Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm x1 x2

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm x1 x2 là một dạng toán thường gặp trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán được VnDoc biên soạn và giới thiệu tới các bạn học sinh tham khảo. Tài liệu bao gồm lý thuyết kèm các bài tập minh họa và bài tập tự luyện giúp các em nắm vững các dạng bài và vận dụng vào giải bài tập hiệu quả. Mời các bạn tham khảo chi tiết dưới đây.

I. Kiến thức cần nhớ khi làm dạng bài lập phương trình bậc 2 khi biết 2 nghiệm

Định lý Vi ét đảo

+ Nếu có hai số {x_1};{x_2} thỏa mãn \left\{ \begin{array}{l}
{x_1} + {x_2} = S\\
{x_1}{x_2} = P
\end{array} \right.\left( {{S^2} \ge 4P} \right) thì chúng là nghiệm số của phương trình: {X^2} - S.X + P = 0.

II. Bài tập ví dụ về bài toán lập phương trình bậc 2 khi biết 2 nghiệm

Bài 1: Lập phương trình bậc hai có các nghiệm 1/x1 và 1/x2 biết x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 - 2mx + m2 - 1 = 0.

Hướng dẫn:

Bước 1: Sử dụng định lý Vi-ét để tìm được các giá trị x1 + x2 và x1x2.

Bước 2: Sử dụng định lý Vi-ét đảo để lập phương trình bậc hai thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Lời giải:

Nếu {x_1};{x_2} là nghiệm của phương trình {x^2} - 2mx + {m^2} - 1 = 0 thì theo định lý Vi ét có:

\left\{ \begin{array}{l}
{x_1} + {x_2} = 2m\\
{x_1}{x_2} = {m^2} - 1
\end{array} \right.

Khi đó: Đặt {t_1} = \frac{1}{{{x_1}}};t = \frac{1}{{{x_2}}} (điều kiện {x_1}{x_2} \ne 0 \Leftrightarrow {m^2} - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne  \pm 1)

Ta có {t_1} + {t_2} = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{2m}}{{{m^2} - 1}}{t_1}{t_2} = \frac{1}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{1}{{{m^2} - 1}}

Theo định lý Vi ét đảo thì t1, t2 hay 1/x1; 1/x2 là nghiệm của phương trình:

{t^2} - \frac{{2m}}{{{m^2} - 1}}t + \frac{1}{{{m^2} - 1}} = 0

Bài 2: Cho phương trình {x^2} - 3x + 2 = 0 có hai nghiệm phân biệt {x_1};{x_2}. Không giải phương trình trên, hãy lập phương trình bậc 2 có ẩn là y thỏa mãn {y_1} = {x_2} + \frac{1}{{{x_1}}}{y_2} = {x_1} + \frac{1}{{{x_2}}}

Hướng dẫn:

Bước 1: Sử dụng định lý Vi-ét để tìm được các giá trị x1 + x2 và x1x2.

Bước 2: Sử dụng định lý Vi-ét đảo để lập phương trình bậc hai thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Lời giải:

{x_1};{x_2} là hai nghiệm phân biệt của phương trình {x^2} - 3x + 2 = 0 nên theo định lý Vi ét ta được:

\left\{ \begin{array}{l}
{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 3\\
{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = 2
\end{array} \right.

{y_1} + {y_2} = {x_2} + \frac{1}{{{x_1}}} + {x_1} + \frac{1}{{{x_2}}} = \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = 3 + \frac{3}{2} = \frac{9}{2}

{y_1}{y_2} = \left( {{x_1} + \frac{1}{{{x_2}}}} \right)\left( {{x_2} + \frac{1}{{{x_1}}}} \right) = {x_1}{x_2} + 1 + 1 + \frac{1}{{{x_1}{x_2}}} = 2 + 2 + 2 = 6

Theo định lý Vi-ét đảo thì {y_1},{y_2} là nghiệm của phương trình :

{y^2} - \frac{9}{2}y + 6 = 0 \Leftrightarrow 2{y^2} - 9y + 12 = 0

Bài 3: Cho phương trình (m+1)x2 - 2(m+2)x + m + 5 = 0, với m là tham số. Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 trong đó có một nghiệm là \frac{1}{2}. Khi đó hãy lập phương trình có hai nghiệm là \frac{6x_{1} +
1}{3x_{2}};\frac{6x_{2} + 1}{3x_{1}}?

Hướng dẫn giải

Với m = -1 phương trình trở thành -2x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = 2.

Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 2

Với m -1 phương trình là phương trình bậc hai có a = m+1, b = -2(m+2), c = m+5

\Delta' = (m + 2)^{2} - (m + 1)(m +
5)

= m^{2} + 4m + 4 - m^{2} - 6m -
5

= - 2m - 1

Phương trình có hai nghiệm x1, x2 khi nó là phương trình bậc hai có \Delta \geq
0

Tức là \left\{ \begin{matrix}
m \neq 1 \\
2m - 1 \geq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \neq 1 \\
m \geq - \frac{1}{2}
\end{matrix} \right.\ \ \ \ (1)

Thay x = \frac{1}{2} vào phương trình đã cho ta có:

(m + 1).\left( \frac{1}{2} \right)^{2} -
2(m + 2).\frac{1}{2} + m + 5 = 0

\Leftrightarrow m + 1 - 4m - 8 + 4m + 20
= 0

\Leftrightarrow m = - 13\left( TM(1)
\right)

Vậy với m = -13 thì phương trình có hai nghiệm x1 , x2 trong đó có một nghiệm là x =
\frac{1}{2}.

Thay m = -13 phương trình trở thành -12x2 + 22x - 8 = 0 ⬄ 6x2 - 11x + 4 = 0

Theo định lí Viète: \left\{\begin{matrix}x_{1} + x_{2} = \dfrac{11}{6} \\x_{1}.x_{2} = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3}\end{matrix} \right.. Khi đó:

\frac{6x_{1} + 1}{3x_{2}} + \frac{6x_{2}
+ 1}{3x_{1}} = \frac{6{x_{1}}^{2} + x_{1} + 6{x_{2}}^{2} +
x_{2}}{3x_{1}x_{2}}

=\frac{6\left( x_{1} + x_{2} \right)^{2}- 12x_{1}x_{2} + \left( x_{1} + x_{2} \right)}{3x_{1}x_{2}}

= \dfrac{6\left( \dfrac{11}{6} \right)^{2}- 12.\dfrac{2}{3} + \left( \dfrac{11}{6} \right)}{3.\frac{2}{3}} =7

Lại có: \frac{6x_{1} +
1}{3x_{2}}.\frac{6x_{2} + 1}{3x_{1}} = \frac{36x_{1}x_{2} + 6\left(
x_{1} + x_{2} \right) + 1}{9x_{1}x_{2}}= \dfrac{36.\dfrac{2}{3} + 6.\dfrac{11}{6}+ 1}{9.\dfrac{2}{3}} = 6

Do đó phương trình cần tìm có dạng y2 - 7y + 6 = 0.

🔍 Để thuận tiện cho việc học tập và lưu trữ, mời bạn tải tài liệu tham khảo bên dưới.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo