Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thỏa mãn điều kiện cho trước

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Tìm m để đường thẳng d cắt parabol P tại hai điểm phân biệt thỏa mãn điều kiện cho trước được VnDoc biên soạn và đăng tải. Tài liệu bao gồm lý thuyết, phương pháp giải và bài tập có lời giải chi tiết sẽ giúp các em học sinh nắm được Cách làm bài toán parabol cắt đường thẳng thỏa mãn điều kiện về vị trí giao điểm cực hay. Ngoài ra, cuối tài liệu còn có các bài tập tự luyện giúp các em vận dụng kiến thức được học vào thực hành tại nhà. Mời các bạn tham khảo chi tiết sau đây.

I. Các dạng bài tập tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thường gặp

1. Điều kiện để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt

+ Đường thẳng (d): y = mx + n và parabol (P): y = ax2 (a khác 0) có phương trình hoành độ giao điểm là: ax2 = mx + n ⇔ ax2 - mx - n = 0(1)

+ Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt hay ∆ > 0

2. Các dạng toán thường gặp

+ Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt nằm về bên trái trục tung khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm âm phân biệt

+ Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt nằm về bên phải trục tung khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm dương phân biệt

+ Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía của trục tung khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt trái dấu

+ Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm có tọa độ thỏa mãn biểu thức cho trước (ta sẽ biến đổi biểu thức để sử dụng hệ thức Vi-ét của phương trình (1))

II. Bài tập ví dụ về sự tương giao giữa parabol và đường thẳng

Bài 1: Cho parabol (P): y = - 2x2 và đường thẳng (d): y = 3x + m – 1. Tìm m để (d) cắt (P) tại 2 điểm nằm bên trái trục tung.

Hướng dẫn:

Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm nằm bên trái trục tung ⇒ Hai điểm có hoành độ mang dấu âm.

Lời giải:

Phương trình hoành độ giao điểm của parabol (P) và đường thẳng (d) là:

-2x2 = 3x + m - 1 ⇔ 2x2 + 3x + m - 1 = 0(1)

Có ∆ = b2 - 4ac = 9 - 4.2.(m - 1) = 9 - 8m + 8 = 17 - 8m

Để (d) cắt (P) tại hai điểm nằm về bên trái trục tung khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm âm phân biệt

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔ ∆ > 0 ⇔ 17 - 8m > 0 ⇔ m<17/8

Với m<17/8, phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn Vi-ét

\left\{ \begin{array}{l}
S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - 3}}{2}\\
P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{m - 1}}{2}
\end{array} \right.

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt âm

\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
S < 0\\
P > 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\frac{{ - 3}}{2} < 0\\
\frac{{m - 1}}{2} > 0
\end{array} \right. \Rightarrow m - 1 > 0 \Leftrightarrow m > 1

kết hợp với điều kiện m < \frac{{17}}{8} \Rightarrow 1 < m < \frac{{17}}{8}

Vậy với 1 < m < \frac{{17}}{8} thì đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm nằm về bên trái của trục tung

Bài 2: Cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d) có phương trình y = 2x - m2 + 9. Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm nằm về hai phía của trục tung.

Hướng dẫn:

Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm nằm về hai phía của trục tung ⇒ Hai điểm có hoành độ trái dấu.

Lời giải:

Phương trình hoành độ giao điểm của parabol (P) và đường thẳng (d) là:

x2 = 2x - m2 + 9 ⇔ x2 - 2x + m2 - 9 = 0 (1)

Để (d) cắt (P) tại hai điểm nằm về hai phía của trục tung khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu

⇔ m2 - 9 < 0 ⇔ (m - 3)(m + 3) < 0

\Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  \left\{ \begin{gathered}
  m - 3 > 0 \hfill \\
  m + 3 < 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. \hfill \\
  \left\{ \begin{gathered}
  m - 3 < 0 \hfill \\
  m + 3 > 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  \left\{ \begin{gathered}
  m > 3 \hfill \\
  m <  - 3 \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. \hfill \\
  \left\{ \begin{gathered}
  m < 3 \hfill \\
  m >  - 3 \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. \Rightarrow  - 3 < m < 3

