Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Hàm số - Sự biến thiên của hàm số

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút về Hàm số - Sự biến thiên của hàm số

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 0 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định số đường tiệm cận của đồ thị hàsố

    Đồ thị hàm số y = \left\{ \begin{matrix}
\dfrac{\sqrt{x^{2} + 1}}{x} & khix \geq 1 \\
\dfrac{2x}{x - 1} & khix < 1 \\
\end{matrix} \right. có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow 1^{-}}y = \lim_{x
ightarrow 1^{-}}\frac{2x}{x - 1} = - \infty\overset{}{ightarrow}\ \
x = 1 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow - \infty}y = \lim_{x
ightarrow - \infty}\frac{2x}{x - 1} = 2\overset{}{ightarrow}\ \ y =
2 là TCN;

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = \lim_{x
ightarrow + \infty}\frac{\sqrt{x^{2} + 1}}{x} =
1\overset{}{ightarrow}\ \ y = 1 là TCN.

    Vậy đồ thị hàm số có đúng ba tiệm cận.

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định các giá trị thực tham số m

    Cho hàm số y = x^{3} - 3mx^{2} +
2m. Có bao nhiêu giá trị của tham số thực m để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ lập thành cấp số cộng?

    Phương trình hoành độ giao điểm: x^{3} -
3mx^{2} + 2m = 0 (*)

    Phương trình ax^{3} + bx^{2} + cx + d =
0 có ba nghiệm lập thành cấp số cộng

    \overset{}{ightarrow} Phương trình có một nghiệm x_{0} = -
\frac{b}{3a}.

    Suy ra phương trình (*) có một nghiệm x = m.

    Thay x = m vào phương trình (*), ta được m^{3} - 3m\ .\ m^{2} + 2m = 0 \Leftrightarrow -
2m^{3} + 2m = 0 \leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = \pm 1 \\
m = 0 \\
\end{matrix} ight..

    Thử lại:

    Với m = 1, ta được x^{3} - 3x^{2} + 2 = 0 \leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 - \sqrt{3} \\
x = 1 \\
x = 1 + \sqrt{3} \\
\end{matrix} ight..

    Do đó m = 1 thỏa mãn.

    Với m = - 1, ta được x^{3} + 3x^{2} - 2 = 0 \leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 + \sqrt{3} \\
x = - 1 \\
x = - 1 - \sqrt{3} \\
\end{matrix} ight..

    Do đó m = - 1 thỏa mãn.

    Với m = 0, ta được x^{3} = 0 \Leftrightarrow x = 0.

    Do đó m = 0 không thỏa mãn.

    Vậy m = \pm 1 là hai giá trị cần tìm.

  • Câu 3: Nhận biết

    Tìm tọa độ tâm đối xứng

    Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số y =
x^{3} - 3x + 2 là:

    Ta có: y = x^{3} - 3x + 2 \Rightarrow
\left\{ \begin{matrix}
y' = 3x^{2} - 3 \\
y'' = 6x \\
\end{matrix} ight.

    y'' = 0 \Leftrightarrow x = 0
\Rightarrow y = 2

    Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số là (0;2)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm m để hàm số có cực trị

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y
= x^{3} - 3x^{2} + 3mx + 1 có các điểm cực trị nhỏ hơn 2.

    Ta có y' = 3x^{2} - 6x +
3m

    Yêu cầu bài toán \Leftrightarrow y'=0 có hai nghiệm phân biệt x_{1}
< x_{2} < 2

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' = 9 - 9m > 0 \\
\left( x_{1} - 2 ight) + \left( x_{2} - 2 ight) < 0 \\
\left( x_{1} - 2 ight)\left( x_{2} - 2 ight) > 0 \\
\end{matrix} ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 1 \\
x_{1} + x_{2} < 4 \\
x_{1}x_{2} - 2\left( x_{1} + x_{2} ight) + 4 > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 1 \\
2 < 4 \\
m - 2.2 + 4 > 0 \\
\end{matrix} ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 1 \\
m > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 0 < m < 1.

  • Câu 5: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số f(x) = x^{3} + \left( 1 +
m^{2} ight)x + 1. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack 0;1brack không vượt quá 7. Hỏi tập S có bao nhiêu phần tử là số nguyên?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = x^{3} + \left( 1 +
m^{2} ight)x + 1. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack 0;1brack không vượt quá 7. Hỏi tập S có bao nhiêu phần tử là số nguyên?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 6: Nhận biết

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
\frac{x^{3} - 3x}{x + 1} trên đoạn \lbrack 0;2brack bằng:

    Ta có: y' = \frac{x^{2} + 2x - 3}{(x
+ 1)^{2}}

    \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow
\frac{x^{2} + 2x - 3}{(x + 1)^{2}} = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 3 \\
\end{matrix} ight.. Khi đó \left\{ \begin{matrix}y(0) = 0 \\y(2) = - \dfrac{2}{3} \\y(1) = - 1 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \min_{\lbrack 0;2brack}y = y(1) = -1.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn phương án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

    Từ bảng biến thiên, ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng - 4.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Cho x, y, z là ba số thực thuộc đoạn [1; 9] và x \geqslant y,x \geqslant z. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = \frac{y}{{10y - x}} + \frac{1}{2}\left( {\frac{y}{{y + z}} + \frac{x}{{z + x}}} ight) bằng:

    Ta có:

    \frac{1}{{1 + a}} + \frac{1}{{a + b}} \geqslant \frac{2}{{1 + \sqrt {ab} }} \Rightarrow {\left( {\sqrt a  - \sqrt b } ight)^2}\left( {\sqrt {ab}  - 1} ight) \geqslant 0(đúng do ab \geqslant 1)

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a = b hoặc ab = 1

    Áp dụng bất đẳng thức trên ta có:

    P = \dfrac{1}{{10 - \dfrac{x}{y}}} + \dfrac{1}{2}\left( {\dfrac{1}{{1 + \dfrac{z}{y}}} + \dfrac{1}{{1 + \dfrac{x}{z}}}} ight) \geqslant \dfrac{1}{{10 - \dfrac{x}{y}}} + \dfrac{1}{{1 + \sqrt {\frac{x}{y}} }}

    Đặt \sqrt {\frac{x}{y}}  = t \in \left[ {1;3} ight]. Xét hàm số f\left( t ight) = \frac{1}{{10 - {t^2}}} + \frac{1}{{1 + t}} trên đoạn [1; 3]

    \begin{matrix}  f'\left( t ight) = \dfrac{{2t}}{{{{\left( {10 - {t^2}} ight)}^2}}} - \dfrac{1}{{{{\left( {1 + t} ight)}^2}}} \hfill \\  f'\left( t ight) = 0 \hfill \\   \Rightarrow {t^4} - 2{t^3} - 24{t^2} - 2t + 100 = 0 \hfill \\   \Rightarrow \left( {t - 2} ight)\left( {{t^3} - 24t - 50} ight) = 0 \Rightarrow t = 2 \hfill \\ \end{matrix}

    Do {t^3} - 24t - 50 < 0,\forall t \in \left[ {1;3} ight]

    Ta có bảng biến thiên

    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Suy ra {P_{\min }} = \frac{1}{2} khi và chỉ khi \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 4y} \\   {\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {\dfrac{z}{y} = \dfrac{x}{z}} \\   {\dfrac{x}{y} = 1} \end{array}} ight.} \end{array}} ight. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 4y} \\   {z = 2y} \end{array}} ight.

  • Câu 9: Nhận biết

    Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?

  • Câu 10: Vận dụng

    Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có cực trị

    Cho hàm số y = 2x^{3} + 3(m - 1)x^{2} +
6(m - 2)x - 1 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có điểm cực đại và điểm cực tiểu nằm trong khoảng ( - 2;3).

    Ta có y' = 6x^{2} + 6(m - 1)x + 6(m -
2)

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 2 - m \\
\end{matrix} ight.\ .

    Để hàm số có hai cực trị \Leftrightarrow
y' = 0 có hai nghiệm phân biệt \Leftrightarrow 2 - m eq - 1 \Leftrightarrow m
eq 3.

    Nếu - 1 < 2 - m \Leftrightarrow m <
3, ycbt \Leftrightarrow - 2 < -
1 < 2 - m < 3

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix} m >-1 \\m<3 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow - 1< m < 3.

    Nếu 2 - m < - 1 \Leftrightarrow m >
3, ycbt \Leftrightarrow - 2 < 2
- m < - 1 < 3

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > 3 \\
m < 4 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 3< m<4.

    Vậy m \in ( - 1;3) \cup
(3;4).

  • Câu 11: Vận dụng

    Chọn đáp án thích hợp

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} + 2}{\sqrt{mx^{4} + 3}} có đường tiệm cận ngang.

    Đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} +
2}{\sqrt{mx^{4} + 3}} có đường tiệm cận ngang khi và chỉ khi các giới hạn \lim_{x ightarrow +
\infty}y\lim_{x ightarrow -
\infty}y tồn tại hữu hạn.

    Ta có:

    Với m = 0\overset{}{ightarrow}y =
\frac{x^{2} + 2}{\sqrt{3}}.

    Khi đó \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow + \infty}y = + \infty \\
\lim_{x ightarrow - \infty}y = + \infty \\
\end{matrix} ight. suy ra đồ thị không có tiệm cận ngang.

    Với m < 0, khi đó hàm số có tập xác định: D = \left( - \sqrt[4]{-
\frac{3}{m}};\sqrt[4]{- \frac{3}{m}} ight) nên ta không xét trường hợp x ightarrow + \infty hay x ightarrow - \infty được.

    Do đó hàm số không có tiệm cận ngang.

    Với m > 0, khi đó hàm số có tập xác định D\mathbb{= R}\lim_{x ightarrow \pm \infty}\frac{x^{2}\left( 1
+ \frac{2}{x^{2}} ight)}{x^{2}\sqrt{m + \frac{3}{x^{4}}}} = \lim_{x
ightarrow \pm \infty}\frac{1 + \frac{2}{x^{2}}}{\sqrt{m +
\frac{3}{x^{4}}}} = \frac{1}{\sqrt{m}}ightarrow y =
\frac{1}{\sqrt{m}} là TCN.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tính số phần tử của tập hợp

    Cho hàm số y = \frac{mx - 2m - 3}{x -
m} với m là tham số. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của m để hàm số đồng biến trên các khoảng xác định. Tìm số phần tử của S.

    Ta có:

    y' = \frac{- m^{2} + 2m + 3}{(x -
m)^{2}} hàm số đồng biến trên khoảng xác định khi - 1 < m < 3 nên có 3 giá trị của m nguyên.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tìm m để bất phương trình có nghiệm

    Giá trị của tham số m để bất phương trình (x - 2 - m)\sqrt{x - 1} \leq m - 4 có nghiệm là:

    Đặt t = \sqrt{x - 1};(t \geq
0)

    Khi đó bất phương trình ban đầu trở thành:

    \left( t^{2} - m - 1 ight).t \leq m - 4
\Leftrightarrow m \geq \frac{t^{3} - t + 4}{t + 1}

    Xét hàm số f(t) = \frac{t^{3} - t + 4}{t
+ 1} trên \lbrack 0; +
\infty)

    Ta có: f'(t) = \frac{2t^{3} + 3t^{2}
- 5}{(t + 1)^{2}} = \frac{(t - 1)\left( 2t^{2} + 5t + 5 ight)}{(t +
1)^{2}}

    f'(t) = 0 \Leftrightarrow t =
1

    Bảng biến thiên của f(t) = \frac{t^{3} -
t + 4}{t + 1};t \in \lbrack 0; + \infty)

    Từ bảng biến thiên suy ra để bất phương trình có nghiệm thì m \geq 2.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số y = f(1 - 2x) + 1 đồng biến trên khoảng:

    Ta có: y' = - 2f'(1 -
2x)

    y' = 0 \Leftrightarrow - 2f'(1 -
2x) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}1 - 2x = - 1 \\1 - 2x = 0 \\1 - 2x = 1 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = 1 \\x = \dfrac{1}{2} \\x = 0 \\\end{matrix} ight.

    Lại có: y'(3) < 0 nên ta có bảng xét dấu như sau:

    Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \left( \frac{1}{2};1 ight)( - \infty;0).

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho đồ thị hàm số y = f(x)như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng

    Dựa vào đồ thị ta có hàm số đồng biến trên ( - 2; - 1) .

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Số giao điểm của đồ thị hàm số y = -
x^{3} + 5x với trục hoành là:

    Xét phương trình hoành độ giao điểm ta có:

    - x^{3} + 5x = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = \sqrt{5} \\
x = - \sqrt{5} \\
x = 0 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy số giao điểm của đồ thị hàm số y = -
x^{3} + 5x với trục hoành là 3

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Tìm m để hàm số đồng biến trên khoảng

    Cho hàm số y = \frac{\sqrt{1 - \ln x} +
1}{\sqrt{1 - \ln x} + m}. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc \lbrack - 5;5\rbrack để hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \left(
\frac{1}{e^{3}};1 \right).

    Ta có đạo hàm của y = \frac{\sqrt{1 - \ln
x} + 1}{\sqrt{1 - \ln x} + m}y' = \frac{1 - m}{2x\sqrt{1 - \ln x}(\sqrt{1 -
\ln x} + m)^{2}}.

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \left( \frac{1}{e^{3}};1 ight) khi và chỉ khi y' > 0,\forall x \in \left(
\frac{1}{e^{3}};1 ight)

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
1 - m > 0 \\
\sqrt{1 - \ln x} + m eq 0,\forall x \in \left( \frac{1}{e^{3}};1
ight) \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 1 \\
\sqrt{1 - \ln x} + m eq 0,\forall x \in \left( \frac{1}{e^{3}};1
ight) \\
\end{matrix} ight. (*)

    Xét hàm số g(x) = \sqrt{1 - \ln x},x \in
\left( \frac{1}{e^{3}};1 ight)

    ta có g'(x) = \frac{- 1}{2x\sqrt{1 -
\ln x}} < 0,\forall x \in \left( \frac{1}{e^{3}};1 ight) do đó ta có bảng biến thiên của hàm số g(x) như sau

    Qua bảng biến thiên ta có (*)
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 1 \\
m otin ( - 2; - 1) \\
\end{matrix} ight., kết hợp với m \in \lbrack - 5;5brack ta có 6 giá trị nguyên của mm \in \left\{ - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0
ight\}.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xác định min max của hàm số trên đoạn

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}, có đồ thị như hình vẽ bên.

    Tìm giá trị nhỏ nhất m và giá trị lớn nhất M của hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack - 2;2brack.

    Nhận thấy trên đoạn \lbrack -
2;2brack

    Đồ thị hàm số có điểm thấp nhất có tọa độ ( - 2; - 5)(1; - 5)

    \overset{}{ightarrow} Giá trị nhỏ nhất của hàm số này trên đoạn \lbrack -
2;2brack bằng - 5.

    Đồ thị hàm số có điểm cao nhất có tọa độ ( - 1; - 1)(2; - 1)

    \overset{}{ightarrow} Giá trị lớn nhất của hàm số này trên đoạn \lbrack -
2;2brack bằng - 1.

  • Câu 19: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - (2m +
1)x^{2} + (3 - m)x + 2 với m là tham số. Định điều kiện của tham số m để hàm số y = f\left( |x| ight) có ba điểm cực trị?

    Ta có:

    y' = f'(x) = 3x^{2} - 2(2m + 1)x
+ 3 - m

    y' = 0 \Leftrightarrow 3x^{2} - 2(2m
+ 1)x + 3 - m = 0(*)

    Để hàm số y = f\left( |x|
ight) có ba điểm cực trị thì đồ thị hàm số y = f(x) có đúng một cực trị nằm bên phải trục tung => phương trình (*) có 1 nghiệm dương => phương trình (*) có hai nghiệm dươngx_{1};x_{2} thỏa mãn \left\lbrack \begin{matrix}
0 = x_{1} < x_{2} \\
x_{1} < 0 < x_{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
3 - m = 0 \\
2m + 1 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
3 - m < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m \geq 3

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = ax^{4} + bx^{2} +
c (a, b, c\mathbb{\in R}) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

    Quan sát đồ thị hàm số ta có;

    Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 3.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Hàm số - Sự biến thiên của hàm số Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo