Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Kết nối tri thức

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Kết nối tri thức

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Một người đi xe đạp trong 2 giờ được 27 km. Vận tốc của người đi xe đạp là bao nhiêu?

     

    Bài giải

    Vận tốc của người đi xe đạp là:

    27 : 2 = 13,5 (km/h)

    Đáp số: 13,5 km/h.

  • Câu 2: Thông hiểu

    ĐIền vào ô trống.

    Một cửa hàng đặt ra kế hoạch tuần này bán được 1 200 kg gạo, thực tế cửa hàng đã bán được 1 500 kế hoạch. Hỏi cửa hàng đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm? 

    Cửa hàng đã vượt mức 25%||25 %

    Đáp án là:

    Một cửa hàng đặt ra kế hoạch tuần này bán được 1 200 kg gạo, thực tế cửa hàng đã bán được 1 500 kế hoạch. Hỏi cửa hàng đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm? 

    Cửa hàng đã vượt mức 25%||25 %

     Bài giải

    Số gạo thực tế bán được bằng số phần trăm kế hoạch là:

    1 500 : 1 200 = 1,25 = 125%

    Cửa hàng đã vượt mức kế hoạch số phần trăm là:

    125% - 100% = 25%

    Đáp số: 25%

  • Câu 3: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Vườn nhà bác Tâm có 100 cây, trong đó có 30 cây cam và 20 cây chanh. Còn lại là cây bưởi.

    Book

    Tỉ số phần trăm của số cây bưởi và số cây trong vườn là: 50%

    Đáp án là:

    Vườn nhà bác Tâm có 100 cây, trong đó có 30 cây cam và 20 cây chanh. Còn lại là cây bưởi.

    Book

    Tỉ số phần trăm của số cây bưởi và số cây trong vườn là: 50%

     Bài giải

    Trong vườn có số cây bưởi là:

    100 - 30 - 20 = 50 (cây)

    Vậy tỉ số phần trăm của số cây bưởi và số cây trong vườn là:

    50 : 100 = 50%

    Đáp số: 50%.

  • Câu 4: Nhận biết

    Nối đáp án đúng.

    Nối các số thập phân với tỉ số phần trăm có cùng giá trị.

    0,047
    2,25
    0,51
    1,3
    4,7%
    225%
    51%
    130%
    Đáp án đúng là:
    0,047
    2,25
    0,51
    1,3
    4,7%
    225%
    51%
    130%
  • Câu 5: Nhận biết

    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau.

    Có 25% số học sinh yêu thích màu:

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 30 cm, chiều rộng 25 cm và chiều cao 15 cm. Bạn Nam dán giấy màu xanh vào các mặt xung quanh của cái hộp đó (chỉ dán mặt ngoài). Tính diện tích phần giấy màu đó.

     Bài giải

    Chu vi đáy hộp là:

    (30 + 25) x 2 = 110 (cm)

    Diện tích phần giấy màu là:

    110 x 15 = 1 650 (cm2)

    Đáp số: 1 650 cm2.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Nối các số đo bằng nhau.

    \frac{1}{3} năm
    1,25 năm
    1 năm 2 tháng
    4 tháng
    15 tháng
    14 tháng
    Đáp án đúng là:
    \frac{1}{3} năm
    1,25 năm
    1 năm 2 tháng
    4 tháng
    15 tháng
    14 tháng
  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 18 cm và chiều rộng bằng \frac{3}{5} chiều dài. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

    Student

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    18 : 2 x 5 = 45 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    45 - 18 = 27 (cm)

    Chu vi của hình chữ nhật là:

    (45 + 27) x 2 = 144 (cm)

    Đáp số: 144 cm.

  • Câu 9: Vận dụng

    Quãng đường AB dài 45 km. Trên đường đi từ A đến B, một người đi xe đạp 6 km rồi tiếp tục đi bằng ô tô trong 45 phút nữa thì đến nơi. Hỏi vận tốc của ô tô là bao nhiêu?

     Bài giải

    Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    45 - 6 = 39 (km)

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    39 : 0,75 = 52 (km/giờ)

    Đáp số: 52 km/giờ.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Biết trung bình cộng của hai số là 56, tỉ số của hai số là \frac{3}{4}. Số lớn là: 

    Education

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    56 x 2 = 112 

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 4 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    112 : 7 = 16

    Số bé là: 

    16 x 3 = 48 

    Số lớn là: 

    16 x 4 = 64 

    Đáp số: 64 và 48.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Cây nên dưới đây có dạng hình gì?

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Khu vườn nhà bác Mai có diện tích là 84 m2, trong đó 55% dùng để trồng rau. Diện tích đất còn lại là:

     Bài giải

    Phần trăm diện tích còn lại là:

    100% - 55% = 45%

    Diện tích phần đất còn lại là:

    84 x 45% = 37,8 (m2)

    Đáp số: 37,8 m2.

  • Câu 13: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số \frac{37}{100} đọc là:

  • Câu 14: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

     Bài giải

    Diện tích thành bể là:

    (12 + 5) x 2 x 3 = 102 (m2)

    Diện tích đáy bể là:

    12 x 5 = 60 (m2)

    Diện tích cần lát gạch là:

    102 + 60 = 162 (m2)

    Diện tích một viên gạch là: 

    40 x 50 = 2 000 (cm2) = 0,2 m2 

    Số viên gạch cần dùng là:

    162 : 0,2 = 810 (viên)

    Đáp số: 810 viên gạch.

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    Elearning

  • Câu 16: Vận dụng

    Số?

    15,45 - 1,7 x 0,25 = 6,01 × 2,5

    Đáp án là:

    15,45 - 1,7 x 0,25 = 6,01 × 2,5

    Số cần tìm là: 

    (15,45 - 6,01 x 2,5) : 0,25 = 1,7 

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Cho một hình lập phương có thể tích là 64 cm3. Cạnh của hình lập phương đó là:

    Mục này có hình ảnh của: Baby Three Full Set V3

    Bài giải

    Thể tích của hình lập phương bằng cạnh nhân với cạnh, rồi nhân với cạnh.

    Ta có: 64 = 4 x 4 x 4 

    Vậy cạnh của hình lập phương bằng 4 cm.

  • Câu 18: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Cho hình sau:

    Hình trên gồm 30 hình lập phương nhỏ.

    Đáp án là:

    Cho hình sau:

    Hình trên gồm 30 hình lập phương nhỏ.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong túi có 1 chiếc bút màu xanh, 2 chiếc bút màu đỏ, 1 chiếc bút màu đen. Nam lấy ra 2 chiếc bút, quan sát màu bút lấy được rồi trả lại vào trong túi. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:

    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    3
    10
    Đáp án là:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    3
    10
  • Câu 20: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

     16,85 x 657 - 16,58 + 16,85 x 344

    School

     16,85 x 657 - 16,58 + 16,85 x 344

    = 16,85 x 657 - 16,58 x 1 + 16,85 x 344

    = 16,85 x (657 - 1 - 344)

    = 16,85 x 1 000

    = 16 850

  • Câu 21: Nhận biết

    Số?

    85 kg = 0,085tấn

    162 m = 0,162km

    Đáp án là:

    85 kg = 0,085tấn

    162 m = 0,162km

  • Câu 22: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có diện tích là \frac{3}{7} m2, chiều dài là \frac{6}{7} m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

    Book

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    \frac{3}{7}:\frac{6}{7}=\frac{1}{2} (m)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    \left(\frac{6}{7}+\frac{1}{2}ight)\times2=\frac{19}{7} (m)

    Đáp số: \frac{19}{7} m

  • Câu 23: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

     2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút ...... 4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút

     Ta có:

    2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút = 10 giờ 40 phút

    4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút = 10 giờ 4 phút

    Vì 10 giờ 40 phút > 10 giờ 4 phút

    Nên 2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút > 4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút

  • Câu 24: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Hà có 8 quyển vở, Hồng có 4 quyển vở. Hương có số quyển vở nhiều hơn trung bình cộng của cả ba bạn là 2 quyển. Hỏi số vở của Hương là bao nhiêu? 

    Book

     2 lần trung bình cộng của ba bạn là:

    8 + 4 + 2 = 14 (quyển)

    Trung bình mỗi bạn có số quyển là: 

    14 : 2 = 7 (quyển)

    Hương có số quyển vở là:

    7 + 2 = 9 (quyển)

    Đáp số: 9 quyển.

  • Câu 25: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép tính 3,4 giờ x 7 là:

  • Câu 26: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000. Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

     Bài giải

    Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

    8 x 1 000 000 = 8 000 000 (cm) = 80 km

    Đáp số: 80 km

  • Câu 27: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Trong buổi biểu diễn văn nghệ của một trường tiểu học, khối Năm tham gia 3 tiết mục. Tiết mục thứ nhất kéo dài 4 phút 30 giây, dài gấp đôi tiết mục thứ hai và kém tiết mục thứ ba 1 phút. Hỏi
    khối Năm đã biểu diễn bao nhiêu thời gian trên sân khấu?

    Thời gian khối Năm đã biểu diễn trên sân khấu là 12 phút 15 giây.

    Đáp án là:

    Trong buổi biểu diễn văn nghệ của một trường tiểu học, khối Năm tham gia 3 tiết mục. Tiết mục thứ nhất kéo dài 4 phút 30 giây, dài gấp đôi tiết mục thứ hai và kém tiết mục thứ ba 1 phút. Hỏi
    khối Năm đã biểu diễn bao nhiêu thời gian trên sân khấu?

    Thời gian khối Năm đã biểu diễn trên sân khấu là 12 phút 15 giây.

     Bài giải

    Thời gian biểu diễn của tiết mục thứ hai là:

    4 phút 30 giây : 2 = 2 phút 15 giây

    Thời gian biểu diễn của tiết mục thứ ba là:

    4 phút 30 giây + 1 phút = 5 phút 30 giây

    Thời gian khối Năm đã biểu diễn trên sân khấu là:

    4 phút 30 giây + 2 phút 15 giây + 5 phút 30 giây = 12 phút 15 giây

    Đáp số: 12 phút 15 giây.

  • Câu 28: Vận dụng

    Chọn đáp áp đúng.

    Một hình lập phương có cạnh 4 cm, nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích toàn phần gấp lên bao nhiêu lần?

    Bài giải

    Cách 1: Diện tích toàn phần của hình lập phương lúc đầu:

    4 x 4 x 6 = 96 (cm2)

    Độ dài cạnh của hình lập phương khi gấp lên 3 lần là:

    4 x 3 = 12 (cm)

    Diện tích toàn phần của hình lập phương sau khi gấp cạnh lên 3 lần:

    12 x 12 x 6 = 864 (cm2)

    Khi đó diện tích toàn phần của hình lập phương gấp lên số lần là:

    864 : 96 = 9 (lần)

    Đáp số: 9 lần.

    Cách 2: Ta có cạnh của hình lập phương tăng gấp 3 lần thì diện tích một mặt của hình lập phương tăng gấp 9 lần

    Do đó diện tích 6 mặt của hình lập phương cũng tăng gấp 9 lần

    Vậy nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích toàn phần gấp lên 9 lần.

  • Câu 29: Vận dụng

    Một người đi từ xã A đến xã C phải đi qua xã B. Người đó đi từ xã A đến xã B hết 45 phút, đi từ xã B đến xã C chậm hơn đi từ xã A đến xã B 28 phút.

    Vậy thời gian người đó đi từ xã A đến xã C là 1giờ 58phút.

    Đáp án là:

    Vậy thời gian người đó đi từ xã A đến xã C là 1giờ 58phút.

    Thời gian người đó đi từ xã B đến xã C là:

    45 phút + 28 phút = 73 phút

    Thời gian người đó đi từ xã A đến xã C là:

    45 phút + 73 phút = 118 phút = 1 giờ 58 phút

    Đáp số: 1 giờ 58 phút.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Một ô tô đi trong 1 giờ 30 phút đầu với vận tốc 48 km/giờ và 1 giờ 30 phút sau với vận tốc 56 km/giờ. Hỏi ô tô đã đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?

     Bài giải

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Trong 1,5 giờ đầu ô tô đi được:

    48 x 1,5 = 72 (km)

    Trong 1,5 giờ sau ô tô đi được:

    56 x 1,5 = 84 (km)

    Ô tô đã đi được quãng đường là:

    72 + 84 = 156 (km)

    Đáp số: 156 km.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Kết nối tri thức Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • 0979916729
    0979916729

    👍👍👍


    Thích Phản hồi 22/04/25
  • 0985330448
    0985330448

    😆


    Thích Phản hồi 16/05/25
  • Vũ Hường
    Vũ Hường

    hay quá nhưng ko biết có trúng ko


    Thích Phản hồi 05:33 21/05