Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 3: Peoples of Vietnam

6 6.495

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 3: Peoples of Vietnam

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 3: Peoples of Vietnam được VnDoc.com tổng hợp sau đây sẽ giới thiệu đến các em ngữ pháp tiếng Anh về một số dạng câu hỏi thường gặp như câu hỏi Yes/ No question hay câu hỏi Wh - question, các mạo từ và cách sử dụng các mạo từ trong Tiếng Anh.

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 4: Our customs and traditions

Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 3: Peoples of Vietnam

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 3: Peoples of Vietnam

I) Một số dạng câu hỏi trong tiếng Anh

Khi là câu hỏi thì chúng ta đặt trợ động từ lên đầu câu hay nói chính xác hơn là đảo trợ động từ (auxiliary verbs) lên trước chủ từ.

Đối với câu chỉ có động từ thường ở thì hiện tại đơn (Simple Present) ta dùng thêm trợ động từ "do" hoặc "does". Sau đây là một số dạng câu hỏi thường gặp:

a) Câu hỏi Yes/ No (Yes/ No Questions)

trợ động từ (be, do, does, did) + chủ ngữ (S) + động tử +...?

Câu hỏi dạng Yes/ No Questions tức Câu hỏi Yes/ No, bởi vì với dạng câu hỏi này chỉ đòi hỏi trả lời Yes hoăc No.

Yes, s + trợ động từ/ to be.

No, s + trợ động từ/ to be + not.

Ex: Isn't Trang going to school today?

Hôm nay Trang không đi học phải không?

Yes, she is.

Vâng, đúng vậy.

Was Trinh sick yesterday?

Hôm qua Trinh bị bệnh phải không?

No, she was not.

Không, cô ấy không bị bệnh.

b) Câu hỏi lấy thông tin (information question)

Khi chúng ta cần hỏi rõ ràng hơn và có câu trả lời cụ thể hơn ta dùng câu hỏi với các từ hỏi.

Ngoài câu hỏi How many (hỏi về số lượng)/ How much (hỏi về giá cả), trong tiếng Anh còn có một loạt từ hỏi nữa và các từ hỏi này đều bắt đầu bằng chữ Wh-. Các từ hỏi Wh- bao gồm: What (gì, cái gì), Which (nào, cái nào), Who (ai), Whom (ai), Whose (của ai), Why (tại sao, vì sao), Where (đâu, ở đâu), When (khi nào, bao giờ).

Để viết câu hỏi với từ để hỏi ta chỉ cần nhớ đơn giản như sau:

Đã là câu hỏi dĩ nhiên sẽ có sự đảo giữa chủ từ và trợ động từ, nếu trong câu không có trợ động từ ta dùng thêm do/ does (tùy theo chủ ngữ và thì câu câu).

Từ để hỏi luôn luôn đứng đầu câu hỏi. Như vậy cấu trúc một câu hỏi có từ để hỏi là:

Từ để hỏi + trợ động từ + chủ ngữ +...?

Ex: What is this? Cái gì đây? hoặc Đấy là cái gì?

Where do you live? Anh sống ở đâu?

When do you see him? Anh gặp hắn khi nào?

What are you doing? Anh đang làm gì thế?

Why does she like him? Tại sao cô ta thích anh ta?

1) Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ

Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.

Who/ What + động từ (V) +...?

Ex: What happened last night? Chuyện gì đã xảy ra vào tối qua?

Who opened the door? Ai đã mở cửa?

2) Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ

Đây là các câu hỏi dùng khi muôn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động.

Whom/ What + trợ động từ (do/ did/ does) + s + V +...?

Lưu ý: Trong tiếng Anh viết bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom trong mẫu câu trên.

Ex: What did Trang buy at the store? Trang đã mua gi ở cửa hàng?

Whom does Lan know from the UK?

Lan biết ai từ Vương Quốc Anh?

3) When, Where, How và Why: Câu hỏi bổ ngữ

Dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động.

When/ Where/ Why/ How + trợ động từ (be, do, does, did) + s + V + bổ ngữ (+ tân ngữ)?

Ex: How did Trang get to school today?

Làm thế nào mà Trang đã đến được trường vào hôm nay?

When did he move to Ha Noi?

Khi nào cậu ấy chuyển đến Hà Nội?

Đối với câu hỏi Why, chúng ta có thể dùng Because (vì, bởi vì) để trả lời.

Ex: Why do you like computer? Tại sao anh thích máy tính?

Because it's very wonderful. Bởi vì nó rất tuyệt vời.

Why does he go to his office late? Tạo sao anh ta đến cơ quan trễ? Because he gets up late. Vì anh ta dậy trễ.

Các em cần chú ý:

1) Câu hỏi với Who, Whom, Whose

Who và Whom đều dùng để hỏi ai, người nào, nhưng Who dùng thay cho người, giữ nhiệm vụ chủ từ trong câu, còn Whom giữ nhiệm vụ túc từ cùa động từ theo sau.

Ex: Who can answer that question? (Who là chủ từ của động từ can)

Ai có thể trả lời câu hỏi đó?

Whom do you meet this morning? (Whom là túc từ của meet)

Anh gặp ai sáng nay?

Lưu ý:

Trong văn nói người ta có thể dùng who trong cả hai trường hợp chủ từ và túc từ.

Ex: Who(m) do they help this morning?

Họ giúp ai sáng nay?

Động từ trong câu hỏi với who ở dạng xác định. Ngược lại động từ trong câu hỏi với whom phải ở dạng nghi vấn:

Ex: Who is going to Ha Noi with Trang?

Ai đang đi Hà Nội cùng với Trang vậy?

With whom is she going to London?

(= Who(m) did she go to Ha Noi with?)

Cô ta đang đi Hà Nội cùng với ai vậy?

Whose là hình thức sở hữu của who. Nó được dùng để hỏi "của ai".

Ex: Whose is this umbrella? Cái ô này của ai?

It's mine. Của tôi.

Whose có thể được dùng như một tính từ nghi vấn. Khi ấy theo sau whose phải có một danh từ.

Ex: Whose pen are you using? Bạn đang dùng cây bút của ai đấy?

Whose books are they reading? Họ đang đọc quyển sách của ai?

2) Câu hỏi với What, Which

What và Which đều có nghĩa chung là "cái gì, cái nào". Tuy vậy which có một số giới hạn.

Người nghe phải chọn trong giới hạn ấy để trả lời. Câu hỏi với what thì không có giới hạn. Người nghe có quyền trả lời theo ý thích của mình.

Ex: What do you often have for breakfast?

Bạn thường ăn điểm tâm bằng gì?

Which will you have, tea or coffee?

Anh muốn dùng gì, trà hay cà phê?

What và which còn có thể là một tính từ nghi vấn. Khi sử dụng tính từ nghi vấn phải dùng với một danh từ. Cách dùng giống như trường hợp whose nêu trên.

Ex: What colour do you like?

Ban thích màu gì?

Which way to the station, please?

Cho hỏi đường nào đi đến ga ạ?

Which có thể dùng để nói về người. Khi ấy nó có nghĩa "người nào, ai".

Ex: Which of you can't do this exercise?

Em nào (trong số các em) không làm được bài tập này?

Which boys can answer all the questions?

Những cậu nào có thể trả lời tất cả các câu hỏi?

Lưu ý:

Who is that man? - He's Mr. John Barnes. (Hỏi về tên)

What is he? - He's a teacher. (Hỏi về nghề nghiệp)

What is he like? - He's tall, dark, and handsome. (Hỏi về dáng dấp)

What's he like as a pianist? - Oh, he's not very good. (Hỏi về công việc làm)

c) Câu hỏi phủ định (Negative Questions)

Negative Question là câu hỏi phủ định, có nghĩa là câu hỏi có động từ viết ở thể phủ định tức có thêm not sau trợ động từ.

Chúng ta dùng câu hỏi phủ định trong các trường hợp sau:

1) Để chỉ sự ngạc nhiên;

Aren't you crazy? Why do you do that?

Anh có điên không? Sao anh làm điều đó?

2) Là một lời cảm thán.

Doesn't that dress look nice!

Cái áo này đẹp quá!

Như vậy bản thân câu này không phải là câu hỏi nhưng được viết dưới dạng câu hỏi.

Khi trông chờ người nghe đồng ý với mình.

Trong các câu hỏi này chữ not chỉ được dùng để diễn tả ý nghĩa câu, đừng dịch nó là không.

Người ta còn dùng Why với câu hỏi phủ định để nói lên một lời đề nghị hay một lời khuyên.

Ex: Why don't you lock the door?

Sao anh không khóa cửa? Why don't we go out for a meal?

Sao chúng ta không đi ăn một bữa nhỉ?

Why don't you go to bed early?

Sao anh không đi ngủ sớm?

II) Giới thiệu về mạo từ (Articles)

1) Định nghĩa: Mạo từ là từ đứng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.

Chúng ta dừng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói 1 người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại khi dùng mạo từ bất định "a/ an", người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được: Mạo từ trong tiếng Anh chỉ gồm ba từ và được phân chia như sau:

Mạo từ xác định (Denfinite article): the Mạo từ bất định (Indefinite article): a/ an

Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa - chỉ đơn vị (cái, con chiếc).

Đánh giá bài viết
6 6.495
Tiếng Anh lớp 8 Xem thêm