Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bộ đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo năm 2025 - 2026

Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng Việt
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
Loại: Bộ tài liệu
Thời gian: Học kì 2
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo dưới đây sẽ giúp thầy cô ra đề thi học kì 2 lớp 5 cho các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức trọng tâm để đạt điểm cao trong bài kiểm tra định kỳ cuối năm.

Giới thiệu về tài liệu:

Bộ đề thi này gồm có 06 đề thi.

  • Đề số 1 có đáp án, ma trận
  • Đề số 2 có đáp án, không có ma trận
  • Đề số 3 có đáp án, không có ma trận
  • Đề số 4 có ma trận kèm bản đặc tả chi tiết (không kèm đáp án).
  • Đề số 5 có ma trận kèm bản đặc tả chi tiết (không kèm đáp án).
  • Đề số 6 có ma trận kèm bản đặc tả chi tiết (không kèm đáp án).

Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 1

A. Đọc hiểu

Đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi.

NHÂN CÁCH QUÝ HƠN TIỀN BẠC

Mạc Đĩnh Chi làm quan rất thanh liêm nên nhà ông thường nghèo túng. Sau khi lo đám tang cho mẹ, cuộc sống của ông vốn đã thanh bạch giờ càng đạm bạc hơn.Vua Trần Minh Tông biết chuyện, liền hỏi một viên quan tin cẩn:

- Ta muốn trích ít tiền trong kho đem biếu Mạc Đĩnh Chi. Liệu có được không?

Viên quan tâu:

- Nếu Hoàng thượng cho người đem tiền biếu thì Mạc Đĩnh Chi sẽ không nhận. Chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết phải trả cho ai thì mới nhận.

Nhà vua ưng thuận và sai người làm như vậy.

Sáng hôm sau thức dậy, Mạc Đĩnh Chi thấy gói tiền trong nhà, liền đem vào triều, trình lên vua Minh Tông:

- Tâu Hoàng thượng. Đêm qua ai đã bỏ vào nhà thần gói tiền này. Thần ngờ đây là tiền của người muốn đút lót thần. Vậy, xin Hoàng thượng cho thần nộp tiền này vào công quỹ.

Vua Minh Tông đáp:

- Khanh có khó nhọc thì người ta mới giúp cho. Cứ coi đó là tiền của mình cũng được chứ sao?

- Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến. - Mạc Đĩnh Chi khảng khái đáp.

Vua rất cảm kích trước tấm lòng trung thực, liêm khiết, trọng nhân cách hơn tiền bạc của Mạc Đĩnh Chi. Vua đành giữ lại tiền rồi cho ông lui.

Theo Quỳnh Cư

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Cuộc sống của Mạc Đĩnh Chi như thế nào?

A. Thanh bạch, đạm bạc.

B. Sung sướng, nhàn hạ.

C. Hạnh phúc, giàu có.

D. Nhàn hạ, hạnh phúc.

Câu 2. Vì sao Mạc Đĩnh Chi làm quan nhưng nhà ông thường nghèo túng?

A. Vì lương làm quan của ông rất thấp.

B. Vì ông phải lo đám tang cho mẹ.

C. Vì ông làm quan rất thanh liêm.

D. Vì ông phải nuôi rất nhiêu người.

Câu 3. Vua Trần Minh Tông đã giúp đỡ Mạc Đĩnh Chi bằng cách nào?

A. Mời ông đên nhận thêm tiền trong kho.

B. Cho người lén bỏ tiền vào nhà của ông.

C. Trích tiền trong kho đem đến biếu ông.

D. Cho người đem tiền của vua đến biếu.

Câu 4. Vì sao Mạc Đĩnh Chi đem gói tiền vào triều, trình lên vua Trần Minh Tông?

A. Vì đó là tiền của một người đút lót ông.

B. Vì đó là tiền của ai đó để quên ở nhà ông.

C. Vì đó là tiền của ông góp vào công quỹ.

D. Vì đó là tiền của ai đó đã bỏ vào nhà ông.

...

> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

PHÒNG GD & ĐT ……………….
Trường Tiểu học:.........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
TIẾNG VIỆT 5 – CTST

NĂM HỌC: 20.. - 20..
Thời gian làm bài: phút (Không kể thời gian phát đề)

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ chủ điểm 5 đến chủ điểm 8, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.

II. Đọc thầm văn bản sau:

Đàn chim gáy

Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau, lượn vòng rồi sà xuống ruộng gặt.

Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.

Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các ngọn tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm cụi sau người đi mót lúa.

Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ màng, con chim gáy no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.

(Theo Tô Hoài)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Đàn chim gáy bay về ruộng vào thời điểm nào?

A. Mùa gặt tháng Mười

B. Mùa gặt tháng Sáu

C. Mùa cấy lúa tháng Giêng

D. Mùa cấy lúa tháng Tám

Câu 2. Tìm tính từ miêu tả ngoại hình của con chim cu gáy.

A. hiền lành

B. béo nục

C. ngơ ngác

D. trầm ngâm

Câu 3. Khi nào những chú chim cu gáy mới sà xuống thửa ruộng?

A. Khi người nông dân phơi thóc.

B. Khi lúa trên cánh đồng chín vàng.

C. Khi lúa đã được gặt xong.

D. Khi người nông dân rời đi.

Câu 4. Nối đúng:

A B

Chim gáy đực

Chim gáy cái

Bay xuống trước

Nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài

Cái đuôi lái lượn xòe như múa

Thủng thỉnh bước ra

Ưỡn cái ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo

Câu 5. Gạch chân dưới từ ngữ được lặp lại để nối hai câu văn sau:

Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ màng, con chim gáy no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.

Câu 6. Tìm các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm hình dáng của chim gáy.

Câu 7. Tên riêng nước ngoài nào sau đây viết đúng quy tắc?

A. In-đô-nê-xi-a

B. xô-un

C. Ấn độ

D. Bát-Đa

...

> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
TIẾNG VIỆT 5 – CTST

NĂM HỌC: 20.. - 20..
Thời gian làm bài: phút (Không kể thời gian phát đề)

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ chủ điểm 5 đến chủ điểm 8, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.

II. Đọc thầm văn bản sau:

Cây trám đen

Ở đầu bản tôi có mấy cây trám đen. Thân cây cao vút, thẳng như một cột nước từ trên trời rơi xuống. Cành cây mập mạp, nằm ngang, vươn toả như những gọng ô. Trên cái gọng ô ấy xoè tròn một chiếc ô xanh ngút ngát. Lá trám đen chỉ to bằng bàn tay đứa trẻ lên ba, nhưng dài chừng một gang.

Trám đen có hai loại: Quả trám đen tẻ chỉ bằng nửa quả nhót to, nhưng hai đầu nhọn hơn. Cùi trám đen tẻ mỏng, cứng, có phần hơi khô, xác, không ngon bằng trám đen nếp. Trám đen nếp cũng màu tím như trám đen tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày, bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt.

Cùi trám đen có chất béo, bùi và thơm. Trám đen rất ưa xào với tóp mỡ. Trám đen còn được dùng làm ô mai, phơi khô để ăn dần. Người miền núi rất thích món trám đen trộn với xôi hay cốm.

Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về. Người bản tôi nhìn lên cái ô xanh treo lơ lửng lưng trời ấy mà biết sức gió. Xa quê đã ngót chục năm trời, tôi vẫn nhớ da diết những cây trám đen ở đầu bản.

(Theo Vi Hồng, Hồ Thủy Giang)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Trám đen gồm những loại nào?

A. Trám đen tẻ và trám đen gạo.

B. Trám đen tẻ và trám đen nếp.

C. Trám đen nếp và trám đen dẻo.

D. Trám đen nếp và trám đen cốm.

Câu 2. Tác giả không miêu tả những bộ phận nào của cây trám đen?

A. thân cây

B. cành cây

C. lá cây

D. nụ hoa

Câu 3. Tích vào các chi tiết, hình ảnh miêu tả đặc điểm của quả trám đen nếp.

□ quả mập, mở màng, cùi dày, bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt

□ chỉ bằng nửa quả nhót to, nhưng hai đầu nhọn hơn

□ mỏng, cứng, có phần hơi khô, xác, không ngon

□ cùi có chất béo, bùi và thơm

Câu 4. Nối đúng:

A B

Thân cây

Cành cây

Lá cây

Mập mạp, nằm ngang, vươn toả như những gọng ô

To bằng bàn tay đứa trẻ lên ba, nhưng dài chừng một gang

Cao vút, thẳng như cột nước từ trên trời rơi xuống

Câu 5. Từ in đậm nào trong câu sau là tên nước ngoài đã viết sai quy tắc?

Tổng thống người Mỹ gốc phi đầu tiên trong lịch sử Hoa KỳBa-rắc Ô-ha-ma.

Câu 6. Tìm câu văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả dành cho cây trám đen.

Câu 7. Hai câu văn sau được liên kết với nhau bằng cách nào?

Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về. Người bản tôi nhìn lên cái ô xanh treo lơ lửng lưng trời ấy mà biết được sức gió.

Câu 8. Trong các câu dưới đây, câu nào là câu ghép?

A. Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông.

B. Những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ.

C. Mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.

D. Muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn.

...

> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 4

A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)

1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ chủ điểm 5 đến chủ điểm 8, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.

2. Đọc hiểu văn bản kết hợp tiếng Việt (7,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: (3,0 điểm)

Lòng yêu nước

Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất: yêu cái cây trồng ở trước nhà, yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông, yêu vị thơm chua mát của trái lê mùa thu hay mùi cỏ thảo nguyên có hơi rượu mạnh. Chiến tranh khiến cho mỗi công dân Xô viết nhận ra vẻ thanh tú của chốn quê hương. Người vùng Bắc nghĩ đến cánh rừng bên dòng sông Vi-na hay miền Xu-cô-nô, thân cây mọc là là mặt nước, nghĩ đến những đêm tháng sáu sáng hồng và tiếng “cô nàng” gọi đùa người yêu. Người xứ U-crai-na nhớ bóng thùy dương tư lự bên đường, cái bằng lặng của trưa hè vàng ánh, vào lúc ấy, đời sống thấy đầy đủ và phong phú thay, vào lúc ấy, thời gian dường như không trôi đi nữa. Chỉ có tiếng ong bay khẽ xua động cái yên lặng trọng thể. Người xứ Gru-di-a ca tụng khí trời của núi cao, những tảng đá sáng rực và nỗi vui bất chợt của một dòng suối óng ánh bạc, vị mát của nước đóng thành băng, rượu vang cay sẽ tu trong bọc đựng rượu bằng da dê, những lời thân ái giản dị và những tiếng cuối cùng của câu chào tạm biệt vọng lại. Người ở thành Lê-nin-grát bị sương mù quê hương ám ảnh, nhớ dòng sông Nê-va rộng và đường bệ như nước Nga đường bệ, nhớ những tượng bằng đồng tạc những con chiến mã lồng lên, và lá hoa rực rỡ của công viên mùa hè, nhớ phố phường mà mỗi căn nhà là một trang lịch sử. Người Mát-xcơ-va nhớ như thấy lại những phố cũ chạy ngoằn ngoèo lan man như một hoài niệm, để rồi đổ ra những đại lộ của thành phố mới. Xa nữa là điện Krem-li, những tháp cổ ngày xưa, dấu hiệu vinh quang của đất nước Nga và những ánh sao đỏ của ngày mai.

(còn tiếp)

Theo I.Ê-ren-bua

Câu 1 (0,5 điểm). Theo tác giả, lòng yêu nước ban đầu được hình thành từ đâu?

A. Những cảnh đẹp nổi tiếng.

B. Những điều giản dị như cây cối, phố nhỏ, và hương vị trái cây.

C. Những bài học lịch sử về quê hương.

D. Những chiến công trong chiến tranh.

Câu 2 (0,5 điểm). Người dân xứ U-crai-na thường nhớ điều gì về quê hương?

A. Dòng sông Nê-va rộng lớn.

B. Khí trời mát lạnh của núi cao.

C. Bóng thùy dương tư lự và cái bằng lặng của trưa hè vàng ánh.

D. Những con phố cũ chạy ngoằn ngoèo.

Câu 3 (0,5 điểm). Trong bài, điện Krem-li được nhắc đến như biểu tượng của điều gì?

A. Một thành phố hiện đại.

B. Dấu hiệu vinh quang và ánh sao đỏ của ngày mai.

C. Một công trình kiến trúc cổ.

D. Một niềm tự hào lịch sử.

Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao người Lê-nin-grát nhớ đến dòng sông Nê-va?

A. Vì dòng sông Nê-va rộng lớn và tượng trưng cho sự đường bệ của nước Nga.

B. Vì dòng sông này là nơi họ sinh ra và lớn lên.

C. Vì dòng sông có những con thuyền tấp nập.

D. Vì dòng sông này chảy qua những cánh đồng rộng lớn.

Câu 5 (0,5 điểm). Tại sao thời gian “dường như không trôi đi nữa” trong ký ức của người xứ U-crai-na?

A. Vì họ đang thưởng thức sự yên tĩnh trọng thể của trưa hè.

B. Vì họ chìm trong nỗi nhớ quê hương.

C. Vì họ không muốn rời xa quê hương.

D. Vì thời gian không quan trọng với họ.

Câu 6 (0,5 điểm). Ý nghĩa chính của bài đọc là gì?

A. Mỗi người dân đều yêu quý quê hương mình vì những vẻ đẹp độc đáo riêng.

B. Quê hương Xô Viết là nơi có nhiều cảnh đẹp nhất thế giới.

C. Lịch sử và truyền thống là yếu tố chính để khơi dậy lòng yêu nước.\

D. Lòng yêu nước chỉ thể hiện khi đất nước lâm nguy.

Luyện từ và câu: (4,0 điểm)

Câu 7 (2,0 điểm). Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn:

...

> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 5

A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)

I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ chủ điểm 5 đến chủ điểm 8, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.

II. Đọc hiểu văn bản kết hợp tiếng Việt (7,0 điểm)

1. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: (3,0 điểm)

Cửa sông

Là cửa nhưng không then khóa

Cũng không khép lại bao giờ

Mênh mông một vùng sóng nước

Mở ra bao nỗi đợi chờ.

Nơi những dòng sông cần mẫn

Gửi lại phù sa bãi bồi

Để nước ngọt ùa ra biển

Sau cuộc hành trình xa xôi.

Nơi biển tìm về với đất

Bằng con sóng nhớ bạc đầu

Chất muối hòa trong vị ngọt

Thành vũng nước lợ nông sâu.

Nơi cá đối vào đẻ trứng

Nơi tôm rảo đến búng càng

Cần câu uốn cong lưỡi sóng

Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.

Nơi con tàu chào mặt đất

Còi ngân lên khúc giã từ

Cửa sông tiễn người ra biển

Mây trắng lành như phong thư.

Dù giáp mặt cùng biển rộng

Cửa sông chẳng dứt cội nguồn

Lá xanh mỗi lần trôi xuống

Bỗng… nhớ một vùng núi non

QUANG HUY

Câu 1 (0,5 điểm). Theo bài thơ, phù sa được dòng sông gửi lại ở đâu?

A. Bãi bồi.

B. Biển khơi.

C. Núi non.

D. Vũng nước lợ.

Câu 2 (0,5 điểm). Trong bài thơ, hình ảnh nào thể hiện sự kết nối giữa sông và biển?

A. Cần câu uốn cong lưỡi sóng.

B. Những lá xanh trôi xuống.

C. Con tàu chào mặt đất.

D. Vũng nước lợ nông sâu.

Câu 3 (0,5 điểm). Câu thơ “Dù giáp mặt cùng biển rộng / Cửa sông chẳng dứt cội nguồn” thể hiện điều gì?

A. Sự lưu luyến của cửa sông với biển cả.

B. Sự gắn bó của cửa sông với đất mẹ, nguồn cội.

C. Tình cảm giữa con người với thiên nhiên.

D. Sự chuyển động liên tục của dòng sông.

Câu 4 (0,5 điểm). Hình ảnh “con sóng nhớ bạc đầu” trong bài thơ gợi lên điều gì?

A. Sự mệt mỏi sau hành trình dài.

B. Nỗi nhớ quê hương sâu sắc của biển cả.

C. Sự mạnh mẽ của sóng vỗ bờ.

D. Niềm vui khi gặp lại đất liền.

Câu 5 (0,5 điểm). Câu thơ “Cửa sông tiễn người ra biển / Mây trắng lành như phong thư” thể hiện ý nghĩa gì?

A. Sự chia tay nhẹ nhàng, tràn đầy hy vọng.

B. Nỗi buồn khi rời xa cội nguồn.

C. Niềm vui khi trở về quê hương.

D. Sự hùng vĩ của biển cả.

Câu 6 (0,5 điểm). Hình ảnh “Lá xanh mỗi lần trôi xuống / Bỗng… nhớ một vùng núi non” gợi suy nghĩ gì về nguồn cội?

A. Dù đi xa, con người vẫn luôn nhớ đến quê hương, cội nguồn.

B. Sự chuyển động của dòng sông là một hành trình chia ly.

C. Lá xanh tượng trưng cho sự gắn kết giữa thiên nhiên và con người.

D. Sông và biển là biểu tượng cho sự xa cách.

Luyện từ và câu: (4,0 điểm)

Câu 7 (2,0 điểm). Đọc đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn:

Gia đình ông Giô-dép lại chuyển về ác-boa để lu-i Paxtơ có thể tiếp tục đi học. ác boa là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông quy-dăng-xơ hiền hòa lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

...

> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!

Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 6

A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)

1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ chủ điểm 5 đến chủ điểm 8, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.

2. Đọc hiểu văn bản kết hợp tiếng Việt (7,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: (3,0 điểm)

Ê-mi-li, con ...

Ngày 2-11-1965, một công dân Mĩ tên là Mo-ri-xơn đã tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mĩ ở Việt Nam. Xúc động trước hành động của anh, nhà thơ Tố Hữu viết bài thơ Ê-mi-li, con... Bài thơ gợi lại hình ảnh Mo-ri-xơn bế con gái là bé Ê-mi-li 18 tháng tuổi đến trụ sở Bộ Quốc Phòng Mĩ, nơi anh tự thiêu vì hòa bình ở Việt Nam.

Ê - mi - li, con đi cùng cha

Sau khôn lớn, con thuộc đường, khỏi lạc ...

- Đi đâu cha?

- Ra bờ sông Pô-tô-mác.

- Xem gì cha?

- Không, con ơi, chỉ có Lầu Ngũ Giác.

Giôn - xơn!

Tội ác bay chồng chất

Nhân danh ai

Bay mang những B.52

Những napan, hơi độc

Đến Việt Nam

Để đốt những nhà thương, trường học

Giết những con người chỉ biết yêu thương

Giết những trẻ em chỉ biết đến trường

Giết những đồng xanh bốn mùa hoa lá

Và giết cả những dòng sông của thơ ca nhạc họa?

Ê - mi - li con ôi!

Trời sắp tối rồi...

Cha không bế con về được nữa!

Khi đã sáng bùng lên ngọn lửa

Đêm nay mẹ đến tìm con

Con sẽ ôm lấy mẹ mà hôn

Cho cha nhé

Và con sẽ nói giùm với mẹ:

Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn!

Oa-sinh-tơn

Buổi hoàng hôn

Ôi những linh hồn

Còn, mất?

Đã đến phút lòng ta sáng nhất!

Ta đốt thân ta, cho ngọn lửa sáng lòa

Sự thật.

TỐ HỮU

Câu 1 (0,5 điểm). Mo-ri-xơn đã tự thiêu vào ngày nào?

A. 2-11-1965.

B. 2-12-1965.

C. 2-10-1965.

D. 2-1-1965.

Câu 2 (0,5 điểm). Mo-ri-xơn đã bế con gái đến đâu trước khi tự thiêu?

A. Nhà Trắng.

B. Lầu Ngũ Giác.

C. Trụ sở Bộ Quốc Phòng Mĩ.

D. Tòa nhà Quốc hội.

Câu 3 (0,5 điểm). Hành động của Mo-ri-xơn có ý nghĩa gì?

A. Phản đối việc tăng thuế.

B. Phản đối chính sách giáo dục của Mĩ.

C. Phản đối sự bất công trong xã hội.

D. Phản đối chiến tranh xâm lược của chính quyền Mĩ ở Việt Nam.

Câu 4 (0,5 điểm). Hình ảnh “những dòng sông của thơ ca nhạc họa” trong bài thơ ám chỉ điều gì?

A. Những vẻ đẹp tự nhiên của Việt Nam.

B. Những dòng sông bị tàn phá bởi chiến tranh.

C. Nền văn hóa nghệ thuật của nhân loại.

D. Những biểu tượng của hòa bình và sáng tạo.

Câu 5 (0,5 điểm). Câu “Ta đốt thân ta, cho ngọn lửa sáng lòa / Sự thật” mang ý nghĩa gì?

A. Hi sinh thân mình để đấu tranh cho lẽ phải và hòa bình.

B. Tạo nên một cuộc cách mạng lớn.

C. Thể hiện lòng yêu nước sâu sắc.

D. Chỉ trích chính quyền Mĩ bằng hành động mạnh mẽ.

Câu 6 (0,5 điểm). Thông điệp chính của văn bản "Ê-mi-li, con..." là gì?

A. Tình yêu thương gia đình.

B. Sự hy sinh vì hòa bình và công lý.

C. Sự phản đối chiến tranh.

D. Tình yêu quê hương đất nước.

Luyện từ và câu (4,0 điểm)

Câu 7 (2,0 điểm). Tìm từ ngữ lặp lại để liên kết các câu trong đoạn văn sau:

a) Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại.

b) Mùa hè đến, hoa phượng nở rộ. Mùa hè cũng là thời gian học sinh được nghỉ ngơi sau một năm học vất vả.

...

Trên đây là một phần tài liệu.

Mời các bạn Tải về để lấy trọn bộ 06 đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo