 6\).
Câu 2. Cặp số
\((x;\ y) = (1;\ - 1)\)là nghiệm của hệ phương trình nào dưới đây?
A.
\(\left\{ \begin{matrix}
x + y = 0 \\
2y - x = 3;
\end{matrix} \right.\) B.
\(\left\{
\begin{matrix}
x - 2y = 3 \\
2x + y = - 1;
\end{matrix} \right.\) C.
\(\left\{
\begin{matrix}
- x + 3y = - 4 \\
3x - 2y = 1;
\end{matrix} \right.\) D.
\(\left\{
\begin{matrix}
2x + y = 1 \\
x - 3y = 4.
\end{matrix} \right.\)
Câu 3. Phương trình
\((4 + 2x)(x - 1) =
0\) có nghiệm là:
A.
\(x = 1;x = 2\) B.
\(x = - 2;x = 1\) C.
\(x = - 1;x = 2\) D.
\(x = 1;x = \frac{1}{2}\)
Câu 4. Nếu
\(- 2a > 0\) thì:
A.
\(a < 0\) B.
\(a > 0\) C.
\(a
\geq 0\) D.
\(a \leq 0\)
Câu 5. Biểu thức
\(\sqrt{6 - 2x}\) có điều kiện xác định là:
A.
\(x < 3.\) B.
\(x > 3.\) C.
\(x \leq 3.\) D.
\(x \geq 3.\)
Câu 6: Cho
\(\Delta ABC\) vuông tại
\(A\) có
\(AB
= \sqrt{3}cm\),
\(AC = 3cm\), thì số đo
\(\widehat{ABC}\) bằng:
A.
\(30^{0}\) B.
\(45^{0}\) C.
\(60^{0}\) D.
\(54,7^{0}\)
Câu 7: Một cano với vận tốc thực 2km/h vượt qua một khúc sông nước chảy mạnh mất 5 phút. Biết rằng đường đi của thuyền tạo với bờ một góc
\(70^{0}\). Xác định chiều rộng của khúc sông? (Kết quả tính chính xác đến mét).
A.
\(140,8m\) B.
\(174,3m\) C.
\(167,5m\) D.
\(156,6m\)
Câu 8: Cho
\(\Delta ABC\) vuông tại
\(A\), thì hệ thức nào sau đây là sai ?
A.
\(\sin B = \cos C\) B.
\(\tan B = \cot C\) C.
\(\tan B.tanC = 1\) D.
\(sin^{2}B + cos^{2}C = 1\)
Câu 9. Cho đường tròn tâm
\((O;4cm)\) và đường thẳng
\(a\) có hai điểm chung với đường tròn. Gọi
\(h\) là khoảng cách từ tâm
\(O\) tới đường thẳng
\(a\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A.
\(h < 4cm\). B.
\(h < 6cm\). C.
\(h = 4cm\). D.
\(h
> 4cm\).
Câu 10. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A (−2; 3). Hãy xác định vị trí tương đối của đường tròn (A; 2) và các trục tọa độ.
A. Trục tung cắt đường tròn và trục hoành tiếp xúc với đường tròn.
B. Trục hoành không cắt đường tròn và trục tung tiếp xúc với đường tròn.
C. Cả hai trục tọa độ đều cắt đường tròn.
D. Cả hai trục tọa độ đều tiếp xúc với đường tròn.
Câu 11. Góc ở tâm là:
A. góc tạo bởi hai dây cung. B. góc tạo bởi hai đường kính.
C. góc có đỉnh nằm trên đường tròn. D. góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn.
Câu 12. Cho hai điểm
\(A\),
\(B\) thuộc đường tròn
\((O)\). Biết
\(\widehat{AOB} = 40^{0}\) thì số đo cung
\(\widehat{AB}\) nhỏ là
A.
\(20^{0}\). B.
\(80^{0}\). C.
\(40^{0}\). D.
\(140^{0}\).
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Thí sinh trả lời câu 13 và câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh trả lời đúng hoặc sai.
Câu 13 (1 điểm): Bạn Dương có số tiền không quá
\(70000\) đồng gồm
\(15\) tờ tiền mệnh giá
\(2000\) đồng và
\(5000\) đồng. Hỏi bạn Dương có nhiều nhất bao nhiêu tờ tiền loại
\(5000\) đồng? Gọi số tờ tiền loại
\(5000\) đồng là
\(x\) (với
\(x\) nguyên dương).
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a) Số tờ loại |
|
|
|
b) Số tờ loại |
|
|
|
c) Số tiền loại |
|
|
|
d) Bất phương trình thỏa mãn bài toán là: |
|
|
Câu 14 (1 điểm): Một chiếc máy bay, bay lên với vận tốc
\(500km/h\). Đường bay lên tạo với phương nằm ngang một góc
\(30^{0}\).(như hình vẽ):

|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a) |
|
|
|
b) |
|
|
|
c) |
|
|
|
d) Độ dài |
|
|
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm)
Trong mỗi câu hỏi từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Câu 15. Thực hiện các phép tính sau:
a.
\(\sqrt{21,8^{2} - 18,2^{2}}\) b.
\(2\left( \sqrt[3]{27} + 5\sqrt[3]{216}
\right).\sqrt[3]{\frac{1}{64}}.\)
Câu 16. Bạn A quan sát đứng cách một cái cây
\(25m\), nhìn thẳng đỉnh cây dưới một góc nâng
\(42^{0}\) so với phương ngang của mặt đất (như hình vẽ).

Biết khoảng cách từ mắt bạn A đến mặt đất bằng
\(1,7m\). Hãy tính chiều cao của cây (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của mét).
Câu 17. Cho đường thẳng d có phương trình
\((2m - 4)x + (m - 1)y = m - 5\). Tìm các giá trị của m tham số d để đi qua gốc tọa độ?
Câu 18. Để hưởng ứng phong trào “Trồng cây gây rừng”, lớp 9A có kế hoạch trồng ít nhất 100 cây xanh. Lớp 9A đã trồng được 54 cây. Để đạt được kế hoạch đề ra, lớp 9A cần trồng thêm ít nhất bao nhiêu cây xanh nữa?
B. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Bài 1 (1 điểm). Cho biểu thức:
\(D = \left(
\frac{1}{\sqrt{x} + 1} - \frac{1}{x + \sqrt{x}} \right):\frac{\sqrt{x} -
1}{x + 2\sqrt{x} + 1}\) với
\(x >
0;x \neq 1\). Rút gọn biểu thức D.
Bài 2 (1,5 điểm). Cho đường tròn
\((O;R)\), đường kính
\(AD\), có dây
\(AB\) không là đường kính. Qua
\(O\) kẻ đường thẳng vuông góc với
\(AB\), cắt tiếp tuyến tại
\(A\) của
\((O)\) ở điểm
\(C\). Trên đường tròn lấy điểm
\(E\) thuộc cung lớn
\(AB\) sao cho
\(\widehat{BED} = 30^{0}\).
a) Tính
\(\widehat{BOD}\) và
\(\widehat{BAD}\).
b) Chứng minh
\(CB\) là tiếp tuyến của
\((O)\)
c) Cho bán kính của
\((O)\) bằng
\(15\) cm và dây
\(AB = 24\)cm. Tính độ dài đoạn thẳng
\(OC\) và chứng minh
\(AD < AB + BD < 2AD\).
Bài 3 (0,5 điểm). Cho
\(x \geq 9\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
\(A =
\frac{\sqrt{x - 9}}{5x}\).
B. Đáp án đề thi HK1 Toán 9
📖 Toàn bộ nội dung, bài tập và lời giải đã được tổng hợp trong tài liệu tải về.
------------------------------------------------
Nhìn chung, Đề thi học kì 1 Toán 9 theo CV 7991 Đề 4 là tài liệu tham khảo hữu ích giúp học sinh lớp 9 củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và chủ động chuẩn bị cho kỳ kiểm tra cuối học kì 1. Thông qua quá trình làm đề, các em có cơ hội ôn lại những nội dung Toán 9 đã học, luyện tập cách vận dụng công thức, phát triển tư duy logic và nâng cao khả năng trình bày lời giải một cách chính xác, khoa học. Đặc biệt, với đáp án chi tiết, học sinh có thể tự kiểm tra kết quả, đối chiếu từng bước giải, phát hiện những lỗi sai thường gặp và kịp thời bổ sung các phần kiến thức còn chưa vững.
Để đạt hiệu quả ôn tập tốt nhất, học sinh nên chủ động làm đề trong khoảng thời gian phù hợp với điều kiện kiểm tra thực tế, cố gắng hoàn thành bài trước khi tham khảo đáp án. Sau đó, hãy dành thời gian phân tích những câu trả lời chưa chính xác, ghi nhớ phương pháp giải và luyện thêm các dạng bài tương tự. Bên cạnh việc thực hành với đề thi học kì 1 Toán 9 có đáp án, các em cũng cần kết hợp hệ thống hóa lý thuyết, ôn tập các dạng toán trọng tâm và phân bổ thời gian học tập hợp lý để nâng cao kết quả học tập.
Hy vọng tài liệu Đề thi HK1 lớp 9 - Có đáp án chi tiết sẽ giúp các em học sinh có thêm nguồn tài liệu chất lượng để luyện tập, tự đánh giá năng lực và xây dựng kế hoạch ôn thi hiệu quả. Giáo viên và phụ huynh cũng có thể tham khảo đề thi này để hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức, theo dõi tiến độ học tập và lựa chọn nội dung luyện tập phù hợp. Hãy tiếp tục luyện giải các đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán 9, kết hợp xem lại lời giải sau mỗi lần làm bài để từng bước khắc phục hạn chế, nâng cao sự tự tin và sẵn sàng đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới.