Một người đi xe đạp trong 2 giờ được 27 km. Vận tốc của người đi xe đạp là bao nhiêu?
Bài giải
Vận tốc của người đi xe đạp là:
27 : 2 = 13,5 (km/h)
Đáp số: 13,5 km/h.
Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Một người đi xe đạp trong 2 giờ được 27 km. Vận tốc của người đi xe đạp là bao nhiêu?
Bài giải
Vận tốc của người đi xe đạp là:
27 : 2 = 13,5 (km/h)
Đáp số: 13,5 km/h.
ĐIền vào ô trống.
Một cửa hàng đặt ra kế hoạch tuần này bán được 1 200 kg gạo, thực tế cửa hàng đã bán được 1 500 kế hoạch. Hỏi cửa hàng đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?

Cửa hàng đã vượt mức 25%||25 %
Một cửa hàng đặt ra kế hoạch tuần này bán được 1 200 kg gạo, thực tế cửa hàng đã bán được 1 500 kế hoạch. Hỏi cửa hàng đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?

Cửa hàng đã vượt mức 25%||25 %
Bài giải
Số gạo thực tế bán được bằng số phần trăm kế hoạch là:
1 500 : 1 200 = 1,25 = 125%
Cửa hàng đã vượt mức kế hoạch số phần trăm là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: 25%
Điền vào ô trống.
Vườn nhà bác Tâm có 100 cây, trong đó có 30 cây cam và 20 cây chanh. Còn lại là cây bưởi.

Tỉ số phần trăm của số cây bưởi và số cây trong vườn là: 50%
Vườn nhà bác Tâm có 100 cây, trong đó có 30 cây cam và 20 cây chanh. Còn lại là cây bưởi.

Tỉ số phần trăm của số cây bưởi và số cây trong vườn là: 50%
Bài giải
Trong vườn có số cây bưởi là:
100 - 30 - 20 = 50 (cây)
Vậy tỉ số phần trăm của số cây bưởi và số cây trong vườn là:
50 : 100 = 50%
Đáp số: 50%.
Nối đáp án đúng.
Nối các số thập phân với tỉ số phần trăm có cùng giá trị.

Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau.

Có 25% số học sinh yêu thích màu:
Chọn đáp án đúng.
Một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 30 cm, chiều rộng 25 cm và chiều cao 15 cm. Bạn Nam dán giấy màu xanh vào các mặt xung quanh của cái hộp đó (chỉ dán mặt ngoài). Tính diện tích phần giấy màu đó.

Bài giải
Chu vi đáy hộp là:
(30 + 25) x 2 = 110 (cm)
Diện tích phần giấy màu là:
110 x 15 = 1 650 (cm2)
Đáp số: 1 650 cm2.
Chọn đáp án đúng.
Nối các số đo bằng nhau.

Chọn đáp án đúng.
Một hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 18 cm và chiều rộng bằng
chiều dài. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
18 : 2 x 5 = 45 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
45 - 18 = 27 (cm)
Chu vi của hình chữ nhật là:
(45 + 27) x 2 = 144 (cm)
Đáp số: 144 cm.
Quãng đường AB dài 45 km. Trên đường đi từ A đến B, một người đi xe đạp 6 km rồi tiếp tục đi bằng ô tô trong 45 phút nữa thì đến nơi. Hỏi vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
Bài giải
Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
45 - 6 = 39 (km)
Đổi 45 phút = 0,75 giờ
Vận tốc của ô tô là:
39 : 0,75 = 52 (km/giờ)
Đáp số: 52 km/giờ.
Chọn đáp án đúng.
Biết trung bình cộng của hai số là 56, tỉ số của hai số là
. Số lớn là:

Bài giải
Tổng của hai số là:
56 x 2 = 112
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Giá trị của một phần là:
112 : 7 = 16
Số bé là:
16 x 3 = 48
Số lớn là:
16 x 4 = 64
Đáp số: 64 và 48.
Chọn đáp án đúng.
Cây nên dưới đây có dạng hình gì?
![]()
Chọn đáp án đúng.
Khu vườn nhà bác Mai có diện tích là 84 m2, trong đó 55% dùng để trồng rau. Diện tích đất còn lại là:

Bài giải
Phần trăm diện tích còn lại là:
100% - 55% = 45%
Diện tích phần đất còn lại là:
84 x 45% = 37,8 (m2)
Đáp số: 37,8 m2.
Chọn đáp án đúng.
Tỉ số
đọc là:

Điền vào ô trống.
Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

Số viên gạch cần dùng là 810 viên.
Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

Số viên gạch cần dùng là 810 viên.
Bài giải
Diện tích thành bể là:
(12 + 5) x 2 x 3 = 102 (m2)
Diện tích đáy bể là:
12 x 5 = 60 (m2)
Diện tích cần lát gạch là:
102 + 60 = 162 (m2)
Diện tích một viên gạch là:
40 x 50 = 2 000 (cm2) = 0,2 m2
Số viên gạch cần dùng là:
162 : 0,2 = 810 (viên)
Đáp số: 810 viên gạch.
Chọn đáp án đúng.
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

Số?
15,45 - 1,7 x 0,25 = 6,01 × 2,5
15,45 - 1,7 x 0,25 = 6,01 × 2,5
Số cần tìm là:
(15,45 - 6,01 x 2,5) : 0,25 = 1,7
Chọn đáp án đúng.
Cho một hình lập phương có thể tích là 64 cm3. Cạnh của hình lập phương đó là:

Bài giải
Thể tích của hình lập phương bằng cạnh nhân với cạnh, rồi nhân với cạnh.
Ta có: 64 = 4 x 4 x 4
Vậy cạnh của hình lập phương bằng 4 cm.
Điền vào ô trống.
Cho hình sau:

Hình trên gồm 30 hình lập phương nhỏ.
Cho hình sau:

Hình trên gồm 30 hình lập phương nhỏ.
Trong túi có 1 chiếc bút màu xanh, 2 chiếc bút màu đỏ, 1 chiếc bút màu đen. Nam lấy ra 2 chiếc bút, quan sát màu bút lấy được rồi trả lại vào trong túi. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
| Sự kiện | 2 đỏ | 1 xanh, 1 đỏ | 1 đỏ, 1 đen | 1 xanh, 1 đen |
| Số lần | 6 | 3 | 4 | 7 |
Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:
| 3 |
| 10 |
| Sự kiện | 2 đỏ | 1 xanh, 1 đỏ | 1 đỏ, 1 đen | 1 xanh, 1 đen |
| Số lần | 6 | 3 | 4 | 7 |
Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:
| 3 |
| 10 |
Chọn đáp án đúng.
Tính bằng cách thuận tiện nhất.
16,85 x 657 - 16,58 + 16,85 x 344

16,85 x 657 - 16,58 + 16,85 x 344
= 16,85 x 657 - 16,58 x 1 + 16,85 x 344
= 16,85 x (657 - 1 - 344)
= 16,85 x 1 000
= 16 850
Số?
85 kg = 0,085tấn
162 m = 0,162km
85 kg = 0,085tấn
162 m = 0,162km
Chọn đáp án đúng.
Một hình chữ nhật có diện tích là
m2, chiều dài là
m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Chiều rộng hình chữ nhật là:
(m)
Chu vi hình chữ nhật là:
(m)
Đáp số: m
Chọn đáp án đúng.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút ...... 4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút
Ta có:
2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút = 10 giờ 40 phút
4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút = 10 giờ 4 phút
Vì 10 giờ 40 phút > 10 giờ 4 phút
Nên 2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút > 4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút
Chọn đáp án đúng.
Hà có 8 quyển vở, Hồng có 4 quyển vở. Hương có số quyển vở nhiều hơn trung bình cộng của cả ba bạn là 2 quyển. Hỏi số vở của Hương là bao nhiêu?

2 lần trung bình cộng của ba bạn là:
8 + 4 + 2 = 14 (quyển)
Trung bình mỗi bạn có số quyển là:
14 : 2 = 7 (quyển)
Hương có số quyển vở là:
7 + 2 = 9 (quyển)
Đáp số: 9 quyển.
Chọn đáp án đúng.
Kết quả của phép tính 3,4 giờ x 7 là:

Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000. Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

Bài giải
Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:
8 x 1 000 000 = 8 000 000 (cm) = 80 km
Đáp số: 80 km
Điền vào ô trống.
Trong buổi biểu diễn văn nghệ của một trường tiểu học, khối Năm tham gia 3 tiết mục. Tiết mục thứ nhất kéo dài 4 phút 30 giây, dài gấp đôi tiết mục thứ hai và kém tiết mục thứ ba 1 phút. Hỏi
khối Năm đã biểu diễn bao nhiêu thời gian trên sân khấu?

Thời gian khối Năm đã biểu diễn trên sân khấu là 12 phút 15 giây.
Trong buổi biểu diễn văn nghệ của một trường tiểu học, khối Năm tham gia 3 tiết mục. Tiết mục thứ nhất kéo dài 4 phút 30 giây, dài gấp đôi tiết mục thứ hai và kém tiết mục thứ ba 1 phút. Hỏi
khối Năm đã biểu diễn bao nhiêu thời gian trên sân khấu?

Thời gian khối Năm đã biểu diễn trên sân khấu là 12 phút 15 giây.
Bài giải
Thời gian biểu diễn của tiết mục thứ hai là:
4 phút 30 giây : 2 = 2 phút 15 giây
Thời gian biểu diễn của tiết mục thứ ba là:
4 phút 30 giây + 1 phút = 5 phút 30 giây
Thời gian khối Năm đã biểu diễn trên sân khấu là:
4 phút 30 giây + 2 phút 15 giây + 5 phút 30 giây = 12 phút 15 giây
Đáp số: 12 phút 15 giây.
Chọn đáp áp đúng.
Một hình lập phương có cạnh 4 cm, nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích toàn phần gấp lên bao nhiêu lần?

Bài giải
Cách 1: Diện tích toàn phần của hình lập phương lúc đầu:
4 x 4 x 6 = 96 (cm2)
Độ dài cạnh của hình lập phương khi gấp lên 3 lần là:
4 x 3 = 12 (cm)
Diện tích toàn phần của hình lập phương sau khi gấp cạnh lên 3 lần:
12 x 12 x 6 = 864 (cm2)
Khi đó diện tích toàn phần của hình lập phương gấp lên số lần là:
864 : 96 = 9 (lần)
Đáp số: 9 lần.
Cách 2: Ta có cạnh của hình lập phương tăng gấp 3 lần thì diện tích một mặt của hình lập phương tăng gấp 9 lần
Do đó diện tích 6 mặt của hình lập phương cũng tăng gấp 9 lần
Vậy nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích toàn phần gấp lên 9 lần.
Một người đi từ xã A đến xã C phải đi qua xã B. Người đó đi từ xã A đến xã B hết 45 phút, đi từ xã B đến xã C chậm hơn đi từ xã A đến xã B 28 phút.
Vậy thời gian người đó đi từ xã A đến xã C là 1giờ 58phút.
Vậy thời gian người đó đi từ xã A đến xã C là 1giờ 58phút.
Thời gian người đó đi từ xã B đến xã C là:
45 phút + 28 phút = 73 phút
Thời gian người đó đi từ xã A đến xã C là:
45 phút + 73 phút = 118 phút = 1 giờ 58 phút
Đáp số: 1 giờ 58 phút.
Một ô tô đi trong 1 giờ 30 phút đầu với vận tốc 48 km/giờ và 1 giờ 30 phút sau với vận tốc 56 km/giờ. Hỏi ô tô đã đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Trong 1,5 giờ đầu ô tô đi được:
48 x 1,5 = 72 (km)
Trong 1,5 giờ sau ô tô đi được:
56 x 1,5 = 84 (km)
Ô tô đã đi được quãng đường là:
72 + 84 = 156 (km)
Đáp số: 156 km.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: