Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 5 cuối học kì 2 năm 2021

Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 5 cuối học kì 2 năm 2021 là bộ đề tổng hợp Có đáp án và bảng ma trận đề thi chi tiết chuẩn theo Thông tư 22 cho các em học sinh tham khảo, chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 2 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết và tải về chi tiết.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về chi tiết đề thi và đáp án.

50 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 Tải nhiều

>> Chi tiết: Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 Tải nhiều

Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2021

>> Chi tiết: Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 5 môn Tiếng việt năm 2020 - 2021

Đề thi Tiếng Việt lớp 5 học kì 2 - Đề 1

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt

I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

1/ Đọc thành tiếng. (3 điểm: Đọc 2 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm)

Giáo viên làm thăm cho học sinh bốc và đọc các bài sau:

1/ Một vụ đắm tàu - sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 108

2/ Con gái - sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 112

3/ Tà áo dài Việt Nam - sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 122

4/ Công việc đầu tiên - sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 126

5/ Út Vịnh - sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 136

II. Đọc hiểu: (7 điểm)

Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)

HS đọc thầm bài Tập đọc “Bình nước và con cá vàng” và làm bài tập vào đề in sẵn (có đề kèm theo)

BÌNH NƯỚC VÀ CON CÁ VÀNG

I - ren Giô - li - ô Quy - ri sinh ra trong một gia đình khoa học. Mẹ bà là Ma - ri Quy - ri hai lần được Giải thưởng Nô - ben (1903, 1911). Bố của bà là Pi - e Quy - ri, được Giải thưởng Nô - ben năm 1903 cùng vợ. Bản thân I - ren sau này cũng trở thành một nhà khoa học nổi tiếng của nước Pháp. Bà và chồng là Phrê - đơ - rích Giô - li - ô Quy - ri cùng được giải Nô - ben năm 1935. Những thành tựu đó không phải ngẫu nhiên có được mà là kết quả của cả một quá trình rèn luyện từ thuở nhỏ.

Hồi đi học, I - ren đã có tính độc lập rất cao. Một lần, thầy giáo nêu cho lớp I - ren câu hỏi:

- Nếu tôi thả một con cá vàng vào vại nước đầy, nước sẽ như thế nào?

- Nước sẽ trào ra! Lũ trẻ đồng thanh đáp.

- Bây giờ tôi đem số nước trào ra đó đổ vào một chiếc cốc, sẽ thấy lượng nước đó nhỏ hơn thể tích con cá vàng. Vì sao lại như vậy?

- Lạ nhỉ! Cũng có thể là cá vàng uống mất một ít nước? Hoặc nước rót ra ngoài cốc chăng? - Lũ trẻ bàn tán rất hăng.

I - ren im lặng suy nghĩ. Ai cũng biết khi một vật bị dìm trong nước, nước sẽ dềnh lên đúng bằng thể tích của vật đó. Thế mà hôm nay thầy lại nói như vậy. Thầy là một nhà khoa học, chả lẽ lại nói sai?

Về nhà, I - ren tự mình làm thí nghiệm. Cô bắt một con cá vàng thả vào cốc nước rồi quan sát. Kết quả, thể tích nước trào ra và thể tích con cá hoàn toàn như nhau.

Ngày hôm sau, I - ren kể lại thí nghiệm của mình cho thầy nghe.

Thầy giáo mỉm cười:

- Không phải nhà khoa học nói gì cũng đúng. Chỉ có sự thực mới đáng tin cậy. Ai chịu khó tìm tòi sự thật, người ấy sẽ thành công.

Nhờ chịu khó suy nghĩ, tìm tòi, sau này, I - ren đã trở thành một nhà khoa học nổi tiếng.

(Theo Vũ Bội Tuyền)

* Dựa theo nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các câu hỏi dưới đây:

Câu 1. (0,5 điểm) Gia đình I- ren có những ai đã nhận được giải Nô-ben?

A. Bố, mẹ, I – ren và chồng I – ren.

B. Mẹ I-ren và I-ren

C. Bố I-ren và I-ren

D Bố, mẹ và chồng I - ren

Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao I - ren đã nhận được giải thưởng Nô-ben ?

