Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Hàm số - Sự biến thiên của hàm số

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút về Hàm số - Sự biến thiên của hàm số

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 0 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Số nghiệm thực phân biệt của phương trình

    Cho hàm số f\left( x ight) = {x^3} - 3x + 1. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình f\left( {f\left( x ight)} ight) = f\left( 2 ight) là:

    Ta có: f\left( {f\left( x ight)} ight) = f\left( 2 ight) = 3

    Đồ thị của hàm số f\left( x ight) = {x^3} - 3x + 1 được minh họa bằng hình vẽ sau:

    Số nghiệm thực phân biệt của phương trình

    Từ đồ thị ta suy ra

    f\left( {f\left( x ight)} ight) = 3 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {f\left( x ight) = 2} \\   {f\left( x ight) =  - 1} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x^3} - 3x + 1 = 2} \\   {{x^3} - 3x + 1 =  - 1} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x^3} - 3x + 1 = 0\left( * ight)} \\   {{x^3} - 3x + 2 = 0\left( {**} ight)} \end{array}} ight.

    Phương trình (*) có 3 nghiệm thực

    Phương trình (**) có 2 nghiệm thực

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) = 2x^{3} + 3x^{2} - 12x + 2 trên đoạn [-1;2] có giá trị là một số thuộc khoảng nào dưới đây?

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số y =
x^{3} + x^{2} + mx + 1 với m là tham số. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số đã cho đồng biến trên \mathbb{R}?

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 3x^{2} + 2x +
m

    Hàm số đã cho đồng biến trên \mathbb{R} khi và chỉ khi y' \geq 0;\forall x\mathbb{\in R}

    Hay \Delta' \leq 0 \Leftrightarrow 1
- 3m \leq 0 \Leftrightarrow m \geq \frac{1}{3}

    Vậy giá trị tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán là m \geq \frac{1}{3}.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y = x^{3}
- 3x + 4 thuộc đường thẳng nào sau đây?

    Ta có: y' = 3x^{2} - 3. Do đó y' = 0 \Leftrightarrow 3x^{2} - 3 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 1 \\
\end{matrix} ight.

    x = 1 là điểm cực tiểu của hàm số nên điểm A(1;2) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.

    Nhận thấy A(1;2) thuộc đường thẳng y = x + 1.

    Vậy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y =
x^{3} - 3x + 4 thuộc đường thẳng y
= x + 1.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

    Đường cong có dạng của đồ thị hàm số bậc 3 với hệ số a
> 0 nên chỉ có hàm số y = x^{3}
- 3x thỏa yêu cầu bài toán.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tìm số phần tử tập S

    Cho hàm số y = \frac{mx + 4m}{x +
m} với m là tham số. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của m để hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định. Tìm số phần tử của S.

    D = \mathbb{R}\backslash\left\{ - m
ight\}; y' = \frac{m^{2} -
4m}{(x + m)^{2}}

    Hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định khi y^{'} < 0,\forall x \in D

    \Leftrightarrow m^{2} - 4m < 0
\Leftrightarrow 0 < m < 4.

    Mà m\mathbb{\in Z} nên có 3 giá trị thỏa mãn.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tìm tham số m thỏa mãn đề bài

    Tìm các giá trị của tham số m để hàm số y = x^{4} - 2mx^{2} + 1 có ba điểm cực trị A(0;1); B;C thỏa mãn BC = 4?

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 4x^{3} - 4mx = 4x\left(
x^{2} - m ight)

    Để hàm số có ba cực trị thì m >
0

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow y(0) = 1 \\
x = \pm \sqrt{m} \Rightarrow y\left( \pm \sqrt{m} ight) = 1 - m^{2} \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra A(0;1); B\left( \sqrt{m};1 - m^{2} ight);C\left( -
\sqrt{m};1 - m^{2} ight)

    BC = 4 \Rightarrow \sqrt{4m} = 4
\Leftrightarrow m = 4

    Vậy đáp án đúng là m = 4

  • Câu 8: Nhận biết

    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    A picture containing tableDescription automatically generated

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng ( - \infty; - 1)(0;1).

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2} + 1, \forall x\mathbb{\in R}. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Do hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2} + 1 > 0 \forall x\mathbb{\in R} nên hàm số đồng biến trên khoảng ( - \infty; +
\infty).

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Đường dây điện 110KV kéo từ trạm phát trong đất liền ra Côn Đảo. Biết BC =
60km, AB = 100km, góc \widehat{ABC} = 90{^\circ}, như hình vẽ. Mỗi km dây điện dưới nước chi phí là 5000\ USD, chi phí cho mỗi km dây điện trên bờ là 3000\ USD. Đặt x = AG.

    a) Khi x = 20\ km thì đường dây điện nối từ C về G dài 100km. Đúng||Sai

    b) Khi x = 20\ km thì tổng chi phí mắc điện là 560.000USD. Đúng||Sai

    c) Tổng chi phí mắc điện nhỏ nhất khi x =
50km. Sai||Đúng

    d) Tổng chi phí mắc điện nhỏ nhất là 540.000USD.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Đường dây điện 110KV kéo từ trạm phát trong đất liền ra Côn Đảo. Biết BC =
60km, AB = 100km, góc \widehat{ABC} = 90{^\circ}, như hình vẽ. Mỗi km dây điện dưới nước chi phí là 5000\ USD, chi phí cho mỗi km dây điện trên bờ là 3000\ USD. Đặt x = AG.

    a) Khi x = 20\ km thì đường dây điện nối từ C về G dài 100km. Đúng||Sai

    b) Khi x = 20\ km thì tổng chi phí mắc điện là 560.000USD. Đúng||Sai

    c) Tổng chi phí mắc điện nhỏ nhất khi x =
50km. Sai||Đúng

    d) Tổng chi phí mắc điện nhỏ nhất là 540.000USD.Đúng||Sai

    Tổng quan đáp án bài tập:

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) Có AG = x \Rightarrow BG = 100 -
x với 0 \leq x \leq
100.

    Xét tam giác CBG vuông tại BCG =
\sqrt{CB^{2} + BG^{2}} = \sqrt{3600 + (100 - x)^{2}}.

    Khi x = 20\ km \Rightarrow CG = 100\
km.

    b) Chi phí tiền mắc điện là f(x) = 3000x
+ 5000.\sqrt{3600 + (100 - x)^{2}}

    Khi x = 20\ km \Rightarrow CG = 100\
km và tổng chi phí mắc điện là T =
f(20) = 560.000\ USD.

    c) Để chi phí mắc điện ít nhất thì f(x) đạt giá trị nhỏ nhất.

    Ta có f'(x) = 3000 - 5000\frac{(100 -
x)}{\sqrt{3600 + (100 - x)^{2}}}

    \Rightarrow f'(x) = 0 \Rightarrow f'(x) = 0

    \Leftrightarrow 3000 = 5000\frac{(100 - x)}{\sqrt{3600 +(100 - x)^{2}}}\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = 55 \\x = 145(l)\end{matrix} \right..

    Ta có

    \begin{matrix}
f(0) = 583095,1895USD \\
f(55) = 540.000USD \\
f(100) = 600.000USD
\end{matrix}

    Vậy chi phí mắc điện nhỏ nhất khi x =
55km.

    d) chi phí mắc điện nhỏ nhất là 540.000USD

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn hàm số thích hợp

    Đồ thị hàm số nào sau đây nhận điểm A(1;3) làm tâm đối xứng?

    Đồ thị