Đề khảo sát Ngữ văn 12 năm 2026 lần 1 trường THPT Yên Dũng
Đề khảo sát chất lượng Ngữ văn 12 trường Yên Dũng, Bắc Ninh
Đề khảo sát Ngữ văn 12 năm 2026 lần 1 trường THPT Yên Dũng có đáp án được VnDoc.com tổng hợp và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Đề thi gồm có 2 phần đọc hiểu và làm văn. Thí sinh làm bài trong thời gian 120 phút. Đề có đáp án và lời giải chi tiết kèm theo. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây để có thêm tài liệu ôn thi và khảo sát chất lượng lớp 12 nhé.
Đề khảo sát lớp 12 môn Ngữ văn trường Yên Dũng
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản:
Người quê
Người đồng mình
đi qua mùa mưa, đội nắng cháy da
bước chân quen lối mòn trên đá lưng đèo,
vai gùi cả trời mây
Người đồng mình
ăn cơm rừng uống nước suối
chân đất băng qua những con dốc dài
Những nếp nhà nhỏ giữa rừng sâu
chứa cả niềm vui, cả nỗi buồn
và ánh mắt sáng ngời không biết cúi đầu
Người đồng mình chẳng cần bạc vàng
chỉ cần núi cao và sông dài
Cấy mùa bằng tay
gieo yêu thương bằng tiếng hát
để đất sống, để rừng xanh mãi
Người đồng mình
lời ít nhưng tình nặng chân thật như đá núi
mộc mạc như màu chàm trên áo cũ
Dẫu cuộc đời bao đổi thay
người đồng mình vẫn thế
một đời sống cùng đất một đời sống cùng trời
kiêu hãnh và kiên cường
như ngọn núi quê mình không bao giờ ngã.
(Lâu Văn Mua, Viết và đọc Chuyên đề mùa hạ 2025, NXB Hội nhà văn 2025, Tr 204)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Nêu dấu hiệu xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh miêu tả đời sống lao động của người đồng mình ở 2 khổ thơ đầu của bài thơ.
Câu 3. Phân tích hiệu quả của việc lặp lại cấu trúc người đồng mình của bài thơ.
Câu 4. Nêu cách hiểu của anh/chị về nội dung của khổ thơ:
Người đồng mình chẳng cần bạc vàng
chỉ cần núi cao và sông dài
Cấy mùa bằng tay
gieo yêu thương bằng tiếng hát
để đất sống, để rừng xanh mãi
Câu 5. Hãy chỉ ra điểm tương đồng về nội dung của hai ngữ liệu sau:
Ngữ liệu 1:
người đồng mình vẫn thế
một đời sống cùng đất một đời sống cùng trời
kiêu hãnh và kiên cường
như ngọn núi quê mình không bao giờ ngã
(Người quê, Lâu Văn Mua)
Ngữ liệu 2:
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con.
(Nói với con, Y Phương)
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh người đồng mình trong hai khổ đầu của bài thơ được trích ở phần đọc hiểu.
Người đồng mình
đi qua mùa mưa, đội nắng cháy da
bước chân quen lối mòn trên đá lưng đèo,
vai gùi cả trời mây
Người đồng mình
ăn cơm rừng uống nước suối
chân đất băng qua những con dốc dài
Những nếp nhà nhỏ giữa rừng sâu
chứa cả niềm vui, cả nỗi buồn
và ánh mắt sáng ngời không biết cúi đầu
Câu 2. (4,0 điểm) Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề: Người trẻ có quyền được thử và sai lầm.
Đáp án đề khảo sát lớp 12 môn Ngữ văn trường Yên Dũng
Phần I. Đọc hiểu
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ kiến thức về thể thơ tự do, phân tích và xác định đúng thể thơ
Cách giải:
- Thể thơ tự do.
- Dấu hiệu nhận biết: các chữ trong mỗi dòng thơ không đều nhau, nhịp điệu linh hoạt.
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, tìm ý, phân tích
Cách giải:
- Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả đời sống lao động của người đồng mình ở 2 khổ thơ đầu:
+ đi qua mùa mưa
+ đội nắng cháy da
+ bước chân quen lối mòn trên đá
+ vai gùi cả trời mây
+ chân đất bằng qua những con dốc dài
+ ăn cơm rừng uống nước suối
Câu 3:
Phương pháp:
Căn cứ kiến thức về điệp ngữ, phân tích tác dụng.
Cách giải:
- Dòng thơ “người đồng mình” lặp lại 5 lần.
- Tác dụng:
+ Tạo sự liên kết cho các khổ thơ, tạo ngữ điệu khẳng định chắc nịch.
+ Mỗi lần lặp lại là sự mở rộng thêm phẩm chất khác nhau của người đồng mình: siêng năng, mộc mạc, kiêu hãnh, … góp phần khắc hoạ tính bất biến, bền bỉ của người đồng mình.
+ Thể hiện sự đề cao, trân trọng, tự hào về người đồng mình của tác giả.
Câu 4:
Phương pháp:
Căn cứ nội dung khổ thơ, phân tích.
Cách giải:
- Ca ngợi vẻ đẹp người đồng mình
+ Không chạy theo vật chất mà gắn bó với những giá trị bền vững của núi rừng.
+ Lao động chăm chỉ, chân thật bằng đôi tay của chính mình.
+ Sống lạc quan, gieo yêu thương qua tiếng hát, giữ gìn văn hoá cộng đồng.
+ Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, đất đai luôn trù phú.
- Qua đó, tác giả khẳng định phẩm chất đẹp đẽ của con người miền núi: giản dị, cao quý, mộc mạc, giàu tình yêu quê hương, có trách nhiệm với cuộc sống.
Câu 5:
Phương pháp:
Đọc kĩ 2 ngữ liệu và phân tích
Cách giải:
- Cả hai ngữ liệu đều ca ngợi vẻ đẹp con người miền núi: sống gắn bó với thiên nhiên, giàu nghị lực, kiêu hãnh, không khuất phục trước khó khăn; qua đó thể hiện niềm tự hào và trân trọng của tác giả đối với “người đồng mình”.
- Sự tương đồng giữa hai khổ thơ góp phần làm nổi bật hình tượng người đồng mình, củng cố chủ đề ca ngợi con người miền núi.
Phần II. Viết
Câu 1:
Phương pháp:
Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận, phân tích, giải thích,…
Cách giải:
Học sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận; sau đây là gợi ý về cách triển khai và một số nội dung cụ thể:
1. Mở đoạn: Giới thiệu chung
2. Thân đoạn:
- Hình ảnh “người đồng mình” trong hai khổ thơ đầu hiện lên bằng những nét vẽ chân thực, mộc mạc:
+ Cuộc sống lao động nặng nhọc: đi qua mùa mưa, đội nắng cháy da, bước chân quen lối mòn trên đá,…
+ Khó khăn thiếu thốn về vật chất nhưng cuộc sống vẫn bình yên, giản dị, đầm ấm: những nếp nhà nhỏ giữa rừng sâu; chứa cả niềm vui, cả nỗi buồn.
+ Phẩm chất: chịu thương chịu khó, cần cù, bền bỉ, lạc quan, hiền hoà mà kiên cường, kiêu hãnh.
- Hình ảnh đó được thể hiện thông qua nhiều yếu tố nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do, nhịp điệu linh hoạt; không viết hoa đầu dòng, không ngắt dấu câu.
+ Giọng thơ khoẻ khoắn.
+ Ngôn từ mộc mạc, gần gũi với lời ăn tiếng nói của người miền núi.
=> Hai khổ thơ đã khắc hoạ những con người sống giữa thiên nhiên khắc nghiệt mà vẫn kiên cường, tự do, chân chất và đầy lòng tự trọng; họ trở thành niềm tự hào của tác giả và cả cộng đồng quê hương.
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề
Câu 2:
Phương pháp:
Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận, phân tích, giải thích,…
Cách giải:
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, đảm bảo yêu cầu về dung lượng
b. Yêu cầu cụ thể: Học sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận
1. Mở bài: giới thiệu được vấn đề
2. Thân bài
a. Giải thích
- "Thử": Là sự chủ động dấn thân, trải nghiệm những cái mới, những lĩnh vực chưa biết (startup, học kỹ năng mới, thay đổi định hướng nghề nghiệp).
- "Sai": Là những kết quả không như mong đợi, những thất bại, vấp ngã hoặc quyết định chưa đúng đắn.
- "Quyền được thử và sai": Không phải là sự bao biện cho thái độ cẩu thả, mà là sự công nhận rằng sai lầm là một phần của quy trình học hỏi và sáng tạo.
b. Tại sao người trẻ lại có "quyền" này?
- Thử và sai nằm trong quy luật phát triển chung của con người: không có ai có thể thành công ngay từ lần đầu tiên; kinh nghiệm không thể sinh ra nếu không được tích luỹ qua vấp váp.
- Người trẻ có quỹ thời gian để làm lại từ đầu. Sự phục hồi sau thất bại ở tuổi trẻ luôn nhanh hơn.
- Không chỉ vậy, tuổi trẻ là giai đoạn hình thành bản sắc cá nhân, cần thử nghiệm để biết mình là ai và mình thực sự muốn gì.
- Sự biến động của thời đại đã khiến nhiều ngành nghề cũ mất đi và nghề mới ra đời; nếu không dám "thử", người trẻ sẽ bị đào thải.
c. Ý nghĩa của việc "thử và sai"
- Thử và sai sẽ giúp thế hệ trẻ tích lũy kinh nghiệm thực chiến: Những bài học từ thất bại có giá trị thực tế hơn mọi lý thuyết suông.
- Thử và sai sẽ giúp thế hệ trẻ rèn luyện bản lĩnh và tư duy phản biện: Giúp người trẻ không sợ hãi trước khó khăn, biết cách phân tích nguyên nhân để cải thiện.
- Không chỉ vậy, thế hệ trẻ sẽ có cơ hội khám phá tiềm năng của bản thân: Đôi khi một cái "sai" ở lĩnh vực này lại mở ra một cái "đúng" ở lĩnh vực khác phù hợp hơn.
d. Phê phán những quan niệm lệch lạc
- Phê phán những người sợ sai nên không dám làm, sống quá an toàn dẫn đến sự trì trệ.
- Phê phán thái độ lạm dụng quyền được sai: Sai cùng một lỗi nhiều lần, sai do thiếu trách nhiệm, hoặc dùng "quyền được sai" để biện minh cho sự lười biếng.
e. Bài học nhận thức hành động
- Mỗi chúng ta cần dám dấn thân nhưng có tính toán: Thử nghiệm phải đi kèm với sự chuẩn bị và phân tích rủi ro.
- Quan trọng không phải là ngã bao nhiêu lần, mà là đứng dậy như thế nào và rút ra được bài học gì.
- Gia đình và xã hội cần tạo không gian an toàn để người trẻ được phép sai trong chừng mực.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.