Vậy với -3 < m < 3 thì đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm nằm về hai phía của trục tung

Bài 3: Cho đường thẳng (d): y = x + m và parabol (P): y = x2

a, Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía với trục tung. Khi đó hai giao điểm nằm bên phải hay bên trái trục tung?

b, Tìm m để (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt A và B sao cho khoảng cách giữa 2 hoành độ của điểm A và B bằng 3\sqrt 2

Lời giải:

a, Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) là:

x2 = x + m ⇔ x2 - x - m = 0(1)

Có ∆ = b2 - 4ac

Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt x1, x2 khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔ ∆ > 0 ⇔ 1 + 4m > 0 ⇔ m > \frac{{ - 1}}{4}

Với m > \frac{{ - 1}}{4} thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn hệ thức Vi-ét

\left\{ \begin{array}{l}
S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 1\\
P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} =  - m
\end{array} \right.

Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía với trục tung khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm cùng dấu ⇔ P > 0 ⇔ - m > 0 ⇔ m < 0 kết hợp với điều kiện m > \frac{{ - 1}}{4} \Rightarrow  - \frac{1}{4} < m < 0

Có S = 1 > 0 nên hai nghiệm của phương trình (1) là hai nghiệm cùng dấu dương

Vậy với \frac{{ - 1}}{4} < m < 0 thì đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt cùng nằm về bên phải trục tung

b, Với m>-1/4 thì đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt A(x1; y1) và B(x2; y2) thỏa mãn Vi-ét:

\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - b}}{a} = 1\\P = {x_1}{x_2} = \dfrac{c}{a} =  - m\end{array} \right.

Khoảng cách giữa hai điểm bằng 3\sqrt 2  \Rightarrow \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = 3\sqrt 2  \Rightarrow {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = 36

\begin{array}{l}
 \Leftrightarrow x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2} = 36\\
 \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2} = 36\\
 \Leftrightarrow {1^2} + 3m = 36 \Leftrightarrow m = \frac{{35}}{3}\left( {tm} \right)
\end{array}

Vậy với m = \frac{{35}}{3} thì đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm A và B mà khoảng cách giữa chúng bằng 3\sqrt 2.

Bài 4: Cho parabol (P): y =  - \frac{1}{2}{x^2}và đường thẳng (d): y = mx - 1. Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm có hoành độ x1, x2 thỏa mãn x_1^3{x_2} + x_2^3{x_1} - 5{x_1}{x_2} = 0.

Lời giải:

Phương trình hoành độ giao điểm của parabol (P) và đường thẳng (d):

\frac{{ - 1}}{2}{x^2} = mx - 1 \Leftrightarrow {x^2} + 2mx - 2 = 0(1)

Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt

Có ∆ = b'2 - ac = m2 + 2 > 0 với mọi m

Vậy với mọi m thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn hệ thức Vi-ét:

\left\{ \begin{array}{l}
{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} =  - 2m\\
{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} =  - 2
\end{array} \right.

x_1^3{x_2} + x_2^3{x_1} - 5{x_1}{x_2} = 0

\begin{array}{l}
 \Leftrightarrow x_1^3x_2^3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 5{x_1}{x_2} = 0\\
 \Leftrightarrow {\left( { - 2} \right)^3}.\left( { - 2m} \right) + 5.2 = 0\\
 \Leftrightarrow 16m + 10 = 0\\
 \Leftrightarrow m = \frac{{ - 5}}{8}\left( {tm} \right)
\end{array}

Vậy với m = \frac{{ - 5}}{8} thì đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ thỏa mãn x_1^3{x_2} + x_2^3{x_1} - 5{x_1}{x_2} = 0.

Bài 5: Cho parabol (P): y= -x2 và đường thẳng (d): y = m - 2 (với m là tham số). Tìm giá trị của tham số m để:

a) (P) và (d) có một điểm chung duy nhất.

b) (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt.

