Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tìm GTLN, GTNN của biểu thức lớp 9

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong chương trình Toán lớp 9, chuyên đề Tìm GTLN, GTNN của biểu thức là một trong những nội dung xuất hiện thường xuyên trong đề kiểm tra, đề thi học kỳ và đặc biệt là đề thi tuyển sinh vào lớp 10. Đây là dạng bài đòi hỏi học sinh vận dụng linh hoạt các kiến thức quan trọng như: bất đẳng thức AM-GM, Cauchy, phân tích biểu thức, đặt ẩn phụ, xét điều kiện của biến, hay xử lý các biểu thức chứa căn thức – phân thức phức tạp.

Bài viết này sẽ giúp bạn:

  • Hiểu bản chất của việc tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức;

  • Nắm được phương pháp giải nhanh, dễ nhớ và có thể áp dụng ngay;

  • Làm chủ những mẹo tính nhanh giúp giải đề thi lớp 10 hiệu quả;

  • Thực hành với hệ thống bài tập có lời giải chi tiết, chuẩn theo cấu trúc đề thi tuyển sinh.

Nếu bạn đang muốn tăng tốc ôn thi vào 10, nâng điểm Toán, hoặc cần một bộ tài liệu giúp “gỡ điểm” dạng bài khó thì đây chính là nội dung bạn không thể bỏ qua.

I. Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức

- Dạng toán này gắn liền với bất đẳng thức, phải biết sử dụng BĐT để làm bài toán dạng này.

- Biểu thức A \geq k với k là số không đổi, có giá trị của biến để dấu bằng xảy ra

\Rightarrow minA = k

- Biểu thức B \leq m với m là số không đổi, có giá trị của biến để dấu bằng xảy ra \Rightarrow maxA = m

- Giá trị biến để dấu bằng trong các BĐT trên xảy ra ta gọi là “điểm rơi”

II. Cách giải bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức

1. Kỹ thuật dự đoán điểm rơi

Đối với bài toán mà vai trò các biến như nhau thì điểm rơi xảy ra khi các biến bằng nhau.

Bài 1. Cho x,y > 0, x + y = 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = \frac{1}{xy} + \frac{1}{x^{2} +
y^{2}}

Nhận xét:

- Biểu thức P gợi lên dùng BĐT Bunhiacoopky dạng phân thức

“Với x > 0, y > 0, ta có: \frac{1}{x} + \frac{1}{y} \geq \frac{4}{x +
y} Dấu = khi x = y

-Vai trò x và y như nhau \Rightarrow điểm rơi tại x = y = \frac{1}{2}

-Nhưng tại x = y = \frac{1}{2} thì \frac{1}{x^{2} + y^{2}} =
\frac{1}{\left( \frac{1}{2} \right)^{2} + \left( \frac{1}{2}
\right)^{2}} = 2 còn \frac{1}{xy} =
\frac{1}{\frac{1}{2}.\frac{1}{2}} = 4

\Rightarrow Để dùng bất đẳng thức trên thì số hạng thứ hai đi với \frac{1}{x^{2} +
y^{2}} phải bằng 2 \Rightarrow Ta phải chia \frac{1}{xy} cho 2 khi đó được \frac{1}{2xy} = 2

Hướng dẫn giải chi tiết

Với x,y > 0, ta có (x - y)^{2} \geq 0 \Leftrightarrow (x + y)^{2}
\geq 4xy

\Leftrightarrow \frac{1}{xy} \geq
\frac{4}{(x + y)^{2}} \Leftrightarrow \frac{1}{x} + \frac{1}{y} \geq
\frac{4}{x + y}Đẳng thức xảy ra \Leftrightarrow x = y

Do đó, với x,y > 0x + y = 1, ta có

P = \frac{1}{xy} + \frac{1}{x^{2} +
y^{2}} = \frac{1}{2xy} + \left( \frac{1}{2xy} + \frac{1}{x^{2} + y^{2}}
\right)

\geq \frac{1}{2xy} + \frac{4}{2xy +
x^{2} + y^{2}} \geq \frac{1}{2xy} + 4

(Đến đây ta lại tiếp tục nhận xét: phải cần biến đổi \frac{1}{2xy} \geq ????)

Ta có (x-y)2 \geq 0 \Rightarrow x2+y2 \geq 2xy \Rightarrow \Rightarrow x2+y2 +2xy\geq 2xy +2xy \Rightarrow (x+y)2 \geq 4xy

\Rightarrow \frac{1}{(x + y)^{2}} \leq \frac{1}{4xy}
\Rightarrow \frac{2}{(x + y)^{2}} \leq \frac{1}{2xy} \Rightarrow
\frac{2}{1^{2}} \leq \frac{1}{2xy}

\Rightarrow P \geq 2+4 = 6

Đẳng thức xảy ra \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x = y \\
x^{2} + y^{2} = 2xy \\
x + y = 1 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow x = y = \frac{1}{2}.

Vậy P_{\min} = 6 \Leftrightarrow x = y =
\frac{1}{2}.

2. Kỹ thuật tham số hóa

-Trong chứng minh bất đẳng thức đối với các biến vai trò như nhau ta thường dự đoán điểm rơi để tách và triệt tiêu biến. Đối với bất đẳng thức hoặc bài toán cực trị mà vai trò các biến không bình đẳng thì việc xác định điểm rơi không hề dễ. Có kỹ thuật giải quyết là “Tham số hóa”.

Kỹ thuật đơn giản như sau. Trong bài cực trị 2 biến x; y có vai trò khác nhau ta đặt x = ty sau đó thay vào giả thiết của bài toán ta tính biến y theo t.

Tiếp tục thay vào biểu thức ta tìm cực trị 1 biến.

Bài 2: Cho các số thực dương a; b thỏa mãn: \sqrt{ab}(a - b) = a + b. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = a+b?

Hướng dẫn giải chi tiết

Với a > b > 0, đặt a = t.b (t > 0)

Thay vào điều kiện: \sqrt{tbb}(tb - b) = tb + b \Rightarrow b =
\frac{t + 1}{\sqrt{t}(t - 1)} khi đó: a + b = b(t + 1) = \frac{(t + 1)^{2}}{\sqrt{t}(t -
1)} = \frac{(t - 1)^{2} + 4t}{\sqrt{t}(t - 1)}

= \frac{t - 1}{\sqrt{t}} +
\frac{4\sqrt{t}}{t - 1} \geq 2\sqrt{\frac{t -
1}{\sqrt{t}}.\frac{4\sqrt{t}}{t - 1}} = 4

Dấu bằng khi: \frac{t - 1}{\sqrt{t}} =
\frac{4\sqrt{t}}{t - 1} \Rightarrow
t = 3 + \sqrt{2} \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 2 + \sqrt{2} \\
b = 2 - \sqrt{2} \\
\end{matrix} \right.

Vậy min P = 4 khi \left\{ \begin{matrix}
a = 2 + \sqrt{2} \\
b = 2 - \sqrt{2} \\
\end{matrix} \right.

3. Kỹ thuật khai thác giả thiết

Nhiều bài toán cực trị, biểu thức của đề cho bí trong biến đổi, ta cần khai thác giả thiết để biến đổi biểu thức cần tìm cực trị

Bài 3: Cho a; b; c dương thảo điều kiện a + b + c = 2. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

Q = \sqrt{2a + bc} + \sqrt{2b + ca} +
\sqrt{2c + ab}

Nhận xét đề bài:

Vì giả thiết cho các số dương \Rightarrow rất có thể dùng bất đẳng thức Cauchy.

Vai trò các biến như nhau \Rightarrow điểm rơi là a=b=c = \frac{2}{3} ( vì a+b+c =2)

Mỗi số hạng dạng căn thức bậc hai muốn dùng cô si thì dưới căn phải dạng tích, nhưng

2a + bc chỉ còn viết được 1. (2a+bc) , tại điểm rơi thì 2a+bc không bằng 1 \Rightarrow kg dùng trực tiếp được \Rightarrow Mấu chốt của bài bằng mọi giá viết 2a +bc dạng tích!!!

Hướng dẫn giải chi tiết

Ta có:

2a + bc = (a+b+c).a + bc = a2 +ab + ac + bc = (a+b)(a+c)

\sqrt{2a + bc} = \sqrt{(a + b)(a + c)}
\leq \frac{a + b + a + c}{2} = \frac{2a + b + c}{2}

Tương tự: \sqrt{2b + ac} = \sqrt{(b +
a)(b + c)} \leq \frac{b + a + b + c}{2} = \frac{2b + a +
c}{2}

\sqrt{2c + ab} = \sqrt{(c + a)(b + c)}
\leq \frac{c + a + b + c}{2} = \frac{2c + a + b}{2}

Cộng từng vế ba BĐT được Q \leq \frac{4(b + a + c)}{2} = \frac{4.2}{2} =
4

Vậy max Q = 4 \Leftrightarrow a = b = c =\frac{2}{3}

III. Bài tập tìm giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Bài 1: Cho x; y là các số dương thỏa mãn (4x +6y +2019) (x-y+3) = 0. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = xy – 5x + 2020.

Bài 2: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: Q = \frac{x^{2} + x + 1}{(x + 1)^{2}}

Bài 3: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: A = \sqrt{x - 1} +
\sqrt{y - 2} biết x + y = 4 (Điều kiện: x
\geq 1;y \geq 2)

Bài 4: Với x, y là các số dương thỏa mãn điều kiện x \geq 2y, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: M = \frac{x^{2} +
y^{2}}{xy}.

IV. Đáp án bài tập tự rèn luyện

Bài 1.

Nhận xét: Nhiều lúc hình thức “rất dễ sợ” nhưng bình tỉnh nhiền nhận sẻ thấy rất đơn giản

giả thiết bài toán x; y dương \Rightarrow 4x+6y+ 2019 > 0 (đây là ngày thi tuyển 10 đó) \Rightarrow x - y + 3 = 0

Với giả thiết này ta dễ dàng rút- thế đưa về biểu thức một biến

Hướng dẫn giải chi tiết

Ta có: x; y dương \Rightarrow 4x+6y+ 2019 >0 (đây là ngày thi tuyển 10 đó)

\Rightarrow x - y + 3 = 0 \Rightarrow y = x + 3 thay vào P ta được:

P = x(x+3) – 5x + 2020 = x2 -2x + 1+2019 = (x-1)2 + 2019 \geq 2019

Vậy min P = 2019 khi x = 1 và y = 4

Lời kết: Bất đẳng thức và bài toán cực trị một chuyên đề rất lớn, quan trọng trong học toán. Đây là chuyên đề dành cho học sinh giỏi. Còn rất nhiều phương pháp giải, nhiều kỹ thuật biến đổi, các em phải biết tự đọc, tự tham khảo thêm. Trong phạm vi của tuyển 10, với nội dung đã viết chỉ mới là điểm tựa cho các em mà thôi. Hãy nhớ rằng “Mỗi hành động đều xuất phát từ suy nghĩ mà ra” Vì vậy hãy ngẫm nghĩ để hiểu rõ mỗi vấn đề rồi tìm lời giải!

Bài 2.

Điều kiện xác định x\neq1

Cách 1:

Ta có Q = \frac{x^{2} + x + 1}{(x +
1)^{2}} = \frac{\left( x^{2} + 2x + 1 \right) - (x + 1) + 1}{(x +
1)^{2}} = 1 - \frac{1}{x + 1} +
\frac{1}{(x + 1)^{2}}(*)

Đặt y = \frac{1}{x + 1} \Rightarrow Q = 1
- y - y^{2} = \left( y - \frac{1}{2} \right)^{2} + \frac{3}{4} \geq
\frac{3}{4}

Vậy \min Q = \frac{3}{4} \Leftrightarrow
y = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = 1

Mời bạn đọc tải tài liệu tham khảo đầy đủ hướng dẫn chi tiết giải bài tập!

------------------------------------

FAQ – Tìm GTLN, GTNN của biểu thức lớp 9

GTLN, GTNN của biểu thức là gì?

GTLN (Giá trị lớn nhất) và GTNN (Giá trị nhỏ nhất) của biểu thức là giá trị cực đại hoặc cực tiểu mà biểu thức có thể đạt được khi các biến thỏa mãn điều kiện xác định. Đây là một trong những chuyên đề quan trọng của Toán 9 và thường xuất hiện trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 10.

Muốn tìm GTLN, GTNN của biểu thức cần thực hiện những bước nào?

Để giải hiệu quả, học sinh nên:

  • Xác định đúng điều kiện xác định của biểu thức.
  • Quan sát dạng toán để lựa chọn phương pháp phù hợp.
  • Biến đổi biểu thức về dạng quen thuộc hoặc áp dụng bất đẳng thức.
  • Kiểm tra điều kiện xảy ra dấu "=" để kết luận chính xác giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất.

Có những phương pháp nào thường dùng để tìm GTLN, GTNN trong Toán 9?

Một số phương pháp phổ biến gồm:

  • Hoàn thành bình phương.
  • Sử dụng bất đẳng thức Cauchy, AM-GM hoặc Bunhiacopxki (nếu phù hợp).
  • Đặt ẩn phụ.
  • Biến đổi tương đương để xuất hiện bình phương không âm.
  • Khai thác điều kiện của biến nhằm giới hạn giá trị biểu thức.

Dạng toán GTLN, GTNN nào thường gặp trong đề thi vào lớp 10?

Các dạng bài xuất hiện nhiều gồm:

  • Tìm GTLN, GTNN của biểu thức chứa một biến.
  • Tìm cực trị của biểu thức có chứa căn thức.
  • Tìm GTLN, GTNN khi giữa các biến có điều kiện ràng buộc.
  • Chứng minh biểu thức luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn một giá trị cho trước.
  • Bài toán cực trị kết hợp hình học hoặc phương trình.

Khi nào nên sử dụng phương pháp hoàn thành bình phương?

Hoàn thành bình phương là lựa chọn hiệu quả khi biểu thức chứa đa thức bậc hai hoặc có thể biến đổi về tổng của các bình phương. Phương pháp này giúp xác định nhanh GTNN hoặc GTLN và chỉ ra điều kiện để giá trị cực trị đạt được.

-----------------------------------

Dạng bài tìm GTLN, GTNN của biểu thức lớp 9 không chỉ yêu cầu nắm chắc kiến thức mà còn cần sự tinh tế trong việc lựa chọn phương pháp phù hợp. Khi đã hiểu đúng bản chất và luyện tập thường xuyên, bạn sẽ dễ dàng nhận ra mô hình của từng dạng toán và giải nhanh chỉ trong vài bước.

Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn một góc nhìn đầy đủ – chi tiết – dễ hiểu, đồng thời giúp bạn tự tin hơn trong quá trình ôn thi vào lớp 10. Hãy tiếp tục luyện tập với các bài tập nâng cao, đề thi thử và áp dụng linh hoạt các bất đẳng thức quan trọng để đạt điểm tối đa.

Chúc bạn thành công trong kỳ thi sắp tới và chinh phục môn Toán lớp 9 một cách hiệu quả nhất!

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo