Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm học 2020 - 2021 - Đề 2

Đề thi giữa kì 1 môn Toán 9 năm 2020 được VnDoc biên soạn. Đề thi giữa kì Toán 9 này kèm theo đáp án để các em tham khảo, rèn luyện làm bài tập ở nhà, củng cố thêm kiến thức Toán 9, từ đó chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới. Dưới đây là nội dung chi tiết đề thi, các em tham khảo nhé

Bản quyền thuộc về VnDoc.
Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 9 – Đề số 2

Bài 1 (1 điểm): Tìm điều kiện để các căn thức dưới đây có nghĩa:

a) \sqrt {16 - 4x}b) \sqrt {3x + 7}

Bài 2 (2 điểm): Rút gọn các biểu thức dưới đây:

a) A = \sqrt {72}  - \sqrt 4 .\frac{1}{2} + \sqrt {32}  + \sqrt {162}

b) B = \frac{1}{{\sqrt 7  - 4}} + \frac{1}{{\sqrt 7  + 4}}

Bài 3 (2 điểm): Cho hai biểu thức M = \frac{1}{{\sqrt x  - \sqrt {x - 1} }} - \frac{1}{{\sqrt x  + \sqrt {x - 1} }}N = \frac{{\sqrt {x - 1} }}{{\sqrt x  - 5}}

a) Rút gọn biểu thức P = M:N

b) Tính giá trị của biểu thức P tại x = 4 - 2\sqrt 3

Bài 4 (2 điểm): Giải phương trình:

a) {x^2} - 8x - 9 = 0b) \sqrt {5x + 4}  = x + 2

Bài 5 (3 điểm): Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 8cm, BC = 10cm.

a) Chứng minh tam giác ABC là tam giác vuông.

b) Vẽ đường cao AH (H ∈ BC). Tính độ dài của BH, HC và AH.

c) Trên tia đối của tia BA, lấy điểm D sao cho BD = BC. Chứng minh: {\mathop{\rm AD}\nolimits} .BC = \frac{{{{{\mathop{\rm CD}\nolimits} }^2}}}{2}

d) Tính diện tích tam giác BCD

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán 9 – Đề số 2

Bài 1:

a) Để biểu thức \sqrt {16 - 4x} có nghĩa thì 16 - 4x \ge 0 \Leftrightarrow x \le 4

b) Để biểu thức \sqrt {3x + 7} có nghĩa thì 3x + 7 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{{ - 7}}{3}

Bài 2:

a) A = \sqrt {72}  - \sqrt 4 .\frac{1}{2} + \sqrt {32}  + \sqrt {162}

A = \sqrt {36.2}  - 2.\frac{1}{2} + \sqrt {16.2}  + \sqrt {81.2}

A = 6\sqrt 2  - 1 + 4\sqrt 2  + 9\sqrt 2

A = 19\sqrt 2  - 1

b) B = \frac{1}{{\sqrt 7  - 4}} + \frac{1}{{\sqrt 7  + 4}} = \frac{{\sqrt 7  + 4 + \sqrt 7  - 4}}{{\left( {\sqrt 7  - 4} \right)\left( {\sqrt 7  + 4} \right)}} = \frac{{2\sqrt 7 }}{{7 - 16}} = \frac{{2\sqrt 7 }}{{ - 9}} = \frac{{ - 2\sqrt 7 }}{9}

Bài 3:

a) M = \frac{1}{{\sqrt x  - \sqrt {x - 1} }} - \frac{1}{{\sqrt x  + \sqrt {x - 1} }}; điều kiện x \ge 1

M = \frac{{\sqrt x  + \sqrt {x - 1}  - \left( {\sqrt x  - \sqrt {x - 1} } \right)}}{{\left( {\sqrt x  - \sqrt {x - 1} } \right)\left( {\sqrt x  + \sqrt {x - 1} } \right)}} = \frac{{2\sqrt {x - 1} }}{{x - \left( {x - 1} \right)}} = 2\sqrt {x - 1}

N = \frac{{\sqrt {x - 1} }}{{\sqrt x  - 5}}; điều kiện x \ge 0;x \ne 25

P = M:N = 2\sqrt {x - 1} .\frac{{\sqrt x  - 5}}{{\sqrt {x - 1} }} = 2\left( {\sqrt x  - 5} \right)

Vậy P = 2\left( {\sqrt x  - 5} \right)

b) Tại x = 4 - 2\sqrt 3(tm) thì \sqrt x  = \sqrt {4 - 2\sqrt 3 }  = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3  - 1} \right)}^2}}  = \sqrt 3  - 1

P = 2\left( {\sqrt 3  - 1 - 5} \right) = 2\left( {\sqrt 3  - 6} \right) = 2\sqrt 3  - 12

Vậy tại x = 4 - 2\sqrt 3 thì P = 2\sqrt 3  - 12

Bài 4:

a) {x^2} - 8x - 9 = 0

\Leftrightarrow {x^2} + x - 9x - 9 = 0

\Leftrightarrow x\left( {x + 1} \right) - 9\left( {x + 1} \right) = 0

\Leftrightarrow \left( {x - 9} \right)\left( {x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 9\\
x =  - 1
\end{array} \right.

Vậy S = {-1; 9}

b) \sqrt {5x + 4}  = x + 2(1)

Điều kiện 5x + 4 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{{ - 4}}{5}

(1) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x + 2 \ge 0\\
5x + 4 = {\left( {x + 2} \right)^2}
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x \ge  - 2\\
5x + 4 = {x^2} + 4x + 4
\end{array} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x \ge  - 2\\
{x^2} - x = 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x \ge  - 2\\
\left[ \begin{array}{l}
x = 0\\
x = 1
\end{array} \right.\left( {tm} \right)
\end{array} \right.

Vậy S = {0; 1}

Bài 4:

Đề thi giữa học kì 1 Toán 9 năm học 2020 - 2021 - Đề 2

a) Xét ∆ABC có:

\left. \begin{array}{l}
{{\mathop{\rm AB}\nolimits} ^2} + {{\mathop{\rm AC}\nolimits} ^2} = {6^2} + {8^2} = 100\\
{{\mathop{\rm BC}\nolimits} ^2} = {10^2} = 100
\end{array} \right\} \Rightarrow {{\mathop{\rm AB}\nolimits} ^2} + {{\mathop{\rm AC}\nolimits} ^2} = {{\mathop{\rm BC}\nolimits} ^2}

⇒ABC vuông tại A (Pitago đảo)

b) Xét ∆ABC vuông tại A(cmt), có AH ⊥ BC:

+ {{\mathop{\rm AB}\nolimits} ^2} = {\mathop{\rm BH}\nolimits} .BC(hệ thức lượng trong tam giác vuông)

\Rightarrow {\mathop{\rm BH}\nolimits}  = \frac{{{{{\mathop{\rm AB}\nolimits} }^2}}}{{{\mathop{\rm BC}\nolimits} }} = \frac{{36}}{{100}} = \frac{9}{{25}}(cm)

+ {{\mathop{\rm AC}\nolimits} ^2} = {\mathop{\rm CH}\nolimits} .CB(hệ thức lượng trong tam giác vuông)

\Rightarrow {\mathop{\rm CH}\nolimits}  = \frac{{{{{\mathop{\rm AC}\nolimits} }^2}}}{{{\mathop{\rm BC}\nolimits} }} = \frac{{64}}{{100}} = \frac{{16}}{{25}}(cm)

+ {{\mathop{\rm AH}\nolimits} ^2} = {\mathop{\rm BH}\nolimits} .HC(hệ thức lượng trong tam giác vuông)

\Rightarrow {{\mathop{\rm AB}\nolimits} ^2} = \frac{9}{{25}}.\frac{{16}}{{25}} \Rightarrow {\mathop{\rm AB}\nolimits}  = \frac{{12}}{{25}}(cm)

c) + Có AD = AB + BD = 6 + 10 = 16 (cm)

+ Xét ∆ADC vuông tại A có:

{{\mathop{\rm AD}\nolimits} ^2} + {{\mathop{\rm AC}\nolimits} ^2} = {{\mathop{\rm CD}\nolimits} ^2}(Pitago)

\Rightarrow {\mathop{\rm CD}\nolimits}  = \sqrt {{{16}^2} + {8^2}}  = 8\sqrt 5(cm)

+ Có AD.BC = 16.10 = 160

\frac{{C{D^2}}}{2} = \frac{{320}}{2} = 160

Vậy {\mathop{\rm AD}\nolimits} .BC = \frac{{C{D^2}}}{2}

d) + {{\mathop{\rm S}\nolimits} _{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}{\mathop{\rm AB}\nolimits} .AC = \frac{1}{2}.6.8 = 24 (cm2)

+ {{\mathop{\rm S}\nolimits} _{\Delta {\mathop{\rm ACD}\nolimits} }} = \frac{1}{2}{\mathop{\rm A}\nolimits} {\mathop{\rm D}\nolimits} .AC = \frac{1}{2}.16.8 = 64(cm2)

Vậy S∆BCD = 64 – 24 = 40 (cm2)

Như vậy là VnDoc đã chia sẻ tới các em Đề thi giữa kì 1 toán 9 năm học 2020 - 2021 - Đề 2. Hy vọng với đề thi này sẽ giúp quý thầy cô có thêm tư liệu để ôn thi giữa học kì Toán 9, các em học sinh ôn tập, rèn luyện thêm tại nhà. Chúc các hoàn thiện đề thi do VnDoc biên soạn trên đây.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

---------------

Ngoài Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 9, các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 9, đề thi học kì 2 lớp 9 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi lớp 9 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt

Đánh giá bài viết
5 15.088
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Toán lớp 9 Xem thêm