A. Vì I - ren sinh ra trong một gia đình khoa học.

B. Vì bố mẹ I - ren chỉ cho cách nghiên cứu khoa học

C. Vì I - ren chịu khó suy nghĩ, tìm tòi trong học tập, nghiên cứu.

D. Vì I - ren yêu khoa học để nghiên cứu chứ chẳng cần học.

Câu 3. (0,5 điểm) Cơ sở khoa học nào đã khiến I-ren băn khoăn về vấn đề mà thấy nêu cho cả lớp?

A. Bỏ cá vào vại nước, lượng nước trào ra nhỏ hơn thể tích con cá vàng.

B. Bỏ cá vào vại nước, lượng nước trào ra ít hơn thể tích con cá vì cá đã uống bớt nước.

C. Một vật bị dìm trong nước, nước sẽ dềnh lên đúng bằng thể tích của vật đó

D. Thể tích nước trào ra và thể tích con cá hoàn toàn như nhau.

Câu 4. (0,5 điểm) Chọn cách giải nghĩa đúng cho cụm từ: “Giải thưởng Nô - ben”?

A. Giải thưởng khoa học lớn của thế giới.

B. Giải thưởng nghệ thuật lớn của thế giới.

C. Giải thưởng vì hòa bình của thế giới.

D. Giải thưởng âm nhạc lớn của thế giới.

Câu 5. (1 điểm) I – ren đã làm gì sau giờ học?

Câu 6. (1 điểm) Em rút ra được bài học gì qua bài tập đọc “Bình nước và con cá vàng”?

Câu 7. (0,5 điểm)Dấu phẩy trong câu “Ngày hôm sau, I – ren kể lại thí nghiệm của mình cho thầy nghe.” Có tác dụng gì?

A. Ngăn cách các vế trong câu ghép.

B. Ngăn cách trang ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

D. Vừa ngăn cách các vế trong câu ghép vừa ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

Câu 8. (0,5 điểm) Câu nào sau đây là câu ghép?

A. Hồi đi học, I – ren đã có tính độc lập rất cao.

B. I-ren chịu khó suy nghĩ, tìm tòi trong học tập nghiên cứu.

C. Ngày hôm sau, I – ren kể lại thí nghiệm của mình cho thầy nghe.

D. Một vật bị dìm trong nước, nước sẽ dềnh lên đúng bằng thể tích của vật đó.

Câu 9. (1 điểm) Các vế trong câu ghép: “Ai chịu khó tìm tòi sự thật, người ấy sẽ thành công.” Được nối với nhau bằng cách nào ?

Câu 10. (1 điểm) Hãy viết một câu ghép, trong đó dùng dấu phẩy để ngăn cách các vế câu.

B/ Kiểm tra viết: (10 điểm)

1/ Chính tả: (Nghe – viết): (3 điểm) – Thời gian 15 phút

TRẺ CON Ở SƠN MỸ

Cho tôi nhập vào chân trời các em

Chân trời ngay trên cát

Sóng ồn ào phút giây nín bặt

Ôi biển thèm hóa được trẻ thơ

Tóc bết đầy nước mặn

Chúng ùa chạy mà không cần tới đích

Tay cầm cành củi khô

Vớt từ biển những vỏ ốc âm thanh

Mặt trời chảy trên bàn tay nhỏ xíu

Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa

Trẻ con là hạt gạo của trời

Cho tôi nhập vào chân trời các em

Hoa xương rồng chói đỏ.

Thanh Thảo

2/ Tập làm văn: (7 điểm) – Thời gian 45 phút

Đề bài: Em hãy tả một giáo viên mà em yêu quý nhất.

Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 5 học kì 2

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt

Đọc hiểu

CÂU

1

2

3

4

7

8

Ý ĐÚNG

A

C

C

A

B

D

ĐIỂM

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Câu 5: (1 điểm) I - ren đã làm gì sau giờ học ?

Trả lời: Sau giờ học, I-ren đã tự làm thí nghiệm để tìm ra sự thật.

Câu 6: (1 điểm) Em rút ra được bài học gì qua bài tập đọc “ Bình nước và con cá vàng”?

Trả lời: Qua bài tập đọc “Bình nước và con cá vàng” em rút ra được bài học là: Trong học tập phải chịu khó tìm tòi, suy nghĩ, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế.

Câu 9: (1 điểm) Các vế trong câu ghép: “Ai chịu khó tìm tòi sự thật, người ấy sẽ thành công.” được nối với nhau bằng cách nào ?

Trả lời: Các vế trong câu ghép: “Ai chịu khó tìm tòi sự thật, người ấy sẽ thành công.” được nối trực tiếp với nhau bằng dấu phẩy.

Câu 10: (1 điểm) Hãy viết một câu ghép, trong đó dùng dấu phẩy để ngăn cách các vế câu.

Ví dụ: Bạn Linh là một học sinh giỏi, bạn ấy còn rất tích cực làm việc nhà.

...............................................

HS đặt được câu ghép đúng theo yêu cầu, GV ghi 1 điểm

B/ KIỂM TRA VIẾT:

I - Chính tả: (3 điểm)

- Bài viết đúng thể loại, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng (3 điểm) . Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,25 điểm.(các lỗi giống nhau trừ một lần)

II - Tập làm văn: 7 điểm

Mở bài:

Giới thiệu được người định tả

1 điểm

Thân bài

Tả được các đặc điểm nổi bật của người định tả.

2,5 điểm

Tả được hoạt động, tính cách của người đinh tả.

2,5 điểm

Kết bài.

Nêu được tình cảm của mình về người định tả.

1 điểm

Chú ý:

- Bài làm đầy đủ 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài và tả được một người thầy (cô ) giáo mà em yêu quý nhất. Câu văn dùng đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp đạt 7 điểm.

- Tùy mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể đạt các mức điểm sau : 7; 6,5; 6; 5,5; 5; 4,5; 4;........

**CHÚ Ý: Điểm Tiếng Việt chỉ làm tròn 1 lần sau khi tổng kết từng phần.

Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt - Đề 2

A. KIỂM TRA ĐỌC.

I. Đọc thành tiếng (3 điểm): GV kiểm tra vào các tiết ôn tập.

II. Đọc hiểu văn bản (7 điểm):

Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu:

HÃY THA LỖI CHO EM

Giờ giảng văn đầu tiên. Nhìn cô giáo Vân viết trên bảng, nét chữ run run, không thẳng hàng, mấy bạn lớp tôi xì xào, đưa mắt nhìn nhau.

Bỗng dưng, Khôi đứng dậy nói to:

- Thưa cô, chữ cô viết khó đọc quá!

Cô Vân đứng lặng người. Đôi mắt cô chớp chớp, mặt cô đỏ lên rồi tái dần. Viên phấn trên tay cô rơi xuống. Phải mất vài phút, cô mới giảng tiếp được. Giờ học hôm đó kết thúc muộn.

Trước khi cho lớp nghỉ, cô Vân nói nhỏ nhẹ:

- Trước hết, cô xin lỗi các em vì giảng quá giờ. Còn chữ viết…(Giọng cô đang ngập ngừng bỗng rành rọt hẳn lên) cô sẽ cố gắng trình bày đẹp hơn để các em dễ đọc.

Hôm đó, đến phiên tôi và Khôi trực nhật, tôi đến lớp sớm hơn ngày thường. Thấy Khôi đang thập thò ngoài cửa lớp, tôi khẽ bước đến bên cậu ấy và nhìn vào. Trời ơi! Cô Vân đang mải mê nắn nót tập viết; thảo nào, những giờ giảng gần đây chữ cô viết khác hẳn ngày đầu.

Đang viết, bỗng nhiên viên phấn trên tay cô rơi xuống, cô ngồi thụp xuống đất, mặt nhăn lại đau đớn. Cô dùng tay trái nắn bóp tay phải khá lâu. Hình như đau quá, cô lấy tay lau nước mắt. Tôi hoảng hốt chạy vào ôm lấy cô, cầm bàn tay cô, tôi hỏi khẽ:

- Cô ơi, cô làm sao thế? Em đi báo với các thầy, cô ở văn phòng nhé?

- Không sao đâu các em ạ, một lát là khỏi thôi. Thỉnh thoảng, cô lại bị như thế. Chả là mảnh đạn còn trong cánh tay cô từ lúc ở chiến trường, gặp khi trở trời là vết thương lại tấy lên đấy thôi.

Tôi quay lại nhìn Khôi. Bỗng nó cúi đầu, rơm rớm nước mắt, giọng nó nghèn nghẹn:

- Cô ơi! Cô tha lỗi cho em, em có lỗi với cô.

Cô Vân từ từ đứng dậy, cô quàng tay lên vai chúng tôi, nhìn chúng tôi trìu mến:

- Không sao, cô không giận các em đâu. Thôi chúng ta cùng chuẩn bị đi, sắp đến giờ học rồi.

Phỏng theo Phan Thị Đoan Trang

(Tạp chí Vì trẻ thơ, số 119, tháng 12-2000)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1; 2; 7; 8); khoanh vào chữ “Đúng” hoặc “Sai”(câu 4) và hoàn thành các câu (3; 5; 6; 9; 10) :

Câu 1 (0,5 điểm): Giờ giảng văn đầu tiên, chữ viết trên bảng của cô Vân thế nào?

A. nét chữ nắn nót rất đẹp.

B. nét chữ run run, không thẳng hàng.

C. nét chữ run run.

D. nét chữ đẹp nhưng không thẳng hàng

Câu 2 (0,5 điểm): Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo như thế nào?

A. Chê bai chữ viết của cô.

B. Xì xầm nói xấu cô.

C. Chăm chú theo dõi cô viết.

D. Không nghe cô giảng bài.

Câu 3 (0,5 điểm): Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng :

Mảnh đạn còn trong ……….cô từ lúc ở chiến trường, gặp khi …………là vết thương lại tấy lên rất đau.

Câu 4 (0,5 điểm): Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ “Đúng” hoặc “Sai”.

Thông tin

Trả lời

Cô Vân luôn đến lớp sớm để tranh thủ luyện viết chữ trên bảng.

Đúng

Sai

Cô Vân bị thương ở tay nên không thể viết bảng được.

Đúng

Sai

Mỗi khi trở trời là vết thương ở tay cô Vân lại tấy lên rất đau.

Đúng

Sai

Cô Vân rất vui khi thấy các em biết quan tâm và nhận lỗi với cô.

Đúng

Sai

Câu 5 (1 điểm): Em có nhận xét gì về việc làm của cô giáo Vân và thái độ đối với Khôi?

Câu 6 (1 điểm): Em rút ra bài học gì qua truyện đọc trên?

Câu 7 (0,5 điểm): Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?

“Bỗng dưng, Khôi đứng dậy nói to:

- Thưa cô, chữ cô viết khó đọc quá!”

A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

B. Đánh dấu phần chú thích trong câu.

C. Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê.

D. Giải thích cho bộ phận đứng trước.

Câu 8 (0,5 điểm): Từ nào dưới đây có thể thay thế từ giận trong câu: " Cô Vân từ từ đứng dậy, cô quàng tay lên vai chúng tôi, nhìn chúng tôi trìu mến:

- Không sao, cô không giận các em đâu."

A. buồn

B. thương

C. trách

D. ghét

Câu 9 (1 điểm): Tìm 2 từ có thể thay thế từ hoảng hốt trong câu: “Tôi hoảng hốt chạy vào ôm lấy cô, cầm bàn tay cô, tôi hỏi khẽ:”

2 từ có thể thay thế là:................…………...…………….................................................................................................

Câu 10 (1 điểm): Em hãy viết 1- 2 câu văn nói lên suy nghĩ của em về các anh hùng, liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả: 2 điểm.

Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn trong bài Con gái (TV5 tập 2 trang 112) . Từ đầu đến ......“tức nghê.”

2. Tập làm văn: 8 điểm.

Đề bài: Em hãy tả lại một cảnh đẹp mà em có dịp quan sát.

Đáp án Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC:

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói: (3 điểm)

2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu: (7 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Ghi chú

1

B

0.5

2

A

0.5

3

Điền lần lượt từ: cánh tay, trở trời

0.5

Điền đúng 1 từ ghi 0,25 điểm

4

Thông tin

Trả lời

Cô Vân luôn đến lớp sớm để tranh thủ luyện viết chữ trên bảng.

Đúng

Cô Vân bị thương ở tay nên không thể viết bảng được.

Sai

Mỗi khi trở trời là vết thương ở tay cô Vân lại tấy lên rất đau.

Đúng

Cô Vân rất vui khi thấy các em biết quan tâm và nhận lỗi với cô.

Đúng

1,0

Khoanh đúng mỗi ý ghi 0,25 điểm

5

- Cô Vân là người chăm chỉ, kiên trì vượt khó, thương yêu học sinh.

- Cô Vân luôn cố gắng trong công việc và có lòng bao dung với học sinh.

- Cô Vân là người phụ nữ dũng cảm, giỏi giang và hiền dịu...........

0,5

HS có thể nêu được ý phù hợp với nội dung bài:

0,5 điểm

6

VD: Bài học được rút ra:

- Phải biết cố gắng vươn lên trong học tập và biết yêu thương, giúp đỡ mọi người.

- Phải biết tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm.

- Phải kính yêu thầy cô giáo, sẵn sàng nhận lỗi khi mình làm sai.

- ......

1

HS có thể nêu được 1 ý hoặc có ý phù hợp với nội dung bài:

1 điểm

7

A

0.5

8

C

0.5

9

VD thay từ: vội vàng, vội vã, vội, ….

1

Đúng 1từ ghi 0,5 điểm

10

VD: Câu văn viết:

- Chúng ta phải biết ơn các anh hùng, liệt sĩ vì họ đã hi sinh cho đất nước được bình yên…

1

HS viết được câu văn hay phù hợp cho 1 điểm.

B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

I. Viết Chính tả: 2 điểm

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ: 2 điểm.

- Sai lỗi chính tả (gồm âm đầu, vần, dấu thanh, không viết hoa đúng quy định) : trừ điểm như sau:

+ 1 lỗi: trừ 0, 25 điểm;

+ 2 - 3 lỗi: trừ 0,5 điểm;

+ 4 lỗi: trừ 0,75 điểm;

+ 5 lỗi: trừ 1 điểm;

+ 6 - 7 lỗi: trừ 1,25 điểm;

+ 8 lỗi trở lên: trừ 1,5 điểm.

* Lưu ý:

- Không trừ điểm về chữ viết và trình bày.

- Những lỗi sai giống nhau chỉ tính trừ một lần điểm.

II. Tập làm văn: 8 điểm

* Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau thì đạt: (8 điểm)

- Nội dung: Viết đúng thể loại văn tả cảnh.

- Tả đúng trọng tâm đề bài, bài viết có bố cục rõ ràng. Bài viết nói lên được cảm nghỉ của em về cảnh đẹp đó.

- Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, hành văn trong sáng, bộc lộ cảm xúc của mình với cảnh đẹp; bài viết có sử dụng một số hình ảnh nhân hóa hay so sánh để bài viết thêm sinh động.

- Chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, đẹp.

- Bài viết có khoảng trên 18 câu. Bố cục chặt chẽ, đủ 3 phần (Mở bài, thân bài và kết bài).

* Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm

Bảng ma trận Đề thi Tiếng Việt lớp 5 cuối học kì 2

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu văn bản

Số câu

2

1

1

1

1

6

Số điểm

1,0

0,5

1,0

1,0

0,5

4,0

Câu số

1,2

3

4

5

6

2

Kiến thức Tiếng Việt

Số câu

1

1

1

1

4

Số điểm

0,5

0,5

1,0

1,0

3,0

Câu số

7

8

9

10

Tổng số

Số câu

3

1

1

2

2

10

Số điểm

1,5

1,0

1,0

2,0

1,5

7,0

Đề thi cuối học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt khác

Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa học, Lịch sử, Địa lý chuẩn kiến thức, kỹ năng của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5, và môn Toán 5. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 2 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
7 3.484
Sắp xếp theo

    Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

    Xem thêm