Hướng dẫn giải

Ta có bảng giá trị:

x -2 -1 0 1 2
y= -x2 -4 -1 0 -1 -4

Đồ thi (P): y= -x2 đi qua các điểm O(0; 0), A(1; -1), B(-1; -1), C(2; -4), D(-2; -4)

Đồ thị (d): y = m - 2 là một đường thẳng song song với trục hoành.

Dựa vào đồ thị ta có kết quả:

a) Để (P) và (d) có một điểm chung duy nhất

<=> m - 2 = 0 <=> m = 2

Vậy m = 2 là giá trị cần tìm.

b) Để (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt

<=> m - 2 < 0 <=> m < 2

Vậy m < 2 là giá trị cần tìm.

Bài 6: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P):y = \frac{x^{2}}{2} và đường thẳng y = - \frac{2}{m}x + 2 với m \neq 0. Chứng minh rằng đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt M, N nằm ở hai phía trục tung.

Hướng dẫn giải

\Delta' = 4 + 4m > 0;\forall m
\neq 0 nên phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt tức là (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt.

Hơn nữa x_{1}.x_{2} = \frac{- 4m}{m} = -
4 < 0 nên hai giao điểm luôn nằm về hai phía trục tung.

Ví dụ: Trong mặt phẳng cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = (m - 2)x + 3. Chứng minh rằng khi m thay đổi (P) luôn cắt (d) tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía trục tung.

Hướng dẫn giải

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) với (P) là:

x2 = (m - 2)x + 3<=> x2 - (m - 2)x - 3 = 0 (*)

Ta có: Δ = (m - 2)2 + 12

(m - 2)^{2} \geq 0\forall m nên \Delta \geq 12 > 0

Suy ra phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt x1; x2 hay đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B.

Theo hệ thức Vi- et ta có:

x1..x2 = -3 < 0 suy ra hai giao điểm A; B nằm về hai phía trục tung.

Bài 7: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P): y = 2x2 và đường thẳng (d): y = -2mx + m + 1. Tìm m để đường thẳng (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt x1; x2 sao cho \frac{1}{\left( 2x_{1} - 1 \right)^{2}} +
\frac{1}{\left( 2x_{2} - 1 \right)^{2}} = 2.

Hướng dẫn giải

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:

2x^{2} = - 2mx + m + 1 \Leftrightarrow
2x^{2} + 2mx - m - 1 = 0(*)

Ta có:

\Delta' = m^{2} - 2( - m - 1) = m^{2}
+ 2m + 2 = (m + 1)^{2} + 1 \geq 0\forall m nên phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt

Suy ra (d) và (P) luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt A; B

Ta thấy: 2\left( \frac{1}{2} \right)^{2}
+ 2m.\left( \frac{1}{2} \right) - m - 1 \neq 0\forall m nên hai nghiệm của phương trình (*) luôn khác 1/2

Ta có:

\frac{1}{\left( 2x_{1} - 1 \right)^{2}}
+ \frac{1}{\left( 2x_{2} - 1 \right)^{2}}

= \left( \frac{1}{2x_{1} - 1} +
\frac{1}{2x_{2} - 1} \right)^{2} - \frac{2}{\left( 2x_{1} - 1
\right)\left( 2x_{1} + 1 \right)}

= 4\left\lbrack \frac{x_{1} + x_{2} -
1}{4x_{1}x_{2} + 2\left( x_{1} + x_{2} \right) + 1} \right\rbrack -
\frac{2}{4x_{1}x_{2} - 2\left( x_{1} + x_{2} \right) +
1}(**)

Theo hệ thức Vi – ét ta có:\left\{
\begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = - m \\
x_{1}x_{2} = - \frac{m + 1}{2} \\
\end{matrix} \right.

Thay vào (**) ta được:

\frac{1}{\left( 2x_{1} - 1 \right)^{2}}
+ \frac{1}{\left( 2x_{2} - 1 \right)^{2}} = 4\left\lbrack \frac{- m -
1}{- 2(m + 1) + 2m + 1} \right\rbrack = 4(m + 1)^{2} + 2

Yêu cầu bài toán tương đương với

4(m + 1)2 + 2 = 2 <=> m = -1

Vậy m = -1 là giá trị cần tìm.

Bài 8. Cho Parabol (P) y = x^{2} - 5x +
4 và họ đường thẳng \left( d_{m}
\right): y = (m – 2)x + 2 – 2m.

1. Tìm điều kiện của m để (dm) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt.

2. Khi (dm) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1, x2. Tìm tất cả các giá trị của m thỏa mãn: x_{1}^{2} \leq x_{2}(5x_{1} - x_{2}^{}) +
4

Hướng dẫn giài

1. Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và \left( d_{m} \right): x^{2} - (m + 3)x + 2 + 2m = 0 (1)

Theo đề: (1) có 2 nghiệm phân biệt \Leftrightarrow \Delta> 0 m^{2} - 2m + 1 > 0 \Leftrightarrow \forall m
\neq 1 (*)

2. Phương trình (1) có 2 nghiệm x\
_{1}, x\ _{2} nên x\ _{1}+ x\
_{2}=m+3 và x\ _{1}. x\ _{2} = 2+2m.

Theo đề : x_{1}^{2} \leq x_{2}(5x_{1} -
x_{2}^{}) + 4 \Leftrightarrow (x_{1} + x_{2})^{2} \leq 7x_{1}x_{2} +
4

\Leftrightarrow m^{2} - 8m - 9 \leq 0 \Leftrightarrow - 9 \leq m \leq 1

Kết hợp với (*) ta được : - 9 \leq m <
1

III. Bài tập tự luyện về tương giao giữa parabol và đường thẳng

Bài tập 1. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đường thẳng d: y = 2x + 3 cắt parabol y = x^{2} + (m + 2)x -
m tại hai điểm phân biệt nằm cùng phía với trục tung Oy.

A. m > -3. B. m < -3. C. m > 3. D. m < 0.

Bài tập 2. Hỏi có bao nhiêu giá trị m nguyên không nhỏ hơn -10 và nhỏ hơn -4 để đường thẳng d: y = -(m + 1)x + m + 2 cắt Parabol (P): y = x2 + x - 2 tại hai điểm phân biệt cùng phía với trục tung?

A. 6. B. 5. C. 7. D. 8.

Bài tập 3. Tìm m để Parabol (P):y = x^{2}
- 2(m + 1)x + m^{2} - 3 cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt có hoành độ x1; x2 sao cho x1 . x2 = 1.

A. m = 2. B. Không tồn tại m. C. m = -2. D. m = \pm 2.

Bài tập 4. Tìm tham số m để đồ thị hàm số y = mx^{2} - 2mx - m^{2} - 1 (m \neq 0) có đỉnh nằm trên đường thẳng y = x - 2?

Bài tập 5. Cho hai hàm số y_{1} = x^{2} +
(m - 1)x + m, y_{2} = 2x + m +
1. Khi đồ thị hai hàm số cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì m có giá trị là

A. m > 0. B. m < 0. C. m tùy ý. D. không có giá trị nào.

Bài tập 6. Tìm tất cả các giá trị m để đường thẳng y = mx + 3 – 2m cắt parabol y = x2 – 3x - 5 tại 2 điểm phân biệt có hoành độ trái dấu.

A. m < -3. B. -3 < m < 4. C. m < 4. D. m \leq 4.

Đáp án bài tập tự rèn luyện

Bài tập 1

Xét phương trình hoành độ giao điểm:

x^{2} + (m + 2)x - m = 2x +
3

\Leftrightarrow x^{2} + mx - m - 3 = 0. (1)

Để đường thẳng d cắt parabol tại hai điểm phân biệt nằm cùng phía với trục tung Oy thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu y = - 2x^{2} + 5x - 1y = 2x^{2} - 5x -
1

\Leftrightarrow x = \frac{1}{2} \max_{\lbrack 0;4\rbrack}f(x) = 2\
450 .

Vậy m < -3 để đường thẳng d: y = 2x + 3 cắt parabol y = x^{2} + (m + 2)x - m tại hai điểm phân biệt nằm cùng phía với trục tung.

Bài tập 2

Chọn A.

Xét phương trình: - (m + 1)x + m + 2 =
x^{2} + x - 2

\Leftrightarrow x^{2} + x(m + 2) - m - 4
= 0

Để đường thẳng d cắt Parabol(P) tại hai điểm phân biệt cùng phía với trục tung vậy điều kiện là \left\{ \begin{matrix}
\Delta > 0 \\
P > 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(m + 2)^{2} + 4(m + 4) > 0 \\
- m - 4 > 0
\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2} + 8m + 20 > 0\ ,\ \forall m \\
m < - 4
\end{matrix} \right.

Vậy theo yêu cầu bài toán ta tìm được 6 giá trị nguyên m thỏa mãn.

Bài tập 3

Chọn A.

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) với trục hoành: x^{2} - 2(m + 1)x + m^{2} - 3 = 0 (1).

Parabol (P) cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt có hoành độ x_{1}, x_{2} sao cho x_{1}.x_{2} = 1

\Leftrightarrow (1)2 nghiệm phân biệt x_{1}, x_{2} thỏa x_{1}.x_{2} = 1

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' = (m + 1)^{2} - \left( m^{2} - 3 \right) > 0 \\
m^{2} - 3 = 1
\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > - 2 \\
m = \pm 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m = 2.

Vậy để Parabol (P):y = x^{2} - 2(m + 1)x
+ m^{2} - 3 cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt có hoành độ x1; x2 sao cho x1 . x2 = 1 thì m = 2.

Bài tập 4

Đồ thị hàm số y = mx^{2} - 2mx - m^{2} -
1(m \neq 0) có đỉnh là I\left( 1;\
\  - m^{2} - m - 1 \right).

Để I\left( 1;\ \  - m^{2} - m - 1
\right) nằm trên đường thẳng y = x
- 2 thì - m^{2} - m - 1 = -
1 \Leftrightarrow m^{2} + m = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 0\ (l) \\
m = - 1\ (n)
\end{matrix} \right..

Vậy m = - 1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Bài tập 5

Chọn C.

Phương trình hoành độ giao điểm: x^{2} +
(m - 1)x + m = 2x + m + 1

\Leftrightarrow x^{2} + (m - 3)x - 1 =
0(1).

Khi đồ thị hai hàm số cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì pt(1) có hai nghiệm phân biệt

\Leftrightarrow \Delta = (m - 3)^{2} + 4
> 0 luôn đúng \forall
m\mathbb{\in R}.

Bài tập 6

Chọn C.

Phương trình hoành độ giao điểm: x^{2} -
3x - 5 = mx + 3 - 2m

\Leftrightarrow x^{2} - (m + 3)x + 2m - 8 = 0\ \ \
(*).

Đường thẳng cắt parabol tại hai điểm phân biệt có hoành độ trái dấu khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu \Leftrightarrow a.c < 0

\Leftrightarrow 2m - 8 < 0 \Leftrightarrow m < 4.

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

---------------------------------------------------------

Gợi ý tài liệu tham khảo:

Dạng toán tìm m để phương trình bậc hai có hai nghiệm trái dấu là một phần kiến thức quan trọng trong lộ trình ôn luyện thi vào lớp 10 môn Toán. Việc hiểu và vận dụng tốt các điều kiện để xác định dấu của nghiệm giúp học sinh giải quyết nhanh gọn các bài toán chứa tham số, đặc biệt là những câu phân loại học sinh khá – giỏi.

Để làm chủ dạng bài này, các em cần luyện tập thường xuyên, phân tích kỹ đề bài và rèn luyện kỹ năng suy luận logic. Bên cạnh đó, nên kết hợp với việc học các chuyên đề liên quan như điều kiện có nghiệm, dấu của tam thức bậc hai, ứng dụng định lý Vi-ét và giải hệ phương trình chứa tham số để có sự chuẩn bị toàn diện. Đừng quên lưu lại bài viết để ôn tập và chia sẻ cho bạn bè cùng học nhé!

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Đề thi vào 10 môn Toán

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm