Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Hàm số - Sự biến thiên của hàm số

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút về Hàm số - Sự biến thiên của hàm số

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 0 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn khoảng nghịch biến của hàm số

    Hàm số y = \sqrt{2018x - x^{2}} nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

    TXĐ: D = \lbrack 0;2018brack 

    y' = \left( \sqrt{2018x - x^{2}}
ight)^{'} = \frac{2018 - 2x}{2\sqrt{2018x - x^{2}}} = \frac{1009 -
x}{\sqrt{2018x - x^{2}}}

    y' = 0 \Leftrightarrow x =
1009

    y' < 0 \Leftrightarrow x \in
(1009;2018), suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng (1009;2018), suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng (1010;2018).D =[0;2018]

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y =
\frac{2x + 1}{x - 1}. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1 ight\}

    Ta có: y = \frac{2x + 1}{x - 1}
\Rightarrow y' = \frac{- 3}{(x - 1)^{2}} < 0;\forall x \in
D

    Suy ra hàm số nghịch biến trên tập xác định

    Hay hàm số nghịch biến trên các khoảng (
- \infty;1),(1; + \infty).

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

    Trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức bài 1

    Hàm số đạt giá trị cực tiểu tại:

  • Câu 4: Thông hiểu

    Định các giá trị nguyên của tham số m

    Có bao nhiêu số nguyên m để hàm số y = \frac{x + 3}{x - m} nghịch biến trên khoảng (1; + \infty)?

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ m ight\}

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1;
+ \infty) \Leftrightarrow y'
< 0;\forall x \in (1; + \infty)

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- m - 3 < 0 \\
m \leq 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow - 3 < m \leq 1

    Vậy có tất cả 4 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Nhà máyA chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máyB. Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hằng tháng A cung cấp cho B số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của B. Nếu số lượng đặt hàng là x tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là P(x) =
45 - 0,001x^{2}. Cho phí để A sản xuất x tấn sản phẩm trong một tháng là C(x) = 100 + 30x triệu đồng. Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây:

    a) Chi phí để A sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là 400 triệu đồng. Đúng||Sai

    b) Số tiền A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho B600 triệu đồng. Sai||Đúng

    c) Lợi nhuận mà A thu được khi bán x tấn sản phẩm (0 \leq x \leq 100) cho BH(x) = -
0,001x^{3} + 15x - 100. Đúng||Sai

    d) A bán cho B khoảng 70,7 tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi nhuận lớn nhất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nhà máyA chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máyB. Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hằng tháng A cung cấp cho B số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của B. Nếu số lượng đặt hàng là x tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là P(x) =
45 - 0,001x^{2}. Cho phí để A sản xuất x tấn sản phẩm trong một tháng là C(x) = 100 + 30x triệu đồng. Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây:

    a) Chi phí để A sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là 400 triệu đồng. Đúng||Sai

    b) Số tiền A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho B600 triệu đồng. Sai||Đúng

    c) Lợi nhuận mà A thu được khi bán x tấn sản phẩm (0 \leq x \leq 100) cho BH(x) = -
0,001x^{3} + 15x - 100. Đúng||Sai

    d) A bán cho B khoảng 70,7 tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi nhuận lớn nhất. Đúng||Sai

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Đúng

    a) Chi phí để A sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là C(10) = 100 + 30.10 = 400triệu đồng. Do đó a) đúng.

    b) Số tiền A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho BR(10) =
10.P(10) = 10.\left( 45 - 0,001.10^{2} \right) = 449 triệu đồng. Do đó b) sai.

    c) Lợi nhuận mà A thu được là:

    H(x) = R(x) - C(x) = xP(x) - C(x) = P(x)

    =45x - 0,001x^{3} - (100 + 30x) = - 0,001x^{3} + 15x - 100

    Do đó c) đúng.

    d) Xét hàm số H(x) = - 0,001x^{3} + 15x -
100, (0 \leq x \leq 100) ta có:

    H'(x) = - 0,003x^{2} + 15, H'(x) = 0\Leftrightarrow - 0,003x^{2} +15 = 0\Leftrightarrow x = 50\sqrt{2} .

    Ta có H(0) = - 100; H\left( 50\sqrt{2} \right) = 500\sqrt{2} -
100; H(100) = 400.

