Chọn đáp án đúng.
Cho một hình lập phương có thể tích là 64 cm3. Cạnh của hình lập phương đó là:

Bài giải
Thể tích của hình lập phương bằng cạnh nhân với cạnh, rồi nhân với cạnh.
Ta có: 64 = 4 x 4 x 4
Vậy cạnh của hình lập phương bằng 4 cm.
Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn đáp án đúng.
Cho một hình lập phương có thể tích là 64 cm3. Cạnh của hình lập phương đó là:

Bài giải
Thể tích của hình lập phương bằng cạnh nhân với cạnh, rồi nhân với cạnh.
Ta có: 64 = 4 x 4 x 4
Vậy cạnh của hình lập phương bằng 4 cm.
Chọn đáp án đúng.
Một xưởng sản xuất cứ làm 100 sản phẩm thì có 4 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng.

Số sản phẩm đạt chuẩn khi sản xuất 100 sản phẩm là:
100 - 4 = 96 (sản phẩm)
Vậy tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng là:
Một vòi nước chảy đầy một cái hồ trong 3 giờ 20 phút. Hỏi nếu dùng 4 vòi nước như thế cùng một lúc thì bao lâu sẽ đầy hồ?
Thời gian 4 vòi nước chảy đầy hồ là 0giờ 50phút.
Thời gian 4 vòi nước chảy đầy hồ là 0giờ 50phút.
Đổi 3 giờ 20 phút = 200 phút
Thời gian 4 vòi nước cùng chảy đầy hồ là:
200 : 4 = 50 (phút)
Đáp số: 50 phút.
Chọn đáp án đúng.
Tỉ số của 2 và 33 là:

Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, độ dài 5 mm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây?

Độ dài 5 mm ứng với độ dài thật là:
10 000 x 5 = 50 000 (mm) = 5 000 cm = 500 dm = 50 m
Chọn đáp án đúng.
Diện tích xung quanh của hình lập phương sẽ thay đổi thế nào nếu giảm cạnh đi 2 lần?

Ta có: Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.
Khi chiều cao giảm 2 lần thì diện tích mặt đáy giảm đi 4 lần nên diện tích xung quanh giảm đi 4 lần.
Chọn đáp án đúng.
Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình trụ?

Điền vào ô trống.
Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:
256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.
Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

| Loại sách | Sách giáo khoa | Truyện thiếu nhi | Các loại sách khác |
| Tỉ số phần trăm | 40 % | 25 % | 35 % |
Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:
256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.
Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

| Loại sách | Sách giáo khoa | Truyện thiếu nhi | Các loại sách khác |
| Tỉ số phần trăm | 40 % | 25 % | 35 % |
Số quyển sách của thư viện là:
256 + 160 + 224 = 640 (quyển)
Tỉ số phần trăm của sách giáo khoa trong thư viện là:
256 : 640 = 0,4 = 40%
Tỉ số phần trăm của truyện thiếu nhi trong thư viện là:
160 : 640 = 0,25 = 25%
Tỉ số phần trăm của các loại sách khác trong thư viện là:
224 : 640 = 0,35 = 35% (hoặc 100% – 40% – 25% = 35%)
Điền vào ô trống.
Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 9,6 m và sâu 1,2 m. Người ta muốn lát gạch ở đáy và xung quanh bể bơi. Tính diện tích được lát gạch.

Diện tích được lát gạch là 203,04 m2.
Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 9,6 m và sâu 1,2 m. Người ta muốn lát gạch ở đáy và xung quanh bể bơi. Tính diện tích được lát gạch.

Diện tích được lát gạch là 203,04 m2.
Bài giải
Diện tích xung quanh bể bơi là:
(15 + 9,6) x 2 x 1,2 = 59,04 (m2)
Diện tích đáy bể là:
15 x 9,6 = 144 (m2)
Diện tích được lát gạch là:
59,04 + 144 = 203,04 (m2)
Đáp số: 203,04 m2.
Chuyến tàu hỏa khởi hành từ ga Hà Nội lúc 21 giờ 30 phút ngày 30 tháng 4 và đi mất 6 giờ 15 phút mới đến Lào Cai. Hỏi tàu hỏa đến Lào Cai vào thời gian nào?
Tàu hỏa đến Lào Cai lúc 3giờ 45phút, ngày 1 tháng 5.
Tàu hỏa đến Lào Cai lúc 3giờ 45phút, ngày 1 tháng 5.
Tàu hỏa đến Lào Cai lúc:
21 giờ 30 phút + 6 giờ 15 phút = 27 giờ 45 phút
Tức là lúc 3 giờ 45 phút ngày 1 tháng 5.
Một ca nô rời bến A lúc 7 giờ và đến bến B lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc là 2,5 km/giờ.
Vậy quãng đường mà ca nô đi được là 3,75 km.
Vậy quãng đường mà ca nô đi được là 3,75 km.
Bài giải
Thời gian ca nô rời bến từ A đến B là:
8 giờ 30 phút - 7 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường mà ca nô đi được là:
2,5 x 1,5 = 3,75 (km)
Đáp số: 3,75 km.
Điền vào ô trống.
Hôm qua, mẹ Nam đi chợ mua 2 kg cam hết 64 000 đồng. Hôm nay thấy cam rẻ hơn hôm qua nên mẹ Nam đã mua 6 kg hết 150 000 đồng. Hỏi so với hôm qua, hôm nay mỗi ki-lô-gam cam đã rẻ hơn bao nhiêu tiền?

Đáp án: Hôm nay mỗi ki-lô-gam cam đã rẻ hơn 7 000||7000 đồng.
Hôm qua, mẹ Nam đi chợ mua 2 kg cam hết 64 000 đồng. Hôm nay thấy cam rẻ hơn hôm qua nên mẹ Nam đã mua 6 kg hết 150 000 đồng. Hỏi so với hôm qua, hôm nay mỗi ki-lô-gam cam đã rẻ hơn bao nhiêu tiền?

Đáp án: Hôm nay mỗi ki-lô-gam cam đã rẻ hơn 7 000||7000 đồng.
Hôm qua, 1 kg xoài có giá tiền là:
64 000 : 2 = 32 000 (đồng)
Hôm nay, 1 kg xoài có giá tiền là:
150 000 : 6 = 25 000 (đồng)
So với hôm qua, hôm nay mỗi ki-lô-gam cam đã rẻ hơn số tiền là:
32 000 - 25 000 = 7 000 (đồng)
Đáp số: 7 000 đồng.
Quãng đường AB dài 90 km. Một người đi bộ từ A được 5 km rồi tiếp tục đi ô tô trong 2 giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô tô.
Vận tốc của ô tô là 42,5 km/h.
Vận tốc của ô tô là 42,5 km/h.
Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
90 - 5 = 85 (km)
Vận tốc của ô tô là:
85 : 2 = 42,5 (km/h)
Đáp số: 42,5 km/h.
Trong cuộc thi chạy, một vận động viên chạy 1 500 m trong 4 phút. Tính vận tốc chạy của vận động viên đó với đơn vị đo là m/giây.
Bài giải
Đổi 4 phút = 240 giây
Vận tốc chạy của vận động viên là:
1 500 : 240 = 6,25 (m/giây)
Đáp số: 6,25 m/giây.
Gieo hai con xúc xắc. Khả năng xảy ra của sự kiện "Tích số chấm trên hai con xúc xắc là số lớn hơn 0" là:
Chọn đáp án đúng.
Tính: 22,5 m3 : 1,5

Hoàn thành bảng sau:
| Số thập phân | Đọc | Phần nguyên | , | Phần thập phân | |
| Hàng đơn vị | , | Hàng phần mười | Hàng phần trăm | ||
| 0,28 | Không phẩy hai mươi tám | 0 | , | 2 | 8 |
| 0,67 | Không phẩy sáu mươi bảy | 0 | , | 6 | 7 |
| Số thập phân | Đọc | Phần nguyên | , | Phần thập phân | |
| Hàng đơn vị | , | Hàng phần mười | Hàng phần trăm | ||
| 0,28 | Không phẩy hai mươi tám | 0 | , | 2 | 8 |
| 0,67 | Không phẩy sáu mươi bảy | 0 | , | 6 | 7 |
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Cho biểu thức 
Giá trị của A khi a = 5 là 14,8.
Cho biểu thức 
Giá trị của A khi a = 5 là 14,8.
Với a = 5 thì ta có:
Điền vào ô trống.
Viết số thích hợp điền vào chỗ trống.

2,25 ngày = 2 ngày 6 giờ
Viết số thích hợp điền vào chỗ trống.

2,25 ngày = 2 ngày 6 giờ
Điền vào ô trống.
Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng
số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.
Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng
số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 3 = 7 (phần)
Giá trị của một phần là:
63 : 7 = 9
Cửa hàng bán được số gạo nếp là:
9 x 4 = 36 (yến)
Cửa hàng bán được số gạo tẻ là:
9 x 3 = 27 (yến)
Đáp số: 36 yến gạo nếp; 27 yến gạo tẻ.
Chọn đáp án đúng.
Số thập phân nào dưới đây không bằng số thập phân 33,2050?

Chọn đáp án đúng.
Nếu hình hộp chữ nhật dưới đây được ghép bởi các hình lập phương có cạnh dài 1 cm thì chiều dài của hình đó ghép được bao nhiêu hình lập phương?

Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây.

Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu
| Màu ô vuông | Màu xanh | Màu cam | Màu trắng |
| Tỉ số phần trăm | 26% | 18% | 56% |

Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu
| Màu ô vuông | Màu xanh | Màu cam | Màu trắng |
| Tỉ số phần trăm | 26% | 18% | 56% |
Điền vào ô trống.
Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng
số học sinh nữ?
![]()
Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.
Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng
số học sinh nữ?
![]()
Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 5 = 2 (phần)
Số học sinh nam là:
136 : 2 x 5 = 340 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
340 + 136 = 476 (học sinh)
Đáp số: 476 học sinh nữ;
340 học sinh nam.
Điền vào ô trống.
Một trường tiểu học có 1 250 học sinh. Trong đó có 700 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường.

Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là 44%
Một trường tiểu học có 1 250 học sinh. Trong đó có 700 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường.

Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là 44%
Bài giải
Số học sinh nam của trường là:
1 250 - 700 = 550 (học sinh)
Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là:
550 : 1 250 = 0,44 = 44%
Đáp số: 44%.
Chọn đáp án đúng.
Tính: 10 phút 15 giây x 6

Chọn đáp án đúng.
Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.
Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần
| Hoạt động | Chăm sóc cây | Đọc sách | Làm việc nhà | Giải câu đố |
| Số học sinh | 10% | 40% | 30% | 20% |
Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

Hoạt động nào được học sinh yêu thích nhiều nhất?
Điền vào ô trống.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
![]()

Số đó là: 9
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
![]()

Số đó là: 9
Ta có: và
Do đó hay
Vậy số cần điền là 9.
Điền vào ô trống.
Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó.

Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.
Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó.

Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.
Bài giải
Nửa chu vi của tấm bìa là:
42 : 2 = 21 (dm)
Chiều rộng của tấm bìa hình chữ nhật là:
21 – 12,8 = 8,2 (dm)
Diện tích của tấm bìa hình chữ nhật là:
12,8 x 8,2 = 104,96 (dm2)
Đáp số: 104,96 dm2.
Chọn đáp án đúng.
Một xe máy đi từ A đến B lúc 5 giờ 45 phút và đi hết thời gian là 1 giờ 15 phút. Hỏi xe máy đến B lúc mấy giờ?

Bài giải
Xe máy đến B lúc:
5 giờ 45 phút + 1 giờ 15 phút = 7 giờ
Đáp số: 7 giờ.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: