Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa dấu căn

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Chuyên đề luyện thi vào 10: Tìm GTLN và GTNN của biểu thức chứa dấu căn

Trong chương trình Toán lớp 9, dạng toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa dấu căn là một chuyên đề rất quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học kỳ cũng như kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10.

I. Nhắc lại về cách tìm GTLN và GTNN của biểu thức chứa căn

+ Cách 1: Biến đổi biểu thức về dạng tổng hoặc hiệu của một số không âm với hằng số

- Khi biến đổi biểu thức thành tổng của một số không âm với hằng số, ta sẽ tìm được giá trị nhỏ nhất của biểu thức ấy.

- Khi biến đổi biểu thức thành hiệu của một số với một số không âm, ta sẽ tìm được giá trị lớn nhất của biểu thức ấy.

+ Cách 2: Áp dụng bất đẳng thức Cauchy (Cô-si)

- Theo bất đẳng thức Cauchy với hai số a, b không âm ta có: a + b \ge 2\sqrt {ab}

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b

+ Cách 3: Áp dụng bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối:

  • |a| + |b| ≥ |a + b|. Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a.b ≥ 0
  • |a - b| ≤ |a| + |b|. Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a.b ≤ 0

+ Cách 4: Phương pháp dùng điều kiện xác định

II. Bài tập ví dụ về bài toán tìm GTLN và GTNN của biểu thức chứa căn

Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A = \frac{1}{{x - \sqrt x  + 1}}.

Hướng dẫn giải

Điều kiện xác định x ≥ 0

Để A đạt giá trị lớn nhất thì x - \sqrt x  + 1 đạt giá trị nhỏ nhất

x - \sqrt x  + 1 = x - 2.\frac{1}{2}.\sqrt x  + \frac{1}{4} - \frac{1}{4} + 1 = {\left( {\sqrt x  - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4}

Lại có {\left( {\sqrt x  - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\forall x \ge 0 \Rightarrow {\left( {\sqrt x  - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge \frac{3}{4}\forall x \ge 0

Dấu “=” xảy ra \Leftrightarrow \sqrt x  = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \frac{1}{4}

Minx - \sqrt x  + 1 = \frac{3}{4} \Leftrightarrow x = \frac{1}{4}

Vậy MaxA = \frac{4}{3} \Leftrightarrow x = \frac{1}{4}

Bài 2: Cho biểu thức A = \left( {\frac{1}{{x - \sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}} \right):\frac{{\sqrt x  + 1}}{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}

a, Rút gọn biểu thức A.

b, Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = A - 9\sqrt x.

Hướng dẫn giải

a, A = \left( {\frac{1}{{x - \sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}} \right):\frac{{\sqrt x  + 1}}{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}} với x > 0, x ≠ 1

= \left( {\frac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}} + \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}} \right):\frac{{\sqrt x  + 1}}{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}

= \frac{{1 + \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}}.\frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x  + 1}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }}

b,P = A - 9\sqrt x  = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }} - 9\sqrt x  = 1 - \left( {\frac{1}{{\sqrt x }} + 9\sqrt x } \right) với x > 0, x ≠ 1

Với x > 0, x ≠ 1, áp dụng bất đẳng thức Cauchy có: \frac{1}{{\sqrt x }} + 9\sqrt x  \ge 2.\sqrt {\frac{1}{{\sqrt x }}.9\sqrt x }  = 6

\Rightarrow  - \left( {\frac{1}{{\sqrt x }} + 9\sqrt x } \right) \le  - 6 \Rightarrow 1 - \left( {\frac{1}{{\sqrt x }} + 9\sqrt x } \right) \le 1 - 6 =  - 5 \Leftrightarrow P \le  - 5

Dấu “=” xảy ra \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt x }} = 9\sqrt x  \Leftrightarrow x = \frac{1}{9}(thỏa mãn)

Vậy maxP =  - 5 \Leftrightarrow x = \frac{1}{9}

Bài 3: Cho biểu thức A = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x }}{{2 + \sqrt x }}} \right) - \frac{{6 + \sqrt x }}{{4 - x}}với x ≥ 0, x ≠ 4

a, Rút gọn biểu thức A.

b, Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A.

Hướng dẫn giải

a, A=\left({\frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }}+\frac{{\sqrt x }}{{2 + \sqrt x }}}\right)-\frac{{6 + \sqrt x }}{{4 - x}}với x ≥ 0, x ≠ 4

= \frac{{\sqrt x \left( {2 + \sqrt x } \right) + \sqrt x \left( {2 - \sqrt x } \right)}}{{\left( {2 + \sqrt x } \right)\left( {2 - \sqrt x } \right)}} - \frac{{6 + \sqrt x }}{{\left( {2 + \sqrt x } \right)\left( {2 - \sqrt x } \right)}}

= \frac{{2\sqrt x  + x + 2\sqrt x  - x}}{{\left( {2 + \sqrt x } \right)\left( {2 - \sqrt x } \right)}} - \frac{{6 + \sqrt x }}{{\left( {2 + \sqrt x } \right)\left( {2 - \sqrt x } \right)}}

= \frac{{4\sqrt x  - 6 - \sqrt x }}{{\left( {2 + \sqrt x } \right)\left( {2 - \sqrt x } \right)}} = \frac{{3\sqrt x  - 6}}{{\left( {2 + \sqrt x } \right)\left( {2 - \sqrt x } \right)}}

= \frac{{3.\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {2 + \sqrt x } \right)\left( {2 - \sqrt x } \right)}} = \frac{{ - 3}}{{2 + \sqrt x }}

b, Ta có:

x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x  \ge 0 \Rightarrow \sqrt x  + 2 \ge 2 \Rightarrow \frac{3}{{\sqrt x  + 2}} \le \frac{3}{2}\Rightarrow \frac{{ - 3}}{{\sqrt x  + 2}} \ge \frac{{ - 3}}{2}

Dấu “=” xảy ra ⇔ x = 0

Vậy minA=\frac{{ - 3}}{2}\Leftrightarrow x=0

Bài 4: Cho hai biểu thức: M = \frac{a +
7}{\sqrt{a}}N =
\frac{\sqrt{a}}{\sqrt{a} + 3} + \frac{2\sqrt{a} - 1}{\sqrt{a} - 3} -
\frac{2a - \sqrt{a} - 3}{a - 9} với a > 0,a \neq 9.

a) Rút gọn biểu thức N.

b) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức H =
M + \frac{1}{N}.

Hướng dẫn giải

a. Ta có:

N = \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{a} + 3} +
\frac{2\sqrt{a} - 1}{\sqrt{a} - 3} - \frac{2a - \sqrt{a} - 3}{a -
9}

N = \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{a} + 3} +
\frac{2\sqrt{a} - 1}{\sqrt{a} - 3} - \frac{\left( 2\sqrt{a} - 1
\right)\left( \sqrt{a} + 3 \right)}{\left( \sqrt{a} + 3 \right)\left(
\sqrt{a} - 3 \right)}

N = \frac{\sqrt{a}\left( \sqrt{a} - 3
\right) + \left( 2\sqrt{a} - 1 \right)\left( \sqrt{a} + 3 \right) -
\left( 2\sqrt{a} - 1 \right)\left( \sqrt{a} + 3 \right)}{\left( \sqrt{a}
+ 3 \right)\left( \sqrt{a} - 3 \right)}

N = \frac{a + 3\sqrt{a}}{\left( \sqrt{a}
+ 3 \right)\left( \sqrt{a} - 3 \right)} = \sqrt{a}

b) Với a > 0,a \neq 9 thì

H = M + \frac{1}{N} = \frac{a +
7}{\sqrt{a}} + \frac{1}{\sqrt{a}} = 2\sqrt{a} +
\frac{7}{\sqrt{a}}

\geq
2\sqrt{2\sqrt{a}.\frac{7}{\sqrt{a}}} = 2\sqrt{14}

Vậy giá trị nhỏ nhất của H là 2\sqrt{14} khi a = \frac{7}{2}.

Bài 5: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = A.B. Biết A = \frac{\sqrt{x} + 2}{1 + \sqrt{x}}B = \frac{\sqrt{x} + 4}{\sqrt{x} +
2} với x\mathbb{\in Z},x >
0.

Hướng dẫn giải

Ta có:

P = A.B = \frac{\sqrt{x} + 2}{1 +
\sqrt{x}}.\frac{\sqrt{x} + 4}{\sqrt{x} + 2} = \frac{\sqrt{x} + 4}{1 +
\sqrt{x}} = 1 + \frac{3}{1 + \sqrt{x}}

x > 0;x\mathbb{\in Z \Rightarrow}x
\geq 1 \Rightarrow \sqrt{x} + 1 \geq 2

\Rightarrow \frac{3}{1 + \sqrt{x}} \leq
\frac{3}{2} \Rightarrow P = 1 + \frac{3}{1 + \sqrt{x}} \leq
\frac{5}{2}

Vậy GTLN P = \frac{5}{2} \Leftrightarrow
x = 1.

Bài 6: Cho các biểu thức: A = \frac{x -
9}{\sqrt{x} - 3}B =
\frac{3}{\sqrt{x} - 3} + \frac{2}{\sqrt{x} + 3} + \frac{x - 5\sqrt{x} -
3}{x - 9} với x \geq 0,x \neq
9.

a) Rút gọn biểu thức B.

b) Với x > 9 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức K = A.B.

Hướng dẫn giải

a) Rút gọn biểu thức B ta được:B =
\frac{x}{\left( \sqrt{x} - 3 \right)\left( \sqrt{x} + 3
\right)}

b) Ta có:

K = A.B = \frac{x}{\sqrt{x} - 3} =
\sqrt{x} + 3 + \frac{9}{\sqrt{x} - 3} = \sqrt{x} - 3 + \frac{9}{\sqrt{x}
- 3} + 6

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy chi hai số không âm ta được:

\sqrt{x} - 3 + \frac{9}{\sqrt{x} - 3}
\geq 6 \Rightarrow \sqrt{x} - 3 + \frac{9}{\sqrt{x} - 3} + 6 \geq
12

Vậy GTNN K = 12 \Leftrightarrow \sqrt{x}
- 3 = \frac{9}{\sqrt{x} - 3} \Leftrightarrow x = 36(tm).

Bài 7: Cho hai biểu thức: H = \frac{b +
2\sqrt{b} + 2}{\sqrt{b} - 1}K =
\frac{3b + 3\sqrt{b} - 3}{b + \sqrt{b} - 2} - \frac{\sqrt{b} +
1}{\sqrt{b} + 2} - \frac{\sqrt{b} - 2}{\sqrt{b} - 1} với b \geq 0,b \neq 1.

a) Thu gọn biểu thức K.

b) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P =
\frac{K}{H}.

Hướng dẫn giải

a) Thu gọn biểu thức K ta được:

K = \frac{\sqrt{b} + 1}{\sqrt{b} -
1}

b) Ta có:

P = \frac{K}{H} = \frac{\sqrt{b} +
1}{\sqrt{b} - 1}:\frac{b + 2\sqrt{b} + 2}{\sqrt{b} - 1}

= \frac{\sqrt{b} + 1}{\sqrt{b} -
1}.\frac{\sqrt{b} - 1}{b + 2\sqrt{b} + 2} = \frac{\sqrt{b} + 1}{b +
2\sqrt{b} + 2}

Xét \frac{1}{P} = \frac{b + 2\sqrt{b} +
2}{\sqrt{b} + 1} = \sqrt{b} + 1 + \frac{1}{\sqrt{b} + 1}

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy chi hai số không âm ta được:

\sqrt{b} + 1 + \frac{1}{\sqrt{b} + 1}
\geq 2 \Rightarrow \frac{1}{P} \geq 2 \Rightarrow P \leq
\frac{1}{2}

Vậy GTLN P = \frac{1}{2} \Leftrightarrow
\sqrt{b} + 1 = \frac{1}{\sqrt{b} + 1} \Leftrightarrow b =
0.

Bài 8: Cho biểu thức L = \frac{\sqrt{x} +
1}{x - 1} - \frac{x + 2}{x\sqrt{x} - 1} - \frac{\sqrt{x} + 1}{x +
\sqrt{x} + 1} với x \geq 0,x \neq
1.

a) Rút gọn biểu thức L.

b) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức N =
\frac{2}{L} + \sqrt{x}.

Hướng dẫn giải

b. L \neq 0 \Leftrightarrow \frac{-
\sqrt{x}}{x + \sqrt{x} + 1} \neq 0 \Leftrightarrow x \neq 0

Kết hợp với điều kiện x \geq 0,x \neq
1 ta được: x > 0,x \neq
1

N = \frac{2}{L} + \sqrt{x} = \frac{-
2\left( x + \sqrt{x} + 1 \right)}{\sqrt{x}} + \sqrt{x}

= \frac{- 2x - 2\sqrt{x} - 2}{\sqrt{x}}
+ x = \frac{- x - 2\sqrt{x} - 2}{\sqrt{x}}

= - \left( \sqrt{x} + \frac{2}{\sqrt{x}}
\right) - 2

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy chi hai số không âm ta được:

\sqrt{x} + \frac{2}{\sqrt{x}} \geq
2\sqrt{2} \Leftrightarrow - \left( \sqrt{x} + \frac{2}{\sqrt{x}} \right)
- 2 \leq - 2\sqrt{2} - 2

\Rightarrow Q \leq - 2\sqrt{2} -
2

Vậy giá trị lớn nhất Q = - 2\sqrt{2} - 2
\Leftrightarrow x = 2.

III. Bài tập tự luyện về tìm GTLN và GTNN của biểu thức chứa căn

Bài 1: Cho hai biểu thức P =
\frac{1}{\sqrt{x} - 3} + \frac{\sqrt{x} + 15}{x - 9}Q = \frac{\sqrt{x} - 3}{2} với x \geq 0,\mathbf{\ \ }x \neq 9

a. Tính giá trị của biểu thức Q khi x = 25.

b. Rút gọn biểu thức M = P.\mathbf{\
}Q

c. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức M.

Bài 2: Cho hai biểu thức A =
\frac{2\sqrt{x} - 1}{\sqrt{x} - 3}B = \frac{2x + 3\sqrt{x} + 9}{x - 9} -
\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 3} với x
\geq 0,\mathbf{\ \ }x \neq 9.

a. Tính giá trị của biểu thức A khi x = 25.

b. Rút gọn biểu thức B.

c. Đặt P = \frac{A}{B}. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P.

Bài 3: Cho hai biểu thức P = \frac{x}{x -
4} - \frac{1}{2 - \sqrt{x}} + \frac{1}{\sqrt{x} + 2}Q = \frac{\sqrt{x} - 2}{\sqrt{x} - 3} với x \geq 0,\mathbf{\ \ }x \neq 4,\mathbf{\ \
}x \neq 9

a. Tính giá trị của biểu thức Q khi x = \frac{1}{\sqrt{3} - 2} + \sqrt{3} +
66.

b. Rút gọn biểu thức P - 1.

c. Với x\mathbb{\in N}. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức K = Q.\mathbf{\
}(P - 1).

Bài 4: Cho biểu thức A = \frac{2\sqrt{x}
- 1}{\sqrt{x}}B =
\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 3} + \frac{2\sqrt{x} - 1}{\sqrt{x} - 3} -
\frac{2x - \sqrt{x} - 3}{x - 9} với x > 0,\mathbf{\ }x \neq 9

a. Tính giá trị của biểu thức A khi x = 25.

b. Rút gọn biểu thức B.

c. Tìm x\mathbb{\in N} để biểu thức P = A.\mathbf{\ }B đạt giá trị lớn nhất.

Bài 5: Cho A = \frac{\sqrt{x} -
2}{\sqrt{x} + 1}B = \frac{x}{x
- 4} + \frac{1}{\sqrt{x} - 2} + \frac{1}{\sqrt{x} + 2} với x \geq 0,\mathbf{\ \ }x \neq 4

a. Tính giá trị của A khi x = 25.

b. Rút gọn B.

c. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P =
A.\mathbf{\ }B.

Bài 6: Cho hai biểu thức A =
\frac{\sqrt{x} + 2}{1 + \sqrt{x}}B = \frac{2\sqrt{x} - 21}{x - \sqrt{x} - 6} +
\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 3} - \frac{4}{\sqrt{x} + 2} với x \geq 0,\mathbf{\ \ }x \neq 9

a. Tính giá trị của biểu thức A khi x = 25.

b. Rút gọn biểu thức B.

c. Cho P = A.\mathbf{\ }B. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P.

Bài 7: Cho biểu thức A = \frac{2\sqrt{x}
- 1}{\sqrt{x} - 3}B = \frac{2x
+ 3\sqrt{x} + 9}{x - 9} - \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 3} với x \geq 0,\mathbf{\ \ }x \neq 9.

a. Tính giá trị của biểu thức A khi x = 36.

b. Rút gọn biểu thức B.

c. Cho P = \frac{A}{B}. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P.

Bài 8: Cho hai biểu thức P = \frac{x -
9}{\sqrt{x}}Q = \frac{\sqrt{x}
+ 1}{\sqrt{x} + 3} - \frac{2\sqrt{x} + 5}{9 - x} với x > 0,\mathbf{\ \ }x \neq 9

a. Tính giá trị của biểu thức P khi x = 4

b. Chứng minh Q = \frac{x + 2}{x -
9}

c. Tìm tất cả các giá trị của x để biểu thức A = P.\mathbf{\ }Q đạt giá trị nhỏ nhất.

Bài 9: Cho biểu thức A =
\frac{\sqrt{x}}{4 - x}B =
\frac{x}{\sqrt{x} + 2} + \frac{x + \sqrt{x}}{x + 3\sqrt{x} + 2} với x > 0,\mathbf{\ \ }x \neq
4

a. Tìm các giá trị của x để A = \frac{- 3}{5}.

b. Rút gọn biểu thức P = B:A.

c. Tìm số thực dương x sao cho P đạt giá trị lớn nhất.

Đáp án bài tập tự rèn luyện

Bài 1.

Thay x = 25 (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức Q ta được A = \frac{\sqrt{25} - 3}{2} = \frac{2}{2} =
1

a. Ta có P = \frac{\sqrt{x} + 3 +
\sqrt{x} + 15}{\left( \sqrt{x} - 3 \right)\left( \sqrt{x} + 3 \right)} =
\frac{2\left( \sqrt{x} + 9 \right)}{\left( \sqrt{x} - 3 \right)\left(
\sqrt{x} + 3 \right)}.

Khi đó M = P.\mathbf{\ }Q = \frac{2\left(
\sqrt{x} + 9 \right)}{\left( \sqrt{x} - 3 \right)\left( \sqrt{x} + 3
\right)}.\mathbf{\ }\frac{\sqrt{x} - 3}{2} = \frac{\sqrt{x} +
9}{\sqrt{x} + 3}.

b. Ta có M = \frac{\sqrt{x} + 9}{\sqrt{x}
+ 3} = 1 + \frac{6}{\sqrt{x} + 3}.

Để biểu thức M có giá trị lớn nhất thì \frac{6}{\sqrt{x} + 3} là số dương lớn nhất hay \sqrt{x} + 3 có giá trị bé nhất.

\sqrt{x} + 3 \geq 3 nên \sqrt{x} + 3 có giá trị nhỏ nhất bằng 3. Đạt được khi \sqrt{x} = 0 \Rightarrow x = 0

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức M bằng 1 +
\frac{6}{3} = 3. Đạt được khi x =
0.

Bài 2.

Thay x = 25 ( thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức A, ta được A = \frac{2\sqrt{25} - 1}{\sqrt{25} - 3} =
\frac{9}{2}

Ta có B = \frac{2x + 3\sqrt{x} + 9 -
\sqrt{x}\left( \sqrt{x} - 3 \right)}{\left( \sqrt{x} - 3 \right)\left(
\sqrt{x} + 3 \right)} = \frac{x + 6\sqrt{x} + 9}{\left( \sqrt{x} - 3
\right)\left( \sqrt{x} + 3 \right)} = \frac{\sqrt{x} + 3}{\sqrt{x} -
3}

Ta có P = \frac{A}{B} = \frac{2\sqrt{x} -
1}{\sqrt{x} - 3}:\frac{\sqrt{x} + 3}{\sqrt{x} - 3} = \frac{2\sqrt{x} -
1}{\sqrt{x} + 3}

= \frac{2\sqrt{x} + 6 - 7}{\sqrt{x} + 3}
= 2 - \frac{7}{\sqrt{x} + 3}

Để P đạt giá trị nhỏ nhất thì \frac{7}{\sqrt{x} + 3} là số dương lớn nhất hay \sqrt{x} + 3 là số dương bé nhất.

Nhận thấy \sqrt{x} + 3\geq 3 với mọi x \geq 0,\mathbf{\ \ }x \neq
9

\Rightarrow \frac{7}{\sqrt{x} + 3} \leq
\frac{7}{3} \Rightarrow P \geq 2 - \frac{7}{3} = \frac{-
1}{3}.

Dấu " = " xảy ra khi \sqrt{x} + 3 = 3 \Rightarrow x = 0 (thỏa mãn)

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

-----------------------------------------------

FAQ chuẩn SEO – Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa dấu căn

1. Bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa dấu căn là gì?

Đây là dạng toán yêu cầu xác định giá trị lớn nhất (GTLN) hoặc giá trị nhỏ nhất (GTNN) của một biểu thức có chứa căn bậc hai hoặc căn thức. Dạng toán này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng biến đổi đại số, sử dụng bất đẳng thức và tư duy tối ưu.

2. Muốn tìm GTLN, GTNN của biểu thức chứa dấu căn cần thực hiện những bước nào?

Thông thường, học sinh nên thực hiện theo trình tự:

  • Xác định điều kiện để biểu thức có nghĩa.
  • Phân tích cấu trúc của biểu thức.
  • Lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
  • Chứng minh giá trị tìm được là lớn nhất hoặc nhỏ nhất.
  • Kiểm tra điều kiện xảy ra dấu bằng.

3. Có những phương pháp nào thường dùng để giải dạng toán này?

Một số phương pháp phổ biến gồm:

  • Biến đổi biểu thức về dạng đơn giản hơn.
  • Sử dụng bất đẳng thức Cauchy, AM-GM hoặc Bunhiacopxki (khi phù hợp).
  • Đặt ẩn phụ.
  • Đánh giá bằng hằng đẳng thức.
  • Sử dụng tính chất của căn bậc hai và điều kiện xác định.

4. Vì sao cần tìm điều kiện xác định trước khi giải bài toán?

Điều kiện xác định giúp xác định miền giá trị của biến và tránh những nghiệm không hợp lệ. Đây là bước quan trọng để kết quả GTLN hoặc GTNN có giá trị chính xác và đúng với yêu cầu của đề bài.

-----------------------------------

Chuyên đề Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa dấu căn là một trong những nội dung trọng tâm của Toán 9 ôn thi vào lớp 10, thường xuất hiện trong các đề thi tuyển sinh và đề thi học sinh giỏi. Để giải tốt dạng toán này, học sinh cần nắm chắc điều kiện xác định của biểu thức, thành thạo các phương pháp biến đổi tương đương, sử dụng linh hoạt các bất đẳng thức và nhận biết dạng toán phù hợp. Hy vọng bộ bài tập tìm GTLN, GTNN của biểu thức chứa dấu căn có đáp án chi tiết sẽ giúp các em củng cố kiến

 

 

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • quang phạm văn
    quang phạm văn

    cho mình hỏi phần c bài 5 phần III làm thế nào v ạ

    Thích Phản hồi 20/04/22
    • Nguyễn Thắng
      Nguyễn Thắng

      Bằng √x+4/√x nha bạn

      Thích Phản hồi 30/09/22
Hỗ trợ Zalo