    Vậy A bán cho B khoảng 50\sqrt{2} \approx 70,7 tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi nhuận lớn nhất bằng H\left( 50\sqrt{2} \right) = 500\sqrt{2} -
100. Do đó d) đúng.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định số cực đại của hàm số

    Có bao nhiêu giá trị thực của tham số m để hàm số y
= x^{4} + (m - 1)x^{2} + \left( m^{2} - 1 ight)x đạt cực tiểu tại điểm x = 0?

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
y' = 4x^{3} + 2(m - 1)x + \left( m^{2} - 1 ight) \\
y'' = 12x^{2} + 2(m - 1) \\
\end{matrix} ight.

    Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 \Rightarrow
y'(0) = 0 \Leftrightarrow m^{2} - 1 = 0 \Leftrightarrow m = \pm
1

    Với m = 1 ta được y = x^{4} \Rightarrow y' = 4x^{3}

    y' = 0 \Leftrightarrow x =
0. Hàm số đạt cực tiểu tại x =
0 (thỏa mãn yêu cầu)

    Với m = - 1 ta được y = x^{4} - 2x^{2} \Rightarrow y' = 4x^{3} -
4x

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1 \\
x = - 1 \\
\end{matrix} ight.. Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và đạt cực tiểu tại x = \pm 1 (không thỏa mãn)

    Vậy có duy nhất một giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là đường cong (C) và các giới hạn \lim_{x \rightarrow 2^{+}}f(x) = 1; \lim_{x \rightarrow 2^{-}}f(x) = 1; \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) =
2; \lim_{x \rightarrow +
\infty}f(x) = 2. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = 2 \\
\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = 2
\end{matrix} \right. \Rightarrow đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của (C).

  • Câu 8: Nhận biết

    Tính giá trị của biểu thức

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn \lbrack - 1;1brack và có đồ thị như hình vẽ.

    Gọi Mm lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack -
1;1brack. Giá trị của M -
m bằng:

    Từ đồ thị ta thấy M = 1,\ m = 0 nên M - m = 1.

  • Câu 9: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Đường thẳng y = kx + m vừa là tiếp tuyến của đường cong y = \frac{x+2}{2x+3}, vừa cắt hai trục toạ độ A, B sao cho tam giác OAB cân tại gốc tạo độ O. Tính giá trị của biểu thức S = m + k

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn hàm số tương ứng đồ thị

    Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số y = f(x):

    Hàm số y = f(x) là hàm số:

    Đồ thị hàm số bậc ba có dạng y = ax^{3} +
bx^{2} + cx + d có hệ số a >
0 nên hàm số cần tìm là y = x^{3} -
3x + 2.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x)có đạo hàm là f'(x) = x(x - 1)(x + 2)^{2}\ \ \forall
x\mathbb{\in R}. Số điểm cực trị của hàm số là?

    Ta có f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1 \\
x = - 2 \\
\end{matrix} ight.. Do x = 0,\
x = 1 là nghiệm đơn, còn các nghiệm và x = - 2 là nghiệm bội chẵn nên f'(x) chỉ đổi khi đi qua x = 0,\ x = 1.

    \Rightarrow Hàm số (1) \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a > 0 \\
\Delta' < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m^{2} - 4 > 0 \Leftrightarrow
m < - 2 \vee m > 22 điểm cực trị.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị trên đoạn \lbrack - 2;4\rbrack như hình vẽ.

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số y = \left| f(x) \right| trên đoạn \lbrack - 2;4.\rbrack

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack - 2;4brack ta suy ra đồ thị hàm số \left| f(x) ight| trên \lbrack - 2;4brack như hình vẽ.

    Do đó \max_{\lbrack - 2;4brack}\left|
f(x) ight| = 3 tại x=-1.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Số điểm cực trị của hàm số y = \left| {\sin x - \frac{\pi }{4}} ight|,x \in \left( { - \pi ;\pi } ight) là?

    Xét hàm số y = f\left( x ight) = \sin x - \frac{x}{4};x \in \left( { - \pi ;\pi } ight)

    Ta có:

    \begin{matrix}  f'\left( x ight) = \cos x - \dfrac{1}{4} \hfill \\  f'\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow \cos x = \dfrac{1}{4} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = {x_1} \in \left( { - \dfrac{\pi }{2};0} ight)} \\   {x = {x_1} \in \left( {0;\dfrac{\pi }{2}} ight)} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    \begin{matrix}  f\left( {{x_1}} ight) = \sin {x_1} - \dfrac{{{x_1}}}{4} =  - \dfrac{{\sqrt {15} }}{4} - \dfrac{{{x_1}}}{4} <  - \dfrac{{\sqrt {15} }}{4} + \dfrac{\pi }{8} < 0 \hfill \\  f\left( {{x_2}} ight) = \sin {x_2} - \dfrac{{{x_2}}}{4} = \dfrac{{\sqrt {15} }}{4} - \dfrac{{{x_1}}}{4} < \dfrac{{\sqrt {15} }}{4} - \dfrac{\pi }{8} < 0 \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có bảng biến thiên:

    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số có hai điểm cực trị và đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt khác x1; x2

    => Hàm số y = \left| {\sin x - \frac{x}{4}} ight|,x \in \left( { - \pi ,\pi } ight) có 5 điểm cực trị

  • Câu 14: Vận dụng

    Tìm m để hàm số có cực đại cực tiểu

    Cho hàm số y = x^{3} + 3x^{2} + mx + m -
2 với m là tham số thực, có đồ thị là \left( C_{m} \right). Tìm tất cả các giá trị của m để \left( C_{m} \right) có các điểm cực đại và cực tiểu nằm về hai phía đối với trục hoành.

    Đạo hàm y' = 3x^{2} + 6x +
m.

    Ta có \bigtriangleup '_{y'} = 9 -
3m.

    Hàm số có cực đại và cực tiểu khi \bigtriangleup '_{y'} > 0
\Leftrightarrow m < 3.

    Ta có y = \left( \frac{1}{3}x +\frac{1}{3} \right).y' +\left( \frac{2m}{3} - 2 \right)x + \left(\frac{2m}{3} - 2 \right).

    Gọi x_{1},\ \ x_{2} là hoành độ của hai điểm cực trị khi đó

    \left\{ \begin{matrix}
y_{1} = \left( \dfrac{2m}{3} - 2 ight)x_{1} + \left( \dfrac{2m}{3} - 2
ight) \\
y_{2} = \left( \dfrac{2m}{3} - 2 ight)x_{2} + \left( \dfrac{2m}{3} - 2
ight) \\
\end{matrix} ight.\ .

    Theo định lí Viet, ta có \left\{
\begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = - 2 \\
x_{1}x_{2} = \dfrac{m}{3} \\
\end{matrix} ight.\ .

    Hai điểm cực trị nằm về hai phía trục hoành khi y_{1}.y_{2} < 0

    \Leftrightarrow \left( \frac{2m}{2} - 2
ight)^{2}\left( x_{1} + 1 ight)\left( x_{2} + 1 ight) <
0

    \Leftrightarrow \left( \frac{2m}{2} - 2
ight)^{2}\left( x_{1}x_{2} + x_{1} + x_{2} + 1 ight) <
0

    \Leftrightarrow \left( \frac{2m}{3} - 2
ight)^{2}\left( \frac{m}{3} - 1 ight) < 0 \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
m < 3 \\
m eq 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m < 3: thỏa mãn.

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    Cho hàm số bậc ba y = ax^{3} + bx^{2} + cx + d (aeq 0) có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Trắc nghiệm Toán 12 bài 4 

  • Câu 16: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Có bao nhiêu giá trị của m để đồ thị của hàm số y = \frac{x}{1 - x} cắt đường thẳng y = x - m tại hai điểm phân biệt A,B sao cho góc giữa hai đường thẳng OAOB bằng 60^{0}( với O là gốc tọa độ)?

    Xét phương trình hoành độ giao điểm

    \frac{x}{1 - x} = x - m \Leftrightarrow
\left\{ \begin{matrix}
x eq 1 \\
x^{2} - mx + m = 0\ \ \ \ \ \ (*) \\
\end{matrix} ight.

    Để có hia điểm phân biệt A,B thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt khác 1

    \left\{ \begin{matrix}
1 - m + m eq 0 \\
m^{2} - 4m > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m > 4 \\
m < 0 \\
\end{matrix} ight.

    Khi đó phương trình (*) có hai nghiệm phân biết x_{1},x_{2} thỏa mãn:

    \left\{ \begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = m \\
x_{1}x_{2} = m \\
\end{matrix} ight.

    Giả sử A\left( x_{1};x_{1} - m
ight),B\left( x_{2};x_{2} - m ight), suy ra: \overrightarrow{OA}\left( x_{1};x_{1} - m
ight),\overrightarrow{OB}\left( x_{2};x_{2} - m ight)

    Theo giả thiết góc giữa hai đường thẳng OAOB bằng 60^{0} suy ra:

    \cos\left(
\overrightarrow{OA};\overrightarrow{OB} ight) = cos60^{0}

    \Leftrightarrow \frac{\left| x_{1}x_{2}
+ \left( x_{1} - m ight)\left( x_{2} - m ight)
ight|}{\sqrt{x_{1}^{2} + \left( x_{1} - m ight)^{2}}\sqrt{x_{2}^{2}
+ \left( x_{2} - m ight)^{2}}} = \frac{1}{2}

    \Leftrightarrow \frac{\left| 2x_{1}x_{2}- m\left( x_{1} + x_{2} ight) + m^{2}ight|}{\sqrt{x_{1}^{2}x_{2}^{2} + \left( x_{1}x_{2} - mx_{2}ight)^2 + x_{1}^{2}\left( x_{1}x_{2} - m ight)^{2} + \left\lbrack\left( x_{1} - m ight)\left( x_{2} - m ight) ightbrack^{2}}} =\frac{1}{2}

    \Leftrightarrow \frac{\left| 2m - m^{2}
+ m^{2} ight|}{\sqrt{m^{2} + \left( m - mx_{2} ight)^{2} + \left( m
- mx_{1} ight)^{2} + \left\lbrack x_{1}x_{2} - m\left( x_{1} + x_{2}
ight) + m^{2} ightbrack^{2}}} = \frac{1}{2}

    \Leftrightarrow \frac{|2m|}{\sqrt{m^{2}
+ \left( m - mx_{2} ight)^{2} + \left( m - mx_{1} ight)^{2} +
\left\lbrack m - m^{2} + m^{2} ightbrack^{2}}} =
\frac{1}{2}

    \Leftrightarrow \frac{2}{\sqrt{2 +
\left( 1 - x_{2} ight)^{2} + \left( 1 - x_{1} ight)^{2}}} =
\frac{1}{2}

    \Leftrightarrow 2 + \left( 1 - x_{2}
ight)^{2} + \left( 1 - x_{1} ight)^{2} = 16

    \Leftrightarrow \left( x_{1} + x_{2}
ight)^{2} - 2x_{1}x_{2} - 2\left( x_{1} + x_{2} ight) =
12

    \Leftrightarrow m^{2} - 4m - 12 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 6 \\
m = - 2 \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm là f'(x) = (x - 1)(x - 2)^{2}(x - 3)(x -
4). Hàm số y = 3f(x + 2) - x^{3} +
3x đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Ta có bảng xét dấu

    Xét y = 3f(x + 2) - x^{3} +
3x.

    Cách 1: y' = 3.\left\lbrack f'(x
+ 2) + \left( 1 - x^{2} \right) \right\rbrack

    Ta có f^{'(x + 2)} \geq
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
1 \leq x + 2 \leq 3 \\
x + 2 \geq 4
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- 1 \leq x \leq 1 \\
x \geq 2
\end{matrix} \right..

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f'(x + 2) \geq 0,\forall x \in ( - 1;1) \\
1 - x^{2} > 0,\forall x \in ( - 1;1)
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow y' > 0,\forall x \in ( -
1;1).

    Vậy ta chọn đáp án C.

    Cách 2:

    Xét y = 3f(x + 2) - x^{3} +
3x.

    y' = 3.\left\lbrack f'(x + 2) +
\left( 1 - x^{2} \right) \right\rbrack

    Ta có y'\left( \frac{3}{2} \right) =
3.\left\lbrack f'\left( \frac{7}{2} \right) - \frac{5}{4}
\right\rbrack < 0 nên loại đáp án (1; + \infty), (0;2).

    y'( - 2) = 3.\left\lbrack f'(0) -
3 \right\rbrack < 0 nên loại đáp án ( - \infty; - 1).

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức

    Biết rằng hàm số f(x) = - x + 2018 -
\frac{1}{x} đạt giá trị lớn nhất trên đoạn (0;4) tại x_{0}. Tính P
= x_{0} + 2018.

    Ta có:

    f'(x) = - 1 +
\frac{1}{x^{2}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \in (0;4) \\
x = - 1 otin (0;4) \\
\end{matrix} ight.

    Lập bảng biến thiên & dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất trên (0;4) tại x = x_{0} = 1

    \Rightarrow P = 2019

  • Câu 19: Vận dụng

    Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau

    Cho hàm số y = f(x) liên tục và có bảng biến thiên trong đoạn \lbrack -
1;3brack như hình.

    Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) [NB] Trên \lbrack -
1;3brack hàm số y = f(x)2 điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) [TH] Giá trị lớn nhất của hàm số y =
f(x) trên đoạn \lbrack -
1;3brack6. Sai|||Đúng

    c) [TH] Tổng của giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack - 1;3brackbằng 6. Đúng||Sai

    d) [VD] Hàm số g(x) = f(4 - x) có đạt giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất trên đoạn \lbrack 1;3brack lần lượt bằng a\ và\ b. Khi đó giá trị của a^{2} + b^{2} = 53. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) liên tục và có bảng biến thiên trong đoạn \lbrack -
1;3brack như hình.

    Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) [NB] Trên \lbrack -
1;3brack hàm số y = f(x)2 điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) [TH] Giá trị lớn nhất của hàm số y =
f(x) trên đoạn \lbrack -
1;3brack6. Sai|||Đúng

    c) [TH] Tổng của giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack - 1;3brackbằng 6. Đúng||Sai

    d) [VD] Hàm số g(x) = f(4 - x) có đạt giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất trên đoạn \lbrack 1;3brack lần lượt bằng a\ và\ b. Khi đó giá trị của a^{2} + b^{2} = 53. Đúng||Sai

    a) Đúng.

    Trên \lbrack -
1;3brack hàm số y = f(x) đạt cực trị tại x\  = \ 0;\ x\  = \
2.

    b) Sai.

    Giá trị lớn nhất của hàm số y =
f(x) trên đoạn \lbrack -
1;3brack7 khi x = 3. Mệnh đề sai.

    c) Đúng.

    Tổng của giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack - 1;3brack bằng - 1 + 7\  = 6. Mệnh đề đúng.

    d) Đúng.

    Xét Hàm số g(x) = f(4 -
x) trên đoạn \lbrack
1;3brack.

    Ta có g'(x) = - f'(4 -
x)

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(4 -
x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
4 - x = 0 \\
4 - x = 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 4 otin \lbrack 1;3brack \\
x = 2 \in \lbrack 1;3brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có;

    g(1) = f(3) = 7;g(2) = f(2) = 2;2 <
g(3) = f(1) < 7

    Do đó y = g(x) đạt giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất trên đoạn \lbrack
1;3brack bằng 27.

    Hay a = 2,b = 7. Khi đó giá trị của a^{2} + b^{2} = 53. Mệnh đề đúng.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Chọn hàm số có nhiều điểm cực trị nhất trong các hàm số sau?

    Ta có:

    Hàm số y = - 3x + 1y = \frac{2x + 1}{x - 3} không có điểm cực trị (đạo hàm không đổi dấu).

    Hàm số y = x^{4} + 3x^{2} + 1y' = 4x^{3} + 6x = 0 \Leftrightarrow x =
0. Đạo hàm đổi dấu qua 1 điểm x =
0 nên hàm số y = x^{4} + 3x^{2} +
1 chỉ có một điểm cực trị.

    Hàm số y = x^{3} - 3x^{2} + 1y' = 3x^{2} - 6x = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight.. Đạo hàm đổi dấu qua hai điểm x = 0x =
2 nên hàm số y = x^{3} - 3x^{2} +
1 có hai điểm cực trị.

    Vậy hàm số có nhiều điểm cực trị nhất là: y = x^{3} - 3x^{2} + 1.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Hàm số - Sự biến thiên của hàm số Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Hàm số - Sự biến thiên của hàm số

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo