Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong chương trình Đại số Toán 9, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là dạng toán quan trọng, thường xuất hiện trong các đề thi học kỳ và đề thi vào lớp 10. Để giải nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn như thế, cộng đại số, đồ thị và phương pháp đặt ẩn phụ. Bài viết này tổng hợp đầy đủ lý thuyết, hướng dẫn chi tiết từng phương pháp, ví dụ minh họa và bài tập có đáp án, giúp bạn học nhanh – nhớ lâu – làm bài hiệu quả trong chuyên đề Toán 9 ôn thi vào 10 có đáp án.

A. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Ví dụ: Cho hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
2x + y = 3 \\
x - y = 6
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2x + y = 3 \\ x - y = 6 \end{matrix} \right.\).

Từ phương trình thứ hai x - y = 6 => y = x - 6 rồi thế lên phương trình thứ nhất ta được

2x + (x - 6) = 3 => 3x - 6 = 3 => 3x = 9 => x = 3.

Sau khi tìm được x = 3, thay x=  3 trở lại phương trình thứ nhất hoặc thứ hai ta tìm được y = -3

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (3; -3).

Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Bước 1: Từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.

Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Áp dụng: Giải hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
x + 2y = 5 \\
3x + 4y = 5
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x + 2y = 5 \\ 3x + 4y = 5 \end{matrix} \right.\).

Hướng dẫn giải

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có x = -2y + 5.

Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được:

3(2y + 5) + 4y = 5 => -2y + 15 = 5 => y = 5.

Từ đó x = -2.5 + 5 = -5.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (-5; 5).

Áp dụng: Giải hệ phương trình sau \left\{
\begin{matrix}
3x - y = 5 \\
x + 2y = 4
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 3x - y = 5 \\ x + 2y = 4 \end{matrix} \right.\).

Hướng dẫn giải

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có: 3x - y = 5 => y = 3x - 5.

Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được:

x + 2(3x - 5) = 4 => 7x - 10 = 4 => x = 2.

Từ đó y = 3.2 - 5 = 1.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; 1).

B. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Ví dụ: Cho hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
2x + 2y = 9 \\
2x - 3y = 4
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2x + 2y = 9 \\ 2x - 3y = 4 \end{matrix} \right.\)

Nhận thấy hệ số của x\(x\) trong hai phương trình bằng nhau (trừ nhau sẽ bằng 0\(0\)).

Trừ theo vế hai phương trình, ta được:

(2x-  2x) + (2y + 3y) = 9 - 4 => 5y = 5 => y = 1

Thế y = 1 vào phương trình thứ nhất ta được 2x + 2.\ 1 = 9 \Rightarrow x =
\frac{7}{2}\(2x + 2.\ 1 = 9 \Rightarrow x = \frac{7}{2}\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \left( \frac{7}{2};\ \ 1 \right)\(\left( \frac{7}{2};\ \ 1 \right)\).

Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

  • Bước 1: Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ấn.
  • Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Áp dụng: Giải hệ phương trình sau \left\{
\begin{matrix}
- 4x + 3y = 0 \\
4x - 5y = - 8
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} - 4x + 3y = 0 \\ 4x - 5y = - 8 \end{matrix} \right.\)?

Hướng dẫn giải

Cộng từng vế của hai phương trình, ta được:

(-4x + 4x) + (3y - 5y) = 0 - 8 => -2y = -8 => y = 4

Thế y = 4 vào phương trình thứ nhất ta được -4x + 3.4 = 0 => x = 3.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (3; 4)

Áp dụng: Giải hệ phương trình sau \left\{
\begin{matrix}
4x + 3y = 6 \\
- 5x + 2y = 4
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 4x + 3y = 6 \\ - 5x + 2y = 4 \end{matrix} \right.\)

Hướng dẫn giải

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2\(2\) và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 3, ta được: \left\{ \begin{matrix}
8x + 6y = 12 \\
- 15x + 6y = 12
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 8x + 6y = 12 \\ - 15x + 6y = 12 \end{matrix} \right.\)

Trừ từng vế của hai phương trình, ta được (8x+  15x) = 0 => x = 0

Thế x = 0 vào phương trình thứ nhất, ta được 4.0 + 3y = 6 => y = 2.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (0; 2).

C. Bài tập vận dụng giải hệ phương trình có đáp án chi tiết

Bài 1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế.

1)\left\{ \begin{matrix}
x - y = 3 \\
3x - 4y = 2
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x - y = 3 \\ 3x - 4y = 2 \end{matrix} \right.\) 2) \left\{ \begin{matrix}
3x - y = 6 \\
2x + 3y = 4
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 3x - y = 6 \\ 2x + 3y = 4 \end{matrix} \right.\) 3) \left\{ \begin{matrix}
2x - y = 5 \\
3x + y = 10
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2x - y = 5 \\ 3x + y = 10 \end{matrix} \right.\)
4) \left\{ \begin{matrix}
x - 3y = 2 \\
- 2x + 5y = 1
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x - 3y = 2 \\ - 2x + 5y = 1 \end{matrix} \right.\) 5) \left\{ \begin{matrix}
x - 2y = 3 \\
x + y = 6
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x - 2y = 3 \\ x + y = 6 \end{matrix} \right.\) 6) \left\{ \begin{matrix}
3x + y = 1 \\
x - 2y = 5
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 3x + y = 1 \\ x - 2y = 5 \end{matrix} \right.\)
7) \left\{ \begin{matrix}
x + 2y = 4 \\
- 3x + y = 7
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x + 2y = 4 \\ - 3x + y = 7 \end{matrix} \right.\) 8) \left\{ \begin{matrix}
x + 3y = - 2 \\
5x - 4y = 11
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x + 3y = - 2 \\ 5x - 4y = 11 \end{matrix} \right.\) 9) \left\{ \begin{matrix}
2x + y = 4 \\
5x - 4y = 3
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2x + y = 4 \\ 5x - 4y = 3 \end{matrix} \right.\)
10) \left\{ \begin{matrix}
x + y = 5 \\
2x - y = 1
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x + y = 5 \\ 2x - y = 1 \end{matrix} \right.\) 11) \left\{ \begin{matrix}
x + 2y = 3 \\
4x + 5y = 6
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x + 2y = 3 \\ 4x + 5y = 6 \end{matrix} \right.\) 12) \left\{ \begin{matrix}
4x + y = 2 \\
8x + 2y = 1
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 4x + y = 2 \\ 8x + 2y = 1 \end{matrix} \right.\)
13) \left\{ \begin{matrix}
3x + y = 2 \\
3x + 2y = 1
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 3x + y = 2 \\ 3x + 2y = 1 \end{matrix} \right.\) 14)\left\{ \begin{matrix}
2x - y = 5 \\
x + 3y = - 1
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2x - y = 5 \\ x + 3y = - 1 \end{matrix} \right.\) 15)\left\{ \begin{matrix}
4x - 3y = 1 \\
- x + 3y = 2
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 4x - 3y = 1 \\ - x + 3y = 2 \end{matrix} \right.\)
16)\left\{\begin{matrix}3x + y = 3 \\2x - 5y = 19\end{matrix} \right.\(\left\{\begin{matrix}3x + y = 3 \\2x - 5y = 19\end{matrix} \right.\) 17)\left\{\begin{matrix}x - 2y = 8 \\5x + 2y = 4\end{matrix} \right.\(\left\{\begin{matrix}x - 2y = 8 \\5x + 2y = 4\end{matrix} \right.\) 18)\left\{ \begin{matrix}
2x + y = 4 \\
4x + 3y = 6
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2x + y = 4 \\ 4x + 3y = 6 \end{matrix} \right.\)
19)\left\{ \begin{matrix}
x + 3y = 3 \\
7x - 3y = 5
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x + 3y = 3 \\ 7x - 3y = 5 \end{matrix} \right.\) 20) \left\{ \begin{matrix}
x + 4y = 11 \\
5x - 7y = 1
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} x + 4y = 11 \\ 5x - 7y = 1 \end{matrix} \right.\) 21) \left\{ \begin{matrix}
2x - y = 0 \\
- 3x + 2y = 0
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2x - y = 0 \\ - 3x + 2y = 0 \end{matrix} \right.\)

Bài 2: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số.

1) \left\{ \begin{matrix}2x + 2y = 3\\3x - 2y = 2\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix}2x + 2y = 3\\3x - 2y = 2\end{matrix} \right.\) 2)\left\{ \begin{matrix}
4x - 3y - 15 = 0 \\
4x + y = 19
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 4x - 3y - 15 = 0 \\ 4x + y = 19 \end{matrix} \right.\) 3)\left\{ \begin{matrix}2x + 2y = 3 \\3x - 2y =2\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix}2x + 2y = 3 \\3x - 2y =2\end{matrix} \right.\)
4)\left\{ \begin{matrix}
3x - 4y = 17 \\
5x + 2y = 11
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 3x - 4y = 17 \\ 5x + 2y = 11 \end{matrix} \right.\) 5)\left\{ \begin{matrix}4x -3y = 21 \\2x - 5y = 21\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix}4x -3y = 21 \\2x - 5y = 21\end{matrix} \right.\) 6)\left\{ \begin{matrix}
2x + 5y = 8 \\
2x - 3y = 0
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2x + 5y = 8 \\ 2x - 3y = 0 \end{matrix} \right.\)
7)\left\{ \begin{matrix}
7x + 4y = 2 \\
5x - 2y = 16
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 7x + 4y = 2 \\ 5x - 2y = 16 \end{matrix} \right.\) 8)\left\{ \begin{matrix}2x+ 3y = - 2 \\3x - 2y = - 3\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix}2x+ 3y = - 2 \\3x - 2y = - 3\end{matrix} \right.\) 9)\left\{ \begin{matrix}
3x - 2y = 6 \\
5x - 8y = 3
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 3x - 2y = 6 \\ 5x - 8y = 3 \end{matrix} \right.\)
10)\left\{ \begin{matrix}
5x + 7y = 17 \\
x - 5y = - 3
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 5x + 7y = 17 \\ x - 5y = - 3 \end{matrix} \right.\) 11)\left\{ \begin{matrix}
2x - 3y = - 5 \\
3x + 4y = 18
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2x - 3y = - 5 \\ 3x + 4y = 18 \end{matrix} \right.\) 12)\left\{ \begin{matrix}
- 5x + 2y = 4 \\
6x - 3y = - 7
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} - 5x + 2y = 4 \\ 6x - 3y = - 7 \end{matrix} \right.\)
13)\left\{ \begin{matrix}3x + 4y = 5 \\6x +7y = 8\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix}3x + 4y = 5 \\6x +7y = 8\end{matrix} \right.\) 14)\left\{ \begin{matrix}
5x - 6y = 4 \\
2x - 5y = - 1
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 5x - 6y = 4 \\ 2x - 5y = - 1 \end{matrix} \right.\) 15)\left\{ \begin{matrix}
2x - 5y = - 3 \\
5x + 4y = - 2
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2x - 5y = - 3 \\ 5x + 4y = - 2 \end{matrix} \right.\)

Bài 3: Giải các hệ phương trình sau:

1) \left\{ \begin{matrix}
0,5x - 0,5y = 0,5 \\
1,2x - 1,2y = 1,2
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 0,5x - 0,5y = 0,5 \\ 1,2x - 1,2y = 1,2 \end{matrix} \right.\) 2)\left\{ \begin{matrix}
2x - 3y = 11 \\
- 0,8x + 1,2y = 1
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2x - 3y = 11 \\ - 0,8x + 1,2y = 1 \end{matrix} \right.\)
3)\left\{ \begin{matrix}
4x - 3y = 6 \\
0,4x + 0,2y = 0,8
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 4x - 3y = 6 \\ 0,4x + 0,2y = 0,8 \end{matrix} \right.\) 4)\left\{ \begin{matrix}
3x = - 2(y - 5) \\
5x + 3y = - 5
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 3x = - 2(y - 5) \\ 5x + 3y = - 5 \end{matrix} \right.\)
5)\left\{ \begin{matrix}
5(x + 2) = 2(y + 7) \\
3(x + y) = 17 - x
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 5(x + 2) = 2(y + 7) \\ 3(x + y) = 17 - x \end{matrix} \right.\) 6)\left\{ \begin{matrix}
3(x + 1) - y = 6 - 2y \\
2x - y = 7
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 3(x + 1) - y = 6 - 2y \\ 2x - y = 7 \end{matrix} \right.\)
7)\left\{ \begin{matrix}2(x + y) = 3x - y + 7 \\3(x- 2y) = x + y + 8\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix}2(x + y) = 3x - y + 7 \\3(x- 2y) = x + y + 8\end{matrix} \right.\) 8)\left\{ \begin{matrix}
- x + 2y = - 4(x - 1) \\
5x + 3y = - (x + y) + 8
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} - x + 2y = - 4(x - 1) \\ 5x + 3y = - (x + y) + 8 \end{matrix} \right.\)
9)\left\{ \begin{matrix}
6(x + y) = 8 + 2x - 3y \\
5(y - x) = 5 + 3x + 2y
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 6(x + y) = 8 + 2x - 3y \\ 5(y - x) = 5 + 3x + 2y \end{matrix} \right.\) 10)\left\{ \begin{matrix}
2(x + y) + 3(x - y) = 4 \\
(x + y) + 2(x - y) = 5
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2(x + y) + 3(x - y) = 4 \\ (x + y) + 2(x - y) = 5 \end{matrix} \right.\)
11)\left\{ \begin{matrix}
2(x + 1) + 3(x + y) = 15 \\
4(x - 1) - (x + 2y) = 0
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 2(x + 1) + 3(x + y) = 15 \\ 4(x - 1) - (x + 2y) = 0 \end{matrix} \right.\) 12) \left\{ \begin{matrix}
3(x + 1) + 2(x + 2y) = 4 \\
4(x + 1) - (x + 2y) = 9
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} 3(x + 1) + 2(x + 2y) = 4 \\ 4(x + 1) - (x + 2y) = 9 \end{matrix} \right.\)

Bài 4: Giải các hệ phương trình sau (phương pháp đặt ẩn phụ)

1) \left\{\begin{matrix}\frac{2}{x - 2} + \frac{1}{y + 1} = 3 \\\frac{4}{x - 2} - \frac{3}{y + 1} = 1\end{matrix} \right.\(\left\{\begin{matrix}\frac{2}{x - 2} + \frac{1}{y + 1} = 3 \\\frac{4}{x - 2} - \frac{3}{y + 1} = 1\end{matrix} \right.\) 2)\left\{ \begin{matrix}
\frac{1}{x - 2} + \frac{1}{y - 1} = 2 \\
\frac{2}{x - 2} - \frac{3}{y - 1} = 1
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} \frac{1}{x - 2} + \frac{1}{y - 1} = 2 \\ \frac{2}{x - 2} - \frac{3}{y - 1} = 1 \end{matrix} \right.\)
3) \left\{ \begin{matrix}\frac{1}{x -1} - \frac{2}{y + 3} = 7 \\\frac{3}{x - 1} + \frac{4}{y + 3} = 1\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix}\frac{1}{x -1} - \frac{2}{y + 3} = 7 \\\frac{3}{x - 1} + \frac{4}{y + 3} = 1\end{matrix} \right.\) 4) \left\{ \begin{matrix}
\frac{1}{x - 3} - \frac{4}{y + 1} = 5 \\
\frac{3}{x - 3} + \frac{4}{y + 1} = - 1
\end{matrix} \right.\(\left\{ \begin{matrix} \frac{1}{x - 3} - \frac{4}{y + 1} = 5 \\ \frac{3}{x - 3} + \frac{4}{y + 1} = - 1 \end{matrix} \right.\)

Tài liệu dài, tải về để xem chi tiết và đầy đủ nhé!

-----------------------------------------------------

FAQ – Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

1. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?

Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai phương trình có dạng:

ax + by = c
a'x + b'y = c'

Trong đó x và y là hai ẩn số, còn a, b, c, a', b', c' là các hệ số đã biết. Đây là một trong những nội dung quan trọng của chương trình Đại số lớp 9.

2. Có những phương pháp nào để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

Trong chương trình Toán 9, học sinh thường sử dụng hai phương pháp chính:

  • Phương pháp thế;
  • Phương pháp cộng đại số.

Ngoài ra, một số bài toán thực tế còn yêu cầu kết hợp kỹ năng biến đổi biểu thức và lập hệ phương trình để tìm lời giải.

3. Phương pháp thế được áp dụng khi nào?

Phương pháp thế thường được sử dụng khi một trong hai phương trình có thể dễ dàng biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại. Sau khi thay vào phương trình thứ hai, hệ sẽ được đưa về phương trình một ẩn và dễ dàng tìm được nghiệm.

4. Khi nào nên sử dụng phương pháp cộng đại số?

Phương pháp cộng đại số phát huy hiệu quả khi hệ số của một trong hai ẩn bằng nhau hoặc có thể đưa về dạng đối nhau thông qua phép nhân thích hợp. Đây là phương pháp giúp rút gọn phép tính và tiết kiệm thời gian khi làm bài thi.

----------------------------------

Trên đây là tổng hợp các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn phổ biến và hiệu quả nhất trong Toán 9, kèm ví dụ minh họa và bài tập có đáp án chi tiết. Việc thành thạo các phương pháp như thế, cộng đại số và vẽ đồ thị sẽ giúp bạn tự tin chinh phục mọi dạng bài trong kỳ thi vào lớp 10.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo