Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Chuyên đề Toán 9 Biến đổi biểu thức chứa căn thức (Nâng cao)

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Mức độ: Khó
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài tập biến đổi biểu thức chứa căn thức Toán 9

Trong chương trình Toán 9, chuyên đề biến đổi biểu thức chứa căn thức đóng vai trò quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng biến đổi và xử lý các dạng toán phức tạp. Đây cũng là nền tảng không thể thiếu trong quá trình ôn thi vào 10 môn Toán. Bài viết này giới thiệu chuyên đề Biến đổi biểu thức chứa căn thức Toán 9 (Nâng cao) với hệ thống kiến thức trọng tâm, bài tập chọn lọc và hướng dẫn giải chi tiết. Thông qua đó, học sinh có thể nắm chắc phương pháp, rèn luyện tư duy logic và tự tin chinh phục những dạng toán khó thường gặp trong đề thi tuyển sinh lớp 10.

A. Bài tập minh họa rút gọn biểu thức có hướng dẫn chi tiết

Bài tập 1. Cho biểu thức: M = \frac{a +
1}{\sqrt{a}} + \frac{a\sqrt{a} - 1}{a - \sqrt{a}} + \frac{a^{2} -
a\sqrt{a} + \sqrt{a} - 1}{\sqrt{a} - a\sqrt{a}} với a > 0, a ≠ 1.

a) Chứng minh rằng M > 4.

b) Với những giá trị nào của a thì biểu thức N = \frac{6}{M} nhận giá trị nguyên?

Hướng dẫn giải

Do a > 0, a ≠ 1 nên:

\frac{a\sqrt{a} - 1}{a - \sqrt{a}} =
\frac{(\sqrt{a} - 1)(a + \sqrt{a} + 1)}{\sqrt{a}(\sqrt{a} - 1)} =
\frac{a + \sqrt{a} + 1}{\sqrt{a}}

\frac{a^{2} - a\sqrt{a} + \sqrt{a} -
1}{\sqrt{a} - a\sqrt{a}} = \frac{(a + 1)(a - 1) - \sqrt{a}(a -
1)}{\sqrt{a}(1 - a)}

= \frac{(a - 1)(a - \sqrt{a} +
1)}{\sqrt{a}(1 - a)} = \frac{- a + \sqrt{a} - 1}{\sqrt{a}}

=> M = \frac{a + 1}{\sqrt{a}} +
2

Do a > 0;\ \ a \neq 1 nên: (\sqrt{a} - 1)^{2} > 0 \Leftrightarrow a
+ 1 > 2\sqrt{a}

=> M > \frac{2\sqrt{a}}{\sqrt{a}} +
2 = 4

Ta có 0 < N = \frac{6}{M} <
\frac{3}{2} do đó N chỉ có thể nhận được một giá trị nguyên là 1

Mà N = 1 ⇔ \frac{6\sqrt{a}}{a + 1 +
2\sqrt{a}} = 1

a - 4\sqrt{a} + 1 = 0(\sqrt{a} - 2)^{2} = 3

\sqrt{a} = 2 + \sqrt{3}\ \ hay\ \
\sqrt{a} = 2 - \sqrt{3} (phù hợp)

Vậy N nguyên ⇔ a = (2 \pm
\sqrt{3})^{2}.

Bài tập 2. Cho các số dương: a; b và x = \frac{{2ab}}{{{b^2} + 1}}. Xét biểu thức P = \frac{{\sqrt {a + x}  + \sqrt {a - x} }}{{\sqrt {a + x}  - \sqrt {a - x} }} + \frac{1}{{3b}}.

1. Chứng minh P xác định. Rút gọn P.

2. Khi a và b thay đổi, hãy tìm giá trị nhỏ nhất của P.

Hướng dẫn giải

1. Ta có: a; b; x > 0 => a + x > 0 (1)

Xét a - x = \frac{{a{{\left( {b - 1} \right)}^2}}}{{{b^2} + 1}} \geqslant 0 (2)

Ta có a + x > a – x ≥ 0 => \sqrt {a + x}  - \sqrt {a - x}  \ne 0 (3)

Từ (1); (2); (3) P xác định.

Rút gọn:

Ta có: a + x = a + \frac{{2ab}}{{{b^2} + 1}} = \frac{{a{{\left( {b + 1} \right)}^2}}}{{{b^2} + 1}}

=> \sqrt {a + x}  = \left( {b + 1} \right)\sqrt {\frac{a}{{{b^2} + 1}}}

=> a - x = a - \frac{{2ab}}{{{b^2} + 1}} = \frac{{a{{\left( {b - 1} \right)}^2}}}{{{b^2} + 1}}

=> \sqrt {a + x}  = \left| {b - 1} \right|\sqrt {\frac{a}{{{b^2} + 1}}}

=> P = \frac{{\left( {b + 1} \right)\sqrt {\frac{a}{{{b^2} + 1}}}  + \left| {b - 1} \right|\sqrt {\frac{a}{{{b^2} + 1}}} }}{{\left( {b + 1} \right)\sqrt {\frac{a}{{{b^2} + 1}}}  - \left| {b - 1} \right|\sqrt {\frac{a}{{{b^2} + 1}}} }} + \frac{1}{{3b}}

= \frac{{\left( {b + 1} \right) + \left| {b - 1} \right|}}{{\left( {b + 1} \right) - \left| {b - 1} \right|}} + \frac{1}{{3b}}

Nếu 0 < b < 1 => P = \frac{2}{{2b}} + \frac{1}{{3b}} = \frac{4}{{3b}}

Nếu b \geqslant 1 => P = b + \frac{1}{{3b}} = \frac{{3{b^2} + 1}}{{3b}}

2. Xét 2 trường hợp:

Nếu 0 < b < 1, a dương tuỳ ý thì P = \frac{4}{{3b}} \to P > \frac{4}{3}

Nếu b \geqslant 1; a dương tuỳ ý thì P = b + \frac{1}{{3b}} = \left( {\frac{b}{3} + \frac{1}{{3b}}} \right) + \frac{{2b}}{3}

Ta có: \frac{b}{3} + \frac{1}{{3b}} \geqslant \frac{2}{3}, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi b = 1

Mặt khác: \frac{{2b}}{3} \geqslant \frac{2}{3}, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi b = 1

Vậy P \geqslant \frac{2}{3} + \frac{2}{3} = \frac{4}{3}, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi b = 1

Kết luận: Giá trị nhỏ nhất của P = \frac{4}{3}.

Bài tập 3. Cho biểu thức: P = \left(
\frac{\sqrt{x} + \sqrt{y}}{1 - \sqrt{xy}} + \frac{\sqrt{x} - \sqrt{y}}{1
+ \sqrt{xy}} \right):\left( 1 + \frac{x + y + 2xy}{1 - xy}
\right).

a) Rút gọn biểu thức P.

b) Tính giá trị của P với x = \frac{2}{2
+ \sqrt{3}}.

Hướng dẫn giải

ĐKXĐ: x \geq 0;y \geq 0;xy \neq
1

a. Mẫu thức chung là 1 – xy

P = \frac{(\sqrt{x} + \sqrt{y})(1 +
\sqrt{xy}) + (\sqrt{x} - \sqrt{y})(1 - \sqrt{xy})}{1 - xy}:\frac{1 - xy
+ x + y + 2xy}{1 - xy}

= \frac{\sqrt{x} + x\sqrt{y} + \sqrt{y} +
y\sqrt{x} + \sqrt{x} - x\sqrt{y} - \sqrt{y} + y\sqrt{x}}{1 - xy}.\frac{1
- xy}{1 + x + y + xy}

= \frac{2(\sqrt{x} + y\sqrt{x)}}{(1 +
x)(1 + y)} = \frac{2\sqrt{x}(1 + y)}{(1 + x)(1 + y)} =
\frac{2\sqrt{x}}{1 + x}

b. Ta có:

x = \frac{2}{2 + \sqrt{3}} = \frac{2(2 -
\sqrt{3})}{4 - 3} = 3 - 2\sqrt{3} + 1 = (\sqrt{3} - 1)^{2}

\sqrt{x} = \sqrt{(\sqrt{3} - 1)^{2}} =
\left| \sqrt{3} - 1 \right| = \sqrt{3} - 1

P = \frac{2(\sqrt{3} - 1)}{1 + (\sqrt{3}
- 1)^{2}} = \frac{2\sqrt{3} - 2}{1 + 3 - 2\sqrt{3} + 1}

P = \frac{2(\sqrt{3} - 1)}{5 -
2\sqrt{3}} = \frac{6\sqrt{3} + 2}{13}

B. Bài tập tự rèn luyện có đáp án

Bài tập 1. Cho biểu thức M =\frac{2\sqrt{x} - 9}{x - 5\sqrt{x} + 6} +
\frac{2\sqrt{x} + 1}{\sqrt{x} - 3} + \frac{\sqrt{x + 3}}{2 -
\sqrt{x}}

a. Tìm điều kiện của x để biểu thức M có nghĩa, rút gọn M.

b. Tìm x để M = 5

c. Tìm x nguyên để biểu thức M đạt giá trị nguyên.

Bài tập 2. a) Rút gọn biểu thức A =
\frac{2\sqrt{x} - 9}{x - 5\sqrt{x} + 6} - \frac{\sqrt{x} + 3}{\sqrt{x} -
2} - \frac{2\sqrt{x} + 1}{3 - \sqrt{x}}

b) Cho x, y, z thoả mãn: xy + yz + xz = 1.

Hãy tính giá trị biểu thức:

A =
x\sqrt{\frac{\left( 1 + y^{2} \right)\left( 1 + z^{2} \right)}{\left( 1
+ x^{2} \right)}} + y\sqrt{\frac{\left( 1 + z^{2} \right)\left( 1 +
x^{2} \right)}{\left( 1 + y^{2} \right)}} + z\sqrt{\frac{\left( 1 +
x^{2} \right)\left( 1 + y^{2} \right)}{\left( 1 + z^{2}
\right)}}

Bài tập 3. Cho biểu thức P = \left(
\frac{\sqrt{x - 1}}{x + \sqrt{x - 1}} + \frac{x + 8}{10 - x}
\right):\left( \frac{3\sqrt{x - 1} + 1}{x - 3\sqrt{x - 1} - 1} -
\frac{1}{\sqrt{x - 1}} \right)

1. Rút gọn P.

2. Tính giá trị của P khi x = \sqrt[4]{\frac{3 + 2\sqrt{2}}{3 - 2\sqrt{2}}} -
\sqrt[4]{\frac{3 - 2\sqrt{2}}{3 + 2\sqrt{2}}}.

Đáp án bài tập tự rèn luyện

Bài tập 1.

a) Điều kiện xác định: x \ge 0;x \ne 4;x \ne 9

Rút gọn M = \frac{{2\sqrt x  - 9 - \left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right) + \left( {2\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}

Biến đổi ta có kết quả: M = \frac{{x - \sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}

= \frac{\left( \sqrt{x} + 1 \right)\left(
\sqrt{x} - 2 \right)}{\left( \sqrt{x} - 3 \right)\left( \sqrt{x} - 2
\right)} = \frac{\sqrt{x} + 1}{\sqrt{x} - 3}

b) Ta có: {\rm{M }} = {\rm{ 5}} \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 3}} = 5

c) M = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 3}} = \frac{{\sqrt x  - 3 + 4}}{{\sqrt x  - 3}} = 1 + \frac{4}{{\sqrt x  - 3}}

\Rightarrow \sqrt x  = 4 \Rightarrow x = 16(TM)

Do M \in \mathbb{Z} nên \sqrt x  - 3 là ­ước của 4 => \sqrt x  - 3 nhận các giá trị: -4;-2;-1;1;2;4

do \Rightarrow x \in \left\{ {1;4;16;25;49} \right\} x \ne 4 \Rightarrow x \in \left\{ {1;16;25;49} \right\}

Bạn muốn xem toàn bộ tài liệu? Hãy nhấn Tải về ngay!

---------------------------------------------------------------

❓ FAQ – Biến đổi biểu thức chứa căn thức (Nâng cao)

1. Biến đổi biểu thức chứa căn thức là gì?

Đây là dạng toán sử dụng các phép biến đổi đại số để rút gọn, phân tích hoặc tính giá trị biểu thức có chứa căn bậc hai.

2. Chuyên đề biến đổi căn thức có quan trọng trong thi vào lớp 10 không?

Đây là chuyên đề xuất hiện rất thường xuyên trong đề thi tuyển sinh lớp 10 và thường nằm ở mức độ vận dụng, vận dụng cao.

3. Các dạng toán căn thức nâng cao thường gặp là gì?

Một số dạng phổ biến gồm:

  • Rút gọn biểu thức chứa căn
  • Trục căn thức ở mẫu
  • Chứng minh đẳng thức
  • Tính giá trị biểu thức
  • Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

4. Muốn học tốt biến đổi căn thức cần chú ý gì?

Học sinh cần:

  • Thuộc các công thức căn thức
  • Thành thạo hằng đẳng thức
  • Biết phân tích biểu thức hợp lý
  • Rèn kỹ năng biến đổi nhanh và chính xác

5. Sai lầm thường gặp khi biến đổi căn thức là gì?

Một số lỗi phổ biến:

  • Biến đổi sai điều kiện xác định
  • Rút gọn căn thức không đúng
  • Sai dấu trong hằng đẳng thức
  • Quy đồng thiếu chính xác

6. Làm sao để rút gọn biểu thức chứa căn nhanh hơn?

Nên:

  • Nhận dạng nhanh nhân tử chung
  • Tách biểu thức hợp lý
  • Sử dụng hằng đẳng thức quen thuộc
  • Luyện nhiều bài tập theo từng dạng

7. Chuyên đề này phù hợp với học sinh nào?

Phù hợp cho:

  • Học sinh lớp 9
  • Ôn thi vào lớp 10 môn Toán
  • Học sinh khá giỏi muốn nâng cao kỹ năng đại số

-------------------------

Như vậy, việc nắm vững chuyên đề biến đổi biểu thức chứa căn thức (nâng cao) không chỉ giúp học sinh củng cố kỹ năng đại số mà còn phát triển tư duy phân tích, xử lý nhanh các bài toán phức tạp. Bộ tài liệu và bài tập kèm lời giải chi tiết trong bài viết sẽ là hành trang quan trọng hỗ trợ các em trong quá trình Chuyên đề Toán 9 ôn thi vào 10. Để đạt kết quả cao, học sinh nên luyện tập thường xuyên, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, đồng thời rèn kỹ năng trình bày rõ ràng, logic. Đây sẽ là bước đệm vững chắc giúp các em tự tin đạt điểm số cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo