Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Kết nối tri thức

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Kết nối tri thức

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Hoạt động nào được học sinh yêu thích nhiều nhất?

  • Câu 2: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:

    256 quyển, 160 quyển; 224 quyển. 

    Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

    Loại sáchSách giáo khoaTruyện thiếu nhiCác loại sách khác
    Tỉ số phần trăm40 %25 % 35 %
    Đáp án là:

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:

    256 quyển, 160 quyển; 224 quyển. 

    Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

    Loại sáchSách giáo khoaTruyện thiếu nhiCác loại sách khác
    Tỉ số phần trăm40 %25 % 35 %

     Số quyển sách của thư viện là:

    256 + 160 + 224 = 640 (quyển)

    Tỉ số phần trăm của sách giáo khoa trong thư viện là:

    256 : 640 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm của truyện thiếu nhi trong thư viện là:

    160 : 640 = 0,25 = 25%

    Tỉ số phần trăm của các loại sách khác trong thư viện là:

    224 : 640 = 0,35 = 35% (hoặc 100% – 40% – 25% = 35%)

  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Bạn Nam cần cắt đi một hình chữ nhật nào trong hình dưới đây để phần còn lại là hình khai triển của một hình chữ nhật?

  • Câu 4: Nhận biết

    Tỉ số của 23 và 27 là:

    23
    27
    Đáp án là:
    23
    27
  • Câu 5: Thông hiểu

    Hồng đi xe đạp đến nhà Hà chơi. Cả đi và về là 5km trong thời gian 40 phút.

    Vậy vận tốc của bạn Hồng là 125 m/phút.

    Đáp án là:

    Vậy vận tốc của bạn Hồng là 125 m/phút.

     Bài giải

    Quãng đường từ nhà Hồng đến nhà Hà là:

    5 : 2 = 2,5 (km) = 2 500 m

    Thời gian Hồng đến nhà Hà là:

    40 : 2 = 20 phút

    Vận tốc của Hồng là:

    2 500 : 20 = 125 (m/phút)

    Đáp số: 125 m/ phút

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 350 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính chu vi đáy của hình hộp chữ nhật đó.

     Bài giải

    Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:

    350 : 7 = 50 (cm)

    Đáp số: 50 cm.

  • Câu 7: Vận dụng

    Lan đi từ nhà mình đến nhà Hồng hết 15 phút 30 giây, chơi ở đó 45 phút rồi trở về nhà hết 16 phút. Hỏi Lan về nhà lúc mấy giờ? Biết Lan bắt đầu đi từ lúc 8 giờ.

    Lan về nhà lúc 9giờ 16phút 30giây.

    Đáp án là:

    Lan về nhà lúc 9giờ 16phút 30giây.

    Bài giải

    Lan về nhà lúc:

    8 giờ + 15 phút 30 giây + 45 phút + 16 phút = 9 giờ 16 phút 30 giây

    Đáp số: 9 giờ 16 phút 30 giây.

  • Câu 8: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

    0,428 = 42,8%

    0,002 = 0,2%

    3,2 = 320%

    Đáp án là:

    Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

    0,428 = 42,8%

    0,002 = 0,2%

    3,2 = 320%

  • Câu 9: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân sau dưới dạng thu gọn:

    10,0400 = 10,04

    Đáp án là:

    Viết số thập phân sau dưới dạng thu gọn:

    10,0400 = 10,04

  • Câu 10: Thông hiểu

    Một ô tô đi từ A lúc 8 giờ 15 phút và đến B lúc 12 giờ 30 phút với vận tốc là 48 km/giờ.

    Vậy quãng đường AB đó dài 204 km.

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường AB đó dài 204 km.

     Bài giải 

    Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

    12 giờ 30 phút - 8 giờ 15 phút = 4 giờ 15 phút = 4,25 giờ

    Quãng đường AB là:

    48 x 4,25 = 204 (km)

    Đáp số: 204 km.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một xe máy đi từ A đến B lúc 5 giờ 45 phút và đi hết thời gian là 1 giờ 15 phút. Hỏi xe máy đến B lúc mấy giờ?

     Bài giải

    Xe máy đến B lúc:

    5 giờ 45 phút + 1 giờ 15 phút = 7 giờ

    Đáp số: 7 giờ.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Trong túi có 3 chiếc bút khác màu. Thực hiện nhiều lần lấy một chiếc bút ra khỏi túi và quan sát màu bút lấy được, ta có bảng kiểm đếm sau:

    Màu bút lấy ra

    Bút màu xanh

    Bút màu đỏ

    Bút màu trắng

    Số lần xuất hiện

    5

    6

    4

    Tỉ số của số lần bút màu xanh không xuất hiện và tổng số lần thực hiện là:

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    0,6 x 3,17 x 6 + 3 x 6,83 x 1,2

    Kết quả là 36

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    0,6 x 3,17 x 6 + 3 x 6,83 x 1,2

    Kết quả là 36

    0,6 x 3,17 x 6 + 3 x 6,83 x 1,2

    = (0,6 x 6) x 3,17 + (1,2 x 3) x 6,83

    = 3,6 x 3,17 + 3,6 x 6,83

    = 3,6 x (3,17 + 6,83)

    = 3,6 x 10

    = 36 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tính thể tích của hình bên dưới biết nó được ghép bởi các hình lập phương như nhau cạnh 0,5 dm.

     Bài giải

    Hình trên được ghép bởi 9 hình lập phương.

    Thể tích của một hình lập phương là:

    0,5 x 0,5 x 0,5 = 0,125 (dm3)

    Thể tích của hình trên là:

    0,125 x 9 = 1,125 (dm3)

    Đáp số: 1,125 dm3.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Giá xăng từ 19 000 đồng lên 20 596 đồng một lít. Hỏi giá xăng tăng bao nhiêu phần trăm?

     Bài giải

    Số tiền tăng thêm là:

    20 596 - 19 000 = 1 596 (đồng)

    Giá xăng tăng thêm số phần trăm là:

    1 596 : 19 000 = 0,084 = 8,4%

    Đáp số: 8,4%

  • Câu 16: Vận dụng

    Trên cùng quãng đường 21 km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đổi 24 phút = 0,4 giờ; 36 phút = 0,6 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    21 : 0,4 = 52,5 (km/h)

    Vận tốc của xe máy là:

    21 : 0,6 = 35 (km/h)

    Vậy vận tốc của ô tô lớn hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    52,5 - 35 = 17,5 (km/h)

  • Câu 17: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Viết số thích hợp điền vào chỗ trống.

    2,25 ngày = 2 ngày 6 giờ

    Đáp án là:

    Viết số thích hợp điền vào chỗ trống.

    2,25 ngày = 2 ngày 6 giờ

  • Câu 18: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Cách đây 3 tuần, hàng ngày Mi đều bỏ vào hũ tiết kiệm một số tiền như nhau. Hiện tại, Mi đếm được số tiền trong hũ là 42 000 đồng. Nếu cứ lặp lại như vậy trong 1 năm (năm thường) thì số tiền Mi tiết kiệm được là: 

    Đổi 3 tuần = 21 ngày

    1 năm = 365 ngày

    Mỗi ngày Mi tiết kiệm số tiền là:

    42 000 : 21 = 2 000 (đồng)

    Trong một năm, Hà tiết kiệm được số tiền là:

    2 000 x 365 = 730 000 (đồng)

    Đáp số: 730 000 đồng.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng \frac{3}{2} số vở của An. Hỏi tổ An đã mua bao nhiêu quyển vở?

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Tổ An đã mua số quyển vở là:

    30 : 1 x 2 = 60 (quyển)

    Đáp số: 60 quyển vở.

  • Câu 20: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Khi tăng cạnh của một hình lập phương thêm 10% thì thể tích của hình lập phương đó sẽ tăng:

     Bài giải

    Cạnh của hình lập phương sau khi tăng là :

    100% + 10% = 110% 

    Thể tích của hình lập phương sau khi tăng là :

    110% × 110% × 110% = 133,1%

    Thể tích hình lập phương tăng lên là :

    133,1% - 100% = 33,1%

    Đáp số : 33,1%.

  • Câu 21: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một người thợ sơn 3 bức tường hết 3 giờ 36 phút. Hỏi người thợ đó sơn 5 bức tường như thế hết bao nhiêu thời gian?

    Người thợ đó sơn 5 bức tường như thế hết 6 giờ.

    Đáp án là:

    Một người thợ sơn 3 bức tường hết 3 giờ 36 phút. Hỏi người thợ đó sơn 5 bức tường như thế hết bao nhiêu thời gian?

    Người thợ đó sơn 5 bức tường như thế hết 6 giờ.

     Bài giải

    Thời gian người thợ sơn một bức tường là:

    3 giờ 36 phút : 3 = 1 giờ 12 phút

    Thời gian người thợ sơn 5 bức tường như thế là:

    1 giờ 12 phút x 5 = 6 giờ

    Đáp số: 6 giờ.

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây là hình khai triển của một hình hộp chữ nhật?

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 15 000, độ dài thu nhỏ đo được 3 dm. Độ dài thật là:

    Asking

  • Câu 24: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{5}{9}\times\frac{19}{12}+\frac{4}{9}\times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    = 1

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{5}{9}\times\frac{19}{12}+\frac{4}{9}\times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    = 1

     \frac{5}{9}\times\frac{19}{12}+\frac{4}{9}\times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    =\left (\frac{5}{9}+\frac{4}{9}    ight ) \times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    =1\times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    = \frac{19}{12}-\frac{7}{12}=1

  • Câu 25: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    \times \begin{matrix} 3 \ \text{giờ} \ 5 \text{ phút} \\ \underline{\ \ \ \ \ \ \ \ \ 2\ \ \ \ \ \ \ \ \ }\end{matrix}
    6 giờ 10 phút
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    \times \begin{matrix} 3 \ \text{giờ} \ 5 \text{ phút} \\ \underline{\ \ \ \ \ \ \ \ \ 2\ \ \ \ \ \ \ \ \ }\end{matrix}
    6 giờ 10 phút
  • Câu 26: Nhận biết

    Số?

    6 m 8 mm = 6,008 m

    416 kg = 4,16 tạ

    1 l 39 ml = 1,039 l

    Đáp án là:

    6 m 8 mm = 6,008 m

    416 kg = 4,16 tạ

    1 l 39 ml = 1,039 l

  • Câu 27: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Biết trung bình cộng của hai số là 56, tỉ số của hai số là \frac{3}{4}. Số lớn là: 

    Education

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    56 x 2 = 112 

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 4 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    112 : 7 = 16

    Số bé là: 

    16 x 3 = 48 

    Số lớn là: 

    16 x 4 = 64 

    Đáp số: 64 và 48.

  • Câu 28: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân 100,415 có phần thập phân là: 

    Painter

  • Câu 29: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tính giá trị của biểu thức:

    15,2 : 3,2 + (1,6 + 2,8) x 3,5 - 34 : 4,25

    School

     15,2 : 3,2 + (1,6 + 2,8) x 3,5 - 34 : 4,25

    = 4,75 + 4,4 x 3,5 - 8

    = 4,75 + 15,4 - 8

    = 20,15 - 8

    = 12,15

  • Câu 30: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Viết hỗn số 2\frac{3}{4} thành tỉ số phần trăm là:

     Ta có: 2\frac{3}{4}=\frac{11}{4}=2,75=275\%

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Kết nối tri thức Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • 0979916729
    0979916729

    👍👍👍


    Thích Phản hồi 22/04/25
  • 0985330448
    0985330448

    😆


    Thích Phản hồi 20:55 16/05