Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Kết nối tri thức

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Kết nối tri thức

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Cho một hình lập phương có thể tích là 64 cm3. Cạnh của hình lập phương đó là:

    Mục này có hình ảnh của: Baby Three Full Set V3

    Bài giải

    Thể tích của hình lập phương bằng cạnh nhân với cạnh, rồi nhân với cạnh.

    Ta có: 64 = 4 x 4 x 4 

    Vậy cạnh của hình lập phương bằng 4 cm.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một xưởng sản xuất cứ làm 100 sản phẩm thì có 4 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng.

    School

     Số sản phẩm đạt chuẩn khi sản xuất 100 sản phẩm là:

    100 - 4 = 96 (sản phẩm)

    Vậy tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng là:

    \frac{96}{100}=96\%

  • Câu 3: Vận dụng

    Một vòi nước chảy đầy một cái hồ trong 3 giờ 20 phút. Hỏi nếu dùng 4 vòi nước như thế cùng một lúc thì bao lâu sẽ đầy hồ?

    Thời gian 4 vòi nước chảy đầy hồ là 0giờ 50phút.

    Đáp án là:

    Thời gian 4 vòi nước chảy đầy hồ là 0giờ 50phút.

    Đổi 3 giờ 20 phút = 200 phút

    Thời gian 4 vòi nước cùng chảy đầy hồ là: 

    200 : 4 = 50 (phút)

    Đáp số: 50 phút.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của 2 và 33 là: 

    Studying

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, độ dài 5 mm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây?

    School

     Độ dài 5 mm ứng với độ dài thật là:

    10 000 x 5 = 50 000 (mm) = 5 000 cm = 500 dm = 50 m

  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích xung quanh của hình lập phương sẽ thay đổi thế nào nếu giảm cạnh đi 2 lần?

    Ta có: Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.

    Khi chiều cao giảm 2 lần thì diện tích mặt đáy giảm đi 4 lần nên diện tích xung quanh giảm đi 4 lần.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình trụ?

  • Câu 8: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:

    256 quyển, 160 quyển; 224 quyển. 

    Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

    Loại sáchSách giáo khoaTruyện thiếu nhiCác loại sách khác
    Tỉ số phần trăm40 %25 % 35 %
    Đáp án là:

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:

    256 quyển, 160 quyển; 224 quyển. 

    Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

    Loại sáchSách giáo khoaTruyện thiếu nhiCác loại sách khác
    Tỉ số phần trăm40 %25 % 35 %

     Số quyển sách của thư viện là:

    256 + 160 + 224 = 640 (quyển)

    Tỉ số phần trăm của sách giáo khoa trong thư viện là:

    256 : 640 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm của truyện thiếu nhi trong thư viện là:

    160 : 640 = 0,25 = 25%

    Tỉ số phần trăm của các loại sách khác trong thư viện là:

    224 : 640 = 0,35 = 35% (hoặc 100% – 40% – 25% = 35%)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 9,6 m và sâu 1,2 m. Người ta muốn lát gạch ở đáy và xung quanh bể bơi. Tính diện tích được lát gạch.

    Diện tích được lát gạch là 203,04 m2.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 9,6 m và sâu 1,2 m. Người ta muốn lát gạch ở đáy và xung quanh bể bơi. Tính diện tích được lát gạch.

    Diện tích được lát gạch là 203,04 m2.

     Bài giải

    Diện tích xung quanh bể bơi là:

    (15 + 9,6) x 2 x 1,2 = 59,04 (m2)

    Diện tích đáy bể là:

    15 x 9,6 = 144 (m2)

    Diện tích được lát gạch là:

    59,04 + 144 = 203,04 (m2)

    Đáp số: 203,04 m2.

  • Câu 10: Vận dụng

    Chuyến tàu hỏa khởi hành từ ga Hà Nội lúc 21 giờ 30 phút ngày 30 tháng 4 và đi mất 6 giờ 15 phút mới đến Lào Cai. Hỏi tàu hỏa đến Lào Cai vào thời gian nào?

    Tàu hỏa đến Lào Cai lúc 3giờ 45phút, ngày 1 tháng 5.

    Đáp án là:

    Tàu hỏa đến Lào Cai lúc 3giờ 45phút, ngày 1 tháng 5.

    Tàu hỏa đến Lào Cai lúc:

    21 giờ 30 phút + 6 giờ 15 phút = 27 giờ 45 phút 

    Tức là lúc 3 giờ 45 phút ngày 1 tháng 5.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Một ca nô rời bến A lúc 7 giờ và đến bến B lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc là 2,5 km/giờ.

    Vậy quãng đường mà ca nô đi được là 3,75 km.

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường mà ca nô đi được là 3,75 km.

     Bài giải

    Thời gian ca nô rời bến từ A đến B là:

    8 giờ 30 phút - 7 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Quãng đường mà ca nô đi được là:

    2,5 x 1,5 = 3,75 (km)

    Đáp số: 3,75 km.

  • Câu 12: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Hôm qua, mẹ Nam đi chợ mua 2 kg cam hết 64 000 đồng. Hôm nay thấy cam rẻ hơn hôm qua nên mẹ Nam đã mua 6 kg hết 150 000 đồng. Hỏi so với hôm qua, hôm nay mỗi ki-lô-gam cam đã rẻ hơn bao nhiêu tiền?

    Đáp án: Hôm nay mỗi ki-lô-gam cam đã rẻ hơn 7 000||7000 đồng.

    Đáp án là:

    Hôm qua, mẹ Nam đi chợ mua 2 kg cam hết 64 000 đồng. Hôm nay thấy cam rẻ hơn hôm qua nên mẹ Nam đã mua 6 kg hết 150 000 đồng. Hỏi so với hôm qua, hôm nay mỗi ki-lô-gam cam đã rẻ hơn bao nhiêu tiền?

    Đáp án: Hôm nay mỗi ki-lô-gam cam đã rẻ hơn 7 000||7000 đồng.

     Hôm qua, 1 kg xoài có giá tiền là:

    64 000 : 2 = 32 000 (đồng)

    Hôm nay, 1 kg xoài có giá tiền là:

    150 000 : 6 = 25 000 (đồng)

    So với hôm qua, hôm nay mỗi ki-lô-gam cam đã rẻ hơn số tiền là:

    32 000 - 25 000 = 7 000 (đồng)

    Đáp số: 7 000 đồng.

  • Câu 13: Vận dụng

    Quãng đường AB dài 90 km. Một người đi bộ từ A được 5 km rồi tiếp tục đi ô tô trong 2 giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô tô.

    Vận tốc của ô tô là 42,5 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc của ô tô là 42,5 km/h.

    Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    90 - 5 = 85 (km)

    Vận tốc của ô tô là:

    85 : 2 = 42,5 (km/h)

    Đáp số: 42,5 km/h.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trong cuộc thi chạy, một vận động viên chạy 1 500 m trong 4 phút. Tính vận tốc chạy của vận động viên đó với đơn vị đo là m/giây.

     Bài giải

    Đổi 4 phút = 240 giây

    Vận tốc chạy của vận động viên là:

    1 500 : 240 = 6,25 (m/giây)

    Đáp số: 6,25 m/giây.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Gieo hai con xúc xắc. Khả năng xảy ra của sự kiện "Tích số chấm trên hai con xúc xắc là số lớn hơn 0" là:

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tính: 22,5 m3 : 1,5

  • Câu 17: Nhận biết

    Hoàn thành bảng sau:

    Số thập phân Đọc Phần nguyên , Phần thập phân
    Hàng đơn vị , Hàng phần mười Hàng phần trăm
    0,28 Không phẩy hai mươi tám 0 , 2 8
    0,67 Không phẩy sáu mươi bảy 0 , 6 7
    Đáp án là:
    Số thập phân Đọc Phần nguyên , Phần thập phân
    Hàng đơn vị , Hàng phần mười Hàng phần trăm
    0,28 Không phẩy hai mươi tám 0 , 2 8
    0,67 Không phẩy sáu mươi bảy 0 , 6 7
  • Câu 18: Vận dụng

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Cho biểu thức A=\frac{\left(a+4,25\right):0,5}{\left(5,25-4,75\right)\times2,5}

    Giá trị của A khi a = 5 là 14,8.

    Đáp án là:

    Cho biểu thức A=\frac{\left(a+4,25\right):0,5}{\left(5,25-4,75\right)\times2,5}

    Giá trị của A khi a = 5 là 14,8.

    Với a = 5 thì ta có:

     A=\frac{\left(5+4,25\right):0,5}{\left(5,25-4,75\right)\times2,5}=\frac{9,25:0,5}{0,5\times2,5}=14,8

  • Câu 19: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Viết số thích hợp điền vào chỗ trống.

    2,25 ngày = 2 ngày 6 giờ

    Đáp án là:

    Viết số thích hợp điền vào chỗ trống.

    2,25 ngày = 2 ngày 6 giờ

  • Câu 20: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng \frac{4}{3} số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

    School

    Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng \frac{4}{3} số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

    School

    Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 3 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    63 : 7 = 9

    Cửa hàng bán được số gạo nếp là:

    9 x 4 = 36 (yến)

    Cửa hàng bán được số gạo tẻ là:

    9 x 3 = 27 (yến)

    Đáp số: 36 yến gạo nếp; 27 yến gạo tẻ.

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân nào dưới đây không bằng số thập phân 33,2050?

    Study

  • Câu 22: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Nếu hình hộp chữ nhật dưới đây được ghép bởi các hình lập phương có cạnh dài 1 cm thì chiều dài của hình đó ghép được bao nhiêu hình lập phương?

  • Câu 23: Nhận biết

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây.

    Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu

    Màu ô vuông Màu xanh Màu cam Màu trắng
    Tỉ số phần trăm 26% 18% 56%
    Đáp án là:

    Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu

    Màu ô vuông Màu xanh Màu cam Màu trắng
    Tỉ số phần trăm 26% 18% 56%
  • Câu 24: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng \frac{5}{7} số học sinh nữ? 

    Education

    Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.

    Đáp án là:

    Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng \frac{5}{7} số học sinh nữ? 

    Education

    Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số học sinh nam là:

    136 : 2 x 5 = 340 (học sinh)

    Số học sinh nữ là:

    340 + 136 = 476 (học sinh)

    Đáp số: 476 học sinh nữ;

    340 học sinh nam.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một trường tiểu học có 1 250 học sinh. Trong đó có 700 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường.

    Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là 44%

    Đáp án là:

    Một trường tiểu học có 1 250 học sinh. Trong đó có 700 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường.

    Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là 44%

     Bài giải

    Số học sinh nam của trường là:

    1 250 - 700 = 550 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là:

    550 : 1 250 = 0,44 = 44% 

    Đáp số: 44%.

  • Câu 26: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tính: 10 phút 15 giây x 6

  • Câu 27: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Hoạt động nào được học sinh yêu thích nhiều nhất?

  • Câu 28: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    \frac{32}{28}<\frac{...}{7}<\frac{20}{14}

    Education

    Số đó là: 9

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    \frac{32}{28}<\frac{...}{7}<\frac{20}{14}

    Education

    Số đó là: 9

    Ta có: \frac{32}{28}=\frac{8}{7}\frac{20}{14}=\frac{10}{7}

    Do đó \frac{32}{28}<\frac{...}{7}<\frac{20}{14} hay \frac{8}{7}<\frac{...}{7}<\frac{10}{7} 

    Vậy số cần điền là 9.

  • Câu 29: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

    Đáp án là:

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của tấm bìa là:

    42 : 2 = 21 (dm)

    Chiều rộng của tấm bìa hình chữ nhật là:

    21 – 12,8 = 8,2 (dm)

    Diện tích của tấm bìa hình chữ nhật là:

    12,8 x 8,2 = 104,96 (dm2)

    Đáp số: 104,96 dm2.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một xe máy đi từ A đến B lúc 5 giờ 45 phút và đi hết thời gian là 1 giờ 15 phút. Hỏi xe máy đến B lúc mấy giờ?

     Bài giải

    Xe máy đến B lúc:

    5 giờ 45 phút + 1 giờ 15 phút = 7 giờ

    Đáp số: 7 giờ.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Kết nối tri thức Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • 0979916729
    0979916729

    👍👍👍


    Thích Phản hồi 22/04/25
  • 0985330448
    0985330448

    😆


    Thích Phản hồi 16/05/25
  • Vũ Hường
    Vũ Hường

    hay quá nhưng ko biết có trúng ko


    Thích Phản hồi 05:33 21/05