Bài tập Toán lớp 3: Bài Toán liên quan đến rút về đơn vị

Bài tập Toán lớp 3: Bài Toán liên quan đến rút về đơn vị là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các vị phụ huynh lên kế hoạch ôn tập học kì môn Toán cho các em học sinh. Các em học sinh có thể luyện tập nhằm củng cố thêm kiến thức lớp 3 của mình.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

I. Phương pháp giải Bài Toán liên quan đến rút về đơn vị

Bước 1: Tóm tắt.

Bước 2: Lời giải thứ nhất: tìm giá trị của mỗi đơn vị.

Bước 3: Lời giải thứ hai: tìm giá trị theo yêu cầu bài toán hỏi.

II. Một số ví dụ giải Bài Toán liên quan đến rút về đơn vị

Bài 1: Có 5 cái can như nhau đựng đầy được tất cả 50 lít dầu hoả. Hỏi:

a) 7 cái can như vậy đựng được bao nhiêu lít dầu hoả?

b) Nếu đổ đầy số lít dầu hoả đựng trong 7 can ở trên vào các can loại 5 lít cho đầy thì được bao nhiêu can 5 lít như vậy?

Giải

Bước 1: Tóm tắt

5 can: 50 lít

a, 7 can: ? lít.

b, Số lít của 7 can phần a: ? can 5 lít.

Bước 2: Tìm giá trị của mỗi đơn vị.

Số lít dầu hoả có trong mỗi can là:

50 : 5 = 10 (l)

Bước 3: Tìm giá trị theo yêu cầu bài toán hỏi.

a, Số lít mật ong có trong 7 can là:

7 x 10 = 70 (l)

b, Số can 5 lít dùng để đựng số dầu hoả trong 7 can là:

70 : 5 = 14 ( can)

ĐS: a, 70 l dầu hoả;

b, 14 can.

Bài 2: Bạn An đếm số bút chì đựng trong hộp. Nếu đếm theo chục thì được 6 chục bút chì. Hỏi nếu đếm theo tá thì được bao nhiêu tá bút chì?

Giải

Bước 1: Tóm tắt

Số bút: 6 chục.

Số bút: ? tá.

Bước 2: Tìm giá trị của mỗi đơn vị.

Theo bài ra: 6 chục bút = 6 x 10 = 60 bút.

Vậy số bút có trong hộp là: 60 (bút).

Bước 3: Tìm giá trị theo yêu cầu bài toán hỏi.

Số tá bút chì có trong hộp là:

60 : 12 = 5 (tá bút)

ĐS: 5 tá bút.

III. Bài tập tự giải Bài Toán liên quan đến rút về đơn vị

Bài 1: Người ta xay 100 kg thóc thì được 70 kg gạo. Hỏi:

a) Xay 200 kg thóc thì được bao nhiêu ki - lô - gam gạo?

b) Để xay được 7kg gạo thì cần dùng bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Bài 2: Có hai chuống nuôi thỏ. Bạn Huy đếm được ở chuồng thứ nhất có 24 chân thỏ và chuồng thứ hai có 24 tai thỏ. Hỏi chuồng nào có nhiều thỏ hơn và gấp số thỏ ở chuồng kia mấy lần?

Bài 3: Hiếu đố Huy: "Cả gà và thỏ đếm được 24 chân. Biết số đầu gà bằng số đầu thỏ. Đố bạn biết có mấy con gà và mấy con thỏ?" Em hãy giúp Huy giải bài toán này.

Bài 4: Huy đố Hiếu: "Cả gà và thỏ đếm được 24 chân. Biết số đầu gà gấp đôi số đầu thỏ. Đố bạn biết có mấy con gà và mấy con thỏ?" Em hãy giúp Hiếu giải bài toán này.

Bài 5: Huy đố các bạn: "Cả gà và thỏ đếm được 24 chân. Biết số đầu gà ít hơn số đầu thỏ. Đố bạn biết có mấy con gà và mấy con thỏ?" Em hãy giúp các bạn giải bài toán này.

Bài 6: Lúc đầu nhà trường thuê 3 xe ôtô chở vừa đủ 120 học sinh khối Ba đi tham quan. Sau đó có thêm 80 học sinh khối Bốn đi cùng. Hỏi phải thuê tất cả bao nhiêu xe loại đó để chở học sinh khối Ba và khối Bốn đi tham quan?

Bài 7: Đầu năm nhà trường tuyển vào lớp học phổ cập được 40 học sinh và đóng đủ 10 bộ bàn ghế để các em học. Sau đó lại vận động thêm một số em nữa vào lớp nên nhà trường phải đóng tất cả 12 bộ bàn ghế để các em học. Hỏi số học sinh vận động thêm vào lớp là bao nhiêu em?

Bài 8: Có 24 cái bánh nướng đựng đều trong 6 hộp. Cô giáo mua về cho lớp mẫu giáo 5 hộp bánh như vậy và chia đều cho các cháu, mỗi cháu được nửa cái. Hỏi lớp mẫu giáo đó có bao nhiêu cháu?

Bài 9: Có 6 gói kẹo. Bạn Huy lấy ra mỗi gói 10 gói kẹo thì thấy số kẹo còn lại ở 6 gói đúng bằng số kẹo ở 4 gói nguyên. Hỏi mỗi gói kẹo có bao nhiêu cái?

Bài 10: Để cưa một khúc gỗ thành hai đoạn phải mất 10 phút. Hỏi muốn cưa khúc gỗ thành 4 đoạn phải mất bao nhiêu phút?

Bài 11: Trong nửa giờ Huy làm được 6 bông hoa, còn Hiếu để làm được 10 bông hoa như vậy phải mất 40 phút. Hỏi ai làm hoa nhanh hơn?

Bài 12: Cứ hai bạn đấu với nhau thì được một ván cờ. Hỏi có bốn bạn đấu với nhau thì được mấy ván cờ (mỗi bạn đều đấu với các bạn khác).

Bài 13: Có 48 cái đĩa xếp đều vào 8 hộp. Hỏi có 30 cái đĩa thì xếp được vào mấy hộp như thế?

Bài giải

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Bài 14: Có 45 học sinh xếp thành 9 hàng đều nhau. Hỏi có 60 học sinh thì xếp được bao nhiêu hàng như thế?

Bài giải

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Bài 15: Mua 5 bút bi hết 15 000 đồng, mua 5 quyển vở hết 25 000 đồng.

Hỏi mua 3 bút bi và 3 quyển vở như thế thì hết tất cả bao nhiêu tiền?

Bài giải

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Bài 16. Một người đi xe đạp trong 12 phút đi được 3km. Hỏi nếu cứ đạp xe đều như vậy trong 28 phút thì đi được mấy ki-lô-mét?

Bài giải

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Bài 17. Có 21 kg gạo chia đều vào 7 túi. Hỏi phải lấy mấy túi đó để được 15kg gạo?

Bài giải

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

IV. Bài tập Bài Toán liên quan đến rút về đơn vị nâng cao

Bài 1. Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán được một số cam và quýt, còn lại \frac{1}{5} số cam và \frac{1}{5} số quýt mẹ để chiều bán nốt. Hỏi buổi sáng mẹ đã bán được tất cả bao nhiêu quả cam và quýt?

Bài 2. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được số gạo gấp 3 lần số gạo bán được của ngày thứ nhất. Cả hai ngày bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 3. Hùng cỏ 20 viên bi gồm 3 loại: màu xanh, màu đỏ, màu vàng. Số bi đỏ gấp 6 lần số bi xanh; số bi vàng ít hơn số bi đỏ. Hùng có bao nhiêu viên bi mỗi loại?

Bài 4. Túi thứ nhất đựng 18kg gạo và gấp 3 lần số gạo ở túi thứ hai. Hỏi phải chuyển bao nhiêu ki-lô-gam gạo ở túi thứ nhất sang túi thứ hai đề số gạo ờ hai túi bằng nhau?

Bài 5. Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính độ dài nhịp chính giữa.

Bài 6. Gia đình bạn Bình có 3 người, bình quân mỗi người thu nhập được 4 triệu đồng một tháng. Nếu gia đình bạn Bình thêm 3 người nữa mà tổng thu nhập không thay đổi thì bình quân mỗi người thu nhập được bao nhiêu triệu đồng một tháng?

Bài 7. Khối lớp 3 có 169 bạn được chia vào các lớp 3A, 3B, 3C, 3D, 3E sao cho mỗi lớp có nhiều hơn 32 bạn. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu bạn, biết rằng lớp 3A có ít bạn hơn mỗi lớp còn lại?

Bài 8. Lúc đầu nhà trường thuê 3 xe ô tô để chở vừa đủ 120 học sinh khối lớp 3 đi tham quan. Sau đó có thêm 80 học sinh khối lớp 4 đi cùng. Hỏi phải thuê tất cả bao nhiêu ô tô cùng loại để chờ học sinh khối lớp 3 và khối lớp 4 đi tham quan?

Bài 9. Cô giáo có 5 gói kẹo, mỗi gói có 24 chiếc. Cô chia đều cho các cháu ở lớp mẫu giáo, mỗi cháu được 5 cái kẹo. Hỏi lớp đó có bao nhiêu cháu?

Lời giải

Bài 1. Số cam còn lại để chiều bán là:

25 × \frac{1}{5} = 5 (quả)

Buổi sáng mẹ đã bán được số cam là:

25 – 5 = 20 (quả)

Số quýt còn lại để chiều bán là:

75 × \frac{1}{5}  = 15 (quả)

Buổi sáng mẹ đã bán được số quýt là:

75 – 15 = 60 (quả)

Tồng số cam và quýt bán buổi sáng là:

60 + 20 = 80 (quả).

Đáp số: 80 quả.

Bài 2.

Đáp số: 9432kg.

Bài 3. Số bi đỏ gấp 6 lần số bi xanh, nên tổng của số bi xanh và bi đỏ phải là một số chia hết cho 7. Từ 1 đến 20 ta thấy chỉ có hai số chia hết cho 7 là: 7 và 14.

Nếu tồng số bi xanh và bi đỏ là 7 viên thì:

Số bi vàng là:

20 – 7= 13 (viên)

Vậy số bi vàng lớn hơn tổng số bi xanh cộng với bi đỏ nên lớn hơn số bi đỏ suy ra trái với đề bài ra là số bi vàng ít hơn số bi đỏ.

Nếu tổng số bi xanh và bi đỏ là 14 viên thì:

Số bi vàng là:

20 – 14 = 6 (viên)

Số bi xanh là: 14 : 7 = 2 (viên)

Đáp số:

Bi đỏ: 12 viên; bi xanh 2 viên; bi vàng 6 viên.

Bài 4. Số gạo ở túi thứ hai là:

18 : 3 = 6 (kg)

Tổng số gạo ở hai túi là:

18 + 6 = 24(kg)

Để hai túi bằng nhau, mỗi túi phải chứa:

24 : 2= 12 (kg)

Vậy túi thứ nhất cần chuyển sang túi thứ hai số gạo là:

18 – 12 = 6 (kg).

Đáp số: 6kg gạo.

Bài 5.

Toán lớp 3

Độ dài của 5 phần bằng nhau là:

100 – 10 = 90 (m)

Độ dài của 1 phần bằng nhau là:

90 : 5 = 18 (m)

Độ dài nhịp chính giữa là:

18 + 10 = 28 (m)

Đáp số: 28 m.

Bài 6.

Tổng thu nhập của gia đình Bình là:

4 × 3 =12 (triệu đồng)

Nếu gia đình Bình thêm 3 người, mà thu nhập không đổi thì bình quân thu nhập mỗi người là:

12 : (3 + 3) = 2 (triệu đồng).

Đáp số: 2 triệu đồng.

Bài 7.

Các lớp 3A, 3B, 3C, 3D, 3E đều có nhiều hơn 32 bạn, vậy các lớp đều có ít nhất 33 bạn.

Ta có 169 : 5 = 33 (dư 4)

Vậy có một lớp chỉ có 33 bạn, đó là lớp 3A, các lớp còn lại có 34 bạn.

Đáp số: Lớp 3A có 33 bạn, các lớp 3B, 3C, 3D, 3E có 34 bạn.

Bài 8.

Đáp số: 5 xe.

Bài 9.

Đáp số: 24 cháu.

Ngoài Bài tập Toán lớp 3: Bài Toán liên quan đến rút về đơn vị, VnDoc.com xin giới thiệu tới các bạn Đề thi Violympic Toán lớp 3 là đề thi giải Toán trên mạng dành cho học sinh lớp 3 giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức, nhằm đạt kết quả cao trong các vòng tiếp theo.

Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 3 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 3, và môn Toán 3. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 3 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3:

Đánh giá bài viết
158 61.237
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Toán lớp 3 Xem thêm