Ngữ pháp Tiếng Anh 7 Unit 10 Energy Sources
Ngữ pháp Unit 10 sách Smart World 7
VnDoc.com gửi đến quý thầy cô và các bạn Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 Smart World Unit 10 Energy Sources do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải sẽ bao gồm ngữ pháp trọng tâm của bài 10: Liên từ và cách sử dụng More/ Less trong tiếng Anh rất quan trọng cho quá trình học tập của các bạn học sinh.
1. Conjunction ( Liên từ)
Liên từ/ từ nối là từ dùng để kết hợp các từ, cụm từ, mệnh đề hay câu với nhau. Trong đó:
|
Liên từ đẳng lập |
Liên từ phụ thuộc |
|
|
Chức năng |
Dùng để nối các từ, cụm từ cùng một loại, hoặc các mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ…) |
Dùng để nối cụm từ, nhóm từ Hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau – mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu. |
|
Vị trí |
- Luôn luôn đứng giữa 2 từ hoặc 2 mệnh đề mà nó liên kết. - nếu nối các mệnh đề độc lập thì luôn có dấu phảy đứng trước liên từ. |
- Thường đứng đầu mệnh đề phụ. - Mệnh đề phụ thuộc có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính nhưng phải luôn được bắt đầu bằng một liên từ. |
|
Các liên từ |
- Chỉ sự thêm vào: and (và) - Chỉ sự tương phản đối lập: but (nhưng) - Chỉ kết quả: so (vì vậy, cho nên) - Chỉ sự lựa chọn: or (hoặc) |
- Chỉ nguyên nhân, lí do; because (Bởi vì) - Chỉ hai hành động trái ngược nhau về mặt logic: although (mặc dù) |
|
Ví dụ |
- I’ll come and see you soon. - His mother won’t be there, but his father might. - It is raining, so I can’t go camping |
- Last night we came late because it rained heavily. - Although the car is old, it is still reliable. |
2. So sánh (more, less)
more + danh từ + than ……..
less + danh từ + than ……….
Ví dụ:
My class has more boys than girls.
They use less oil than coal.
- “more than” và “less than” được sử dụng để so sánh hai vật, hai người khác nhau.
- “more” là dạng so sánh hơn của “much” & “many”, dùng với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều, để so sánh số lượng vật này nhiều hơn vật kia
Ex: I earn more money than my brother. (Tôi kiếm được nhiều tiền hơn em trai tôi.)
- “less” là dạng so sánh hơn của “a little” & “little”, dùng với danh từ không đếm được, để so sánh số lượng của vật này ít hơn vật kia,
Ex: This river suffers less pollution than that river. (Dòng sông này chịu ít ô nhiễm hơn dòng sông kia.)
Ngoài Ngữ pháp Tiếng Anh 7 Unit 10 Energy Sources, hy vọng đây là tài liệu học tập hữu ích dành cho quý phụ huynh, thầy cô và các em học sinh.