Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bộ đề thi học kì 2 lớp 5 năm 2025 - 2026 sách Chân trời sáng tạo

Lớp: Lớp 5
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
Loại: Bộ tài liệu
Thời gian: Học kì 2
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Bộ đề thi học kì 2 lớp 5 năm 2025 - 2026 sách Chân trời sáng tạo bao gồm môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh, Công nghệ, Khoa học, Lịch sử - Địa lí, Tin học 5 có hướng dẫn chấm và bảng ma trận kèm theo, là tài liệu tham khảo để các bạn học sinh ôn tập, làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải bài tập nhằm chuẩn bị tốt cho kỳ thi.

Bộ tài liệu này có tất cả 33 đề, trong đó có chi tiết như sau:

Môn Tiếng Việt:

  • Đề 1, 2, 3, 4, 5: Có đáp án, ma trận.

Môn Toán:

  • Đề 1, 4, 5, 6: Có đáp án, ma trận.
  • Đề 2, 3: Có đáp án, không có ma trận.

Môn Tiếng Anh:

  • Có 01 Đề thi có đáp án, file nghe

Môn Lịch sử - Địa lí:

  • Đề 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7: Có đáp án, ma trận.

Môn Khoa học:

  • Đề 1, 2, 3, 4, 5: Có đáp án, ma trận.
  • Đề 6: Có đáp án, không ma trận

Môn Công nghệ:

  • Đề 1, 2, 3, 4: Có đáp án, ma trận.
  • Đề 5: Có đáp án, không có ma trận.

Môn Tin học:

  • Đề 1, 2: Có đáp án, ma trận.
  • Đề số 3: Có ma trận, đặc tả, không có đáp án.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo

UBND THÀNH PHỐ ……

TRƯỜNG TIỂU HỌC…..

Họ và tên:……………………………….

…………………………………………..

Lớp: .......

Điểm bằng số

Kiểm tra cuối năm năm học: 2025 -2026

Môn: Tiếng Việt ( Đọc hiểu ) - Lớp 5

Ngày kiểm tra: ........./......./2026

Thời gian: 40 phút

DUYỆT ĐỀ KIỂM TRA

Điểm bằng chữ

Chữ ký giám khảo

Chữ ký giám thị

A. Đọc hiểu

Đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi.

NHÂN CÁCH QUÝ HƠN TIỀN BẠC

Mạc Đĩnh Chi làm quan rất thanh liêm nên nhà ông thường nghèo túng. Sau khi lo đám tang cho mẹ, cuộc sống của ông vốn đã thanh bạch giờ càng đạm bạc hơn.Vua Trần Minh Tông biết chuyện, liền hỏi một viên quan tin cẩn:

- Ta muốn trích ít tiền trong kho đem biếu Mạc Đĩnh Chi. Liệu có được không?

Viên quan tâu:

- Nếu Hoàng thượng cho người đem tiền biếu thì Mạc Đĩnh Chi sẽ không nhận. Chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết phải trả cho ai thì mới nhận.

Nhà vua ưng thuận và sai người làm như vậy.

Sáng hôm sau thức dậy, Mạc Đĩnh Chi thấy gói tiền trong nhà, liền đem vào triều, trình lên vua Minh Tông:

- Tâu Hoàng thượng. Đêm qua ai đã bỏ vào nhà thần gói tiền này. Thần ngờ đây là tiền của người muốn đút lót thần. Vậy, xin Hoàng thượng cho thần nộp tiền này vào công quỹ.

Vua Minh Tông đáp:

- Khanh có khó nhọc thì người ta mới giúp cho. Cứ coi đó là tiền của mình cũng được chứ sao?

- Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến. - Mạc Đĩnh Chi khảng khái đáp.

Vua rất cảm kích trước tấm lòng trung thực, liêm khiết, trọng nhân cách hơn tiền bạc của Mạc Đĩnh Chi. Vua đành giữ lại tiền rồi cho ông lui.

Theo Quỳnh Cư

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Cuộc sống của Mạc Đĩnh Chi như thế nào?

A. Thanh bạch, đạm bạc.

B. Sung sướng, nhàn hạ.

C. Hạnh phúc, giàu có.

D. Nhàn hạ, hạnh phúc.

Câu 2. Vì sao Mạc Đĩnh Chi làm quan nhưng nhà ông thường nghèo túng?

A. Vì lương làm quan của ông rất thấp.

B. Vì ông phải lo đám tang cho mẹ.

C. Vì ông làm quan rất thanh liêm.

D. Vì ông phải nuôi rất nhiêu người.

Câu 3. Vua Trần Minh Tông đã giúp đỡ Mạc Đĩnh Chi bằng cách nào?

A. Mời ông đên nhận thêm tiền trong kho.

B. Cho người lén bỏ tiền vào nhà của ông.

C. Trích tiền trong kho đem đến biếu ông.

D. Cho người đem tiền của vua đến biếu.

Câu 4. Vì sao Mạc Đĩnh Chi đem gói tiền vào triều, trình lên vua Trần Minh Tông?

A. Vì đó là tiền của một người đút lót ông.

B. Vì đó là tiền của ai đó để quên ở nhà ông.

C. Vì đó là tiền của ông góp vào công quỹ.

D. Vì đó là tiền của ai đó đã bỏ vào nhà ông.

Câu 5. Câu chuyện ca ngợi điều gì ở Mạc Đĩnh Chi?

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

Câu 6. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “liêm khiết”?

A. thanh lịch

B. thanh nhàn

C. thanh liêm

D. thanh thoát

Câu 7. Câu nào dưới đây không phải là câu ghép?

A. Khanh có khó nhọc thì người ta mới giúp cho.

B. Ông thông minh, giỏi thơ văn và có tài đối đáp rất sắc bén.

C. Mạc Đĩnh Chi làm quan rất thanh liêm nên nhà ông thường nghèo túng.

D. Nếu Hoàng thượng cho người đem tiền biếu thì Mạc Đĩnh Chi sẽ không nhận.

Câu 8. Từ “nhà” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?

A. Chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết phải trả cho ai thì mới nhận.

B. Nhà vua ưng thuận và sai người làm như vậy.

C. Em mơ ước trở thành nhà văn nổi tiếng.

D. Nhà tôi có năm miệng ăn.

Câu 9. Tìm điệp ngữ, điệp ngữ trong đoạn thơ dưới đây và cho biết tác dụng của điệp từ, điệp ngữ ấy:

Trên đường hành quân xa

Dừng chân bên xóm nhỏ

Tiếng gà ai nhảy ổ

“Cục … cục tác cục ta”

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

(Xuân Quỳnh)

a) Điệp từ : .............................................................................................

b) Tác dụng: ..........................................................................................................

Câu 10. Dấu gạch ngang trong câu sau dùng để làm gì?

- (1) Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến. – (2) Mạc Đĩnh Chi khảng khái đáp.

a) Tác dụng của dấu gạch ngang (1): .....................................................................

b) Tác dụng của dấu gạch ngang (2): .....................................................................

B. Tập làm văn: (10 điểm)

Đề bài: Năm nay là năm cuối cấp, sắp phải rời xa ngôi trường thân yêu. Chính những giờ phút ra chơi sẽ là những hình ảnh gần gũi, thân quen nhất với tuổi học trò. Em hãy tả lại trường em vào giờ ra chơi.

...

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

I. Trắc nghiệm

Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Số 1,25 đươc viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

A. 12,5%

B. 125%

C. 1,25%

D. 0,125%

Câu 2: Nam tung một đồng xu 25 lần liên tiếp. Dưới đây là bảng kết quả kiểm đếm và ghi chép số lần xuất hiện các mặt đồng xu.

Toán 5

Tỉ số của số lần sự kiện mặt ngửa xuất hiện và tổng số lần tung là:

A. \frac{11}{25}

B. \frac{14}{25}

C. \frac{11}{14}

D. \frac{14}{11}

Câu 3: Giá trị của biểu thức 25,2 x 0,81 + 74,8 x 0,81 là:

A. 8,1

B. 810

C. 81

D. 0,081

Câu 4: Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như sau:

Toán 5

Thể tích của hình hộp chữ nhật trên là:

A. 84 000 cm2

B. 84 dm3

C. 9 800 cm3

D. 12,2 dm3

Câu 5: Mẹ Quang gói 8 cái bánh chưng, thời gian mẹ gói mỗi chiếc bánh chưng là 3 phút 30 giây. Vậy thời gian mẹ Quang gói xong số bánh chưng đó là:

A. 20 phút

B. 25 phút

C. 28 phút

D. 32 phút

Câu 6: Lúc 7 giờ 30 phút, chị Mai bắt đầu đi xe máy từ nhà và đến công ty lúc 7 giờ 54 phút. Biết quãng đường từ nhà chị Mai đến công ty dài 14 km. Vậy vận tốc đi xe máy của chị Mai là:

A. 34 km/giờ

B. 35 km/giờ

C. 32 km/giờ

D. 36 km/giờ

Câu 7: Quan sát biểu đồ tỉ số phần trăm các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao của trẻ và trả lời các câu hỏi.

Toán lớp 5

Tỉ số phần trăm các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao của trẻ

Điền tỉ số phần trăm thích hợp:

Tỉ số phần trăm yếu tố dinh dưỡng cao hơn tỉ số phần trăm yếu tố vận động là ……………..

A. 12%

B. 13%

C. 14%

D. 12,5%

II. Tự luận

Câu 1: Đặt tính rồi tính

12 giờ 12 phút – 4 giờ 27 phút

19 giờ 21 phút: 9

Câu 2: >, < , = ?

80 796 dm3 ....... 69,180 m3

0,051 m3 ...... 51 000 cm3

0,042 dm3 ...... 4,2 cm3

1,778 dm3 ...... 1890 cm3

Câu 3: Cùng một lúc có một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc lớn hơn xe máy đi từ tỉnh B đến tỉnh A là 10km/h và chúng gặp nhau sau 2 giờ. Khoảng cách tỉnh A đến tỉnh B là 140 km. Tính vận tốc của mỗi xe ?

Câu 4: Chị Lan thường đến trường bằng xe buýt. Để đến điểm xe buýt, chị Lan phải đi bộ với vận tốc 5 km/giờ trong 6 phút. Lên xe buýt, xe chạy với tốc độ trung bình khoảng 45 km/giờ trong 20 phút thì chị Lan đến trường. Hỏi khoảng cách từ nhà chị Lan đến trường là bao nhiêu ki-lô-mét?

...

Đề thi học kì 2 môn Tin học 5 Chân trời sáng tạo

PHÒNG GD & ĐT ……………….
Trường Tiểu học:.........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
TIN HỌC 5 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
NĂM HỌC: 20.. - 20..
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm). Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.

Câu 1. (1,0 điểm) (M1) Các lệnh điều khiển cấu trúc rẽ nhánh của Scratch thuộc nhóm lệnh nào?

A. Nhóm lệnh Điều khiển.

B. Nhóm lệnh Cảm biến.

C. Nhóm lệnh Sự kiện.

D. Nhóm lệnh Chuyển động.

Câu 2. (1,0 điểm) (M2) Thuật toán dưới đây thuộc cấu trúc

Tin học 5 Chân trời sáng tạo

A. cấu trúc nhánh dạng thiếu.

B. cấu trúc nhánh dạng đủ.

C. cấu trúc lặp.

D. cấu trúc tuần tự.

Câu 3. (1,0 điểm) (M3) Thuật toán thực hiện công việc rửa rau được mô tả bằng cách liệt kê các bước như sau:

1. Cho rau vào chậu và xả nước ngập rau.

2. Dùng tay đảo rau trong chậu.

3. Vớt rau ra rổ, đổ hết nước trong chậu đi.

4. Lặp lại bước 1 đến bước 3 cho đến khi rau sạch thì kết thúc.

Điều kiện để dừng việc rửa rau là gì?

A. Vớt rau ra rổ.

B. Đổ hết nước trong chậu đi.

C. Rau sạch.

D. Rau ở trong chậu.

Câu 4. (1,0 điểm) (M1) Với biểu thức có nhiều phép toán, khi chạy chương trình Scratch, các phép toán được thực hiện theo thứ tự như thế nào?

A. Theo thứ tự từ trái qua phải, từ trong ra ngoài.

B. Theo thứ tự từ ngoài vào trong.

C. Theo thứ tự từ phải qua trái.

D. Theo thứ tự từ phải qua trái, trong ra ngoài.

Câu 5. (1,0 điểm) (M2) Em có thể chạy thử chương trình bằng cách nháy chuột vào các nhân vật trong vùng nào?

A. Lập trình.

B. Sân khấu.

C. Âm thanh.

D. Khối lệnh.

Câu 6. (1,0 điểm) (M1) Sau khi nhấn vào nhân vật, nhân vật sẽ di chuyển từ tọa độ x = 0, y = 0 đến vị trí ngẫu nhiên. Làm cách nào để quá trình đó diễn ra nhanh hơn?

Tin học 5 Chân trời sáng tạo

A. Giảm thời gian trong câu lệnh đợi.

B. Bỏ vòng lặp liên tục.

C. Bỏ câu lệnh đi tới điểm x:0 y:0.

D. Không có cách nào.

Câu 7. (1,0 điểm) (M1) Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Từ kịch bản, em dễ dàng tạo ra chương trình để thực hiện ý tưởng.

B. Để chạy chương trình trong Scratch, em nháy nút lệnh cờ xanh trên màn hình.

C. Kịch bản giúp em xác định cụ thể các công việc mà chương trình cần thực hiện.

D. Sau khi tạo chương trình, em không cần chạy thử.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

...

>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Đề thi học kì 2 môn Công nghệ 5 Chân trời sáng tạo

PHÒNG GD & ĐT ……………….
Trường Tiểu học:.........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
CÔNG NGHỆ 5 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
NĂM HỌC: 20.. - 20..
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.

Câu 1. Pin mặt trời được dùng để làm gì?

A. Dùng để biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng điện.

B. Dùng để biến đổi năng lượng điện thành năng lượng ánh sáng.

C. Dùng để biến đổi năng lượng gió thành năng lượng điện.

D. Dùng để biến đổi năng lượng tự nhiên thành năng lượng điện.

Câu 2. Nguồn năng lượng gió có đặc điểm gì?

A. Hiếm hoi, rất khó tìm kiếm.

B. Không tái tạo, nếu khai thác bừa bãi sẽ cạn kiệt.

C. Sạch, mạnh, có sẵn trong tự nhiên và không giới hạn.

D. Sạch, có sẵn trong tự nhiên nhưng yếu, không hiệu quả trong việc tạo ra điện năng.

Câu 3. Mô hình điện mặt trời gồm có mấy bộ phận chính?

A. Năm bộ phận.

B. Bốn bộ phận.

C. Ba bộ phận.

D. Hai bộ phận.

Câu 4. Bước thứ nhất để lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin là:

A. Lắp khung xe.

B. Lắp động cơ vào khung xe.

C. Cố định động cơ vào khung xe.

D. Kiểm tra hoạt động của mô hình.

Câu 5. Đâu không phải ưu điểm của nguồn năng lượng gió?

A. Là nguồn năng lượng vô tận và không cạn kiệt, xuất hiện ở mọi quốc gia và vùng lãnh thổ.

B. Là nguồn năng lượng quý giá, đem lại giá trị kinh tế cao nhất.

C. Sạch, không chứa các chất độc hại nên không gây ô nhiễm không khí.

D. Không cần phụ thuộc vào nguồn cung cấp, vì luôn xuất hiện trong bầu khí quyển.

Câu 6. Đâu không phải là bước lắp động cơ và giá pin vào khung xe của mô hình lắp ráp xe điện chạy bằng pin?

A. Dùng hai thanh chữ U dài, bốn thanh thủng 3 lỗ lắp vào tấm lớn.

B. Dùng tấm 2 lỗ để cố định động cơ vào khung xe.

C. Dùng băng dính 2 mặt để cố định giá 2 pin tiểu vào khung xe.

D. Nối hai đầu dây điện của 2 giá pin tiểu với 2 cực của động cơ.

Câu 7. Nước ta có nhà máy điện mặt trời ở đâu?

A. Bình Thuận.

B. Nha Trang.

C. Nghệ An.

D. Hà Nội.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

...

>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Đề thi học kì 2 môn Khoa học 5 Chân trời sáng tạo

PHÒNG GD & ĐT ……………….
Trường Tiểu học:.........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
KHOA HỌC 5 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
NĂM HỌC: 20.. - 20..
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)

Phần 1: Trắc nghiệm

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu ( từ câu 1 đến câu 6)

Câu 1: Các thành phần của đất. ( 0,5 điểm)

A. Nước, gió, phân bón, mùn.

B. Chất khoáng, nước, không khí, mùn.

C. Mùn, chất khoáng, nước, phân bón.

D. Nước, phân bón, không khí, mùn.

Câu 2: Biện pháp nào sau đây không thể hạn chế được sự phát triển của muỗi?( 0,5 điểm)
A. Giữ môi trường sống ẩm ướt.

B. Dọn dẹp môi trường.

C. Phun thuốc diệt muỗi.

D. Nhà cửa gọn gàng sạch sẽ, thường xuyên phát quang bụi rậm…

Câu 3: Vi khuẩn có thể sống ở đâu?( 0,5 điểm)

A. trong không khí, đất, nước

B. trong môi trường đất, nước, cơ thể con người

C. trongcơ thể con người, thực vật, động vật,...

D. ở khắp nơi trên Trái Đất như không khí, đất, nước; cơ thể người, động vật, thực vật,…

Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm sinh học của nam và nữ?( 0,5 điểm)

A. Sở thích

B. Tính cách

C. Màu mắt

D. Nghề nghiệp

Câu 5: Vi khuẩn lactic có vai trò gì trong sản xuất sữa chua?( 0,5 điểm)

A. Làm đông sữa

B. Tạo hương vị cho sữa

C. Tạo màu đặc trưng cho sữa chua

D. Lên men

Câu 6: Giai đoạn tuổi vị thành niên là ở độ tuổi nào? ( 0,5 điểm)

A. Từ 10 đến 19 tuổi

B. Từ lúc mới sinh đến 9 tuổi

C. Từ 20 đến 60 tuổi

D. Trên 60 tuổi

...

>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 5 Chân trời sáng tạo

PHÒNG GD & ĐT ……………….
Trường Tiểu học:.........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 5 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
NĂM HỌC: 20.. - 20..
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 (0,5 điểm). Địa hình Châu Á có núi và cao nguyên chiếm bao nhiêu phần diện tích?

A. \frac{1}{2}

B. \frac{3}{2}

C. \frac{2}{3}

D. \frac{3}{4}

Câu 2 (0,5 điểm). Thế giới có mấy châu lục?

A. 7

B. 6

C. 8

D. 5

Câu 3 (0,5 điểm). Người da trắng phân bố chủ yếu ở đâu?

A. Châu Á.

B. Châu Mỹ.

C. Châu Phi.

D. Châu Âu.

Câu 4 (0,5 điểm). Năm 2021, dân số trên thế giới đạt bao người?

A. Gần 8 tỉ người.

B. Gần 6 tỉ người.

C. Gần 7 tỉ người.

D. Gần 9 tỉ người.

Câu 5 (0,5 điểm). Ai Cập nằm ở đâu?

A. Ở phía đông bắc châu Phi.

B. Ở phía nam châu Âu.

C. Ở phía tây châu Đại Dương.

D. Ở phía bắc châu Á.

Câu 6 (0,5 điểm). Ý nào dưới đây nói không đúng về kim tự tháp Ai Cập?

A. Là những lăng mộ kiên cố và đồ sộ.

B. Là một trong những thành tựu tiêu biểu về kiến trúc của người Ai Cập cổ đại.

C. Các kim tự tháp thường có ba mặt hình tam giác.

D. Bên trong kim tự tháp có những hành lang, đường hầm, giếng sâu, …

Câu 7 (0,5 điểm). Hy Lạp nằm ở vị trí nào?

A. Ở phía đông bắc châu Á.

B. Ở phía tây nam châu Đại Dương.

C. Ở phía đông nam châu Âu.

D. Ở phía tây châu Nam Cực.

Câu 8 (0,5 điểm). Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về kiến trúc, điêu khắc của Hy Lạp?

A. Người Hy Lạp cổ đại đã đạt đến trình độ cao về kiến trúc và điêu khắc.

B. Đền thờ Pác-tê-nông là công trình kiến trúc tiêu biểu của người Hy Lạp.

C. Đền Pác-tê-nông thờ nữ thần A-tê-na.

D. Nhiều công trình của Hy Lạp cổ đại vẫn còn đến ngày nay như: tượng thần Shi-va, tượng Lực sĩ ném đĩa, …

Câu 9 (0,5 điểm). Vẻ đẹp hoàn mĩ của bức tượng Lực sĩ ném đĩa nằm ở đâu?

A. Ở phần mặt nghiêng và hành động cầm đĩa.

B. Ở phần chân nghiêng và thân nhìn chính diện.

C. Ở tư thế nghiêng người.

D. Ở biểu cảm trên mặt.

Câu 10 (0,5 điểm). Những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi thường sẽ có:

A. Đông dân cư sinh sống và nền kinh tế đa dạng.

B. Dân cư thưa thớt và nền kinh tế kém phát triển.

C. Có nền thực vật đa dạng và quý hiếm.

D. Có nhiều động vật quý hiếm.

Câu 11 (0,5 điểm). Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về thiên tai?

A. Là hiện tượng tự nhiên bất thường.

B. Gây thiệt hại lớn đến người và tài sản.

C. Gây ô nhiễm không khí.

D. Là bão, ngập lụt, hạn hán, lũ quét, vòi rồng, …

Câu 12 (0,5 điểm). Truyền thuyết về chim bồ câu ngậm cành ô-liu nói về mong ước gì của nhân loại?

A. Luôn khát khao về một thế giới hòa bình.

B. Luôn khát khao về một cuộc sống tự do.

C. Luôn khát khao về bình đẳng dân tộc.

D. Luôn khát khao về sự phát triển của đất nước.

Câu 13 (0,5 điểm). Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về tổ chức Liên hợp quốc?

A. Được thành lập vào năm 1945.

B. Thành lập với mục đích chính là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

C. Giải quyết các xung đột bằng chiến tranh.

D. Sự ra đời của tổ chức đã mở ra một giai đoạn mới trong việc gìn giữ hòa bình thế giới.

Câu 14 (0,5 điểm). Thế vận hội Ô-lim-pic hiện đại được tổ chức mấy năm một lần?

A. Ba năm.

B. Bốn năm.

C. Năm năm.

D. Sáu năm.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

...

>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 5 Chân trời sáng tạo

...

Trên đây là một phần tài liệu.

Mời các bạn Tải về để lấy trọn 33 đề thi học kì 2 lớp 5 sách Chân trời sáng tạo (Các môn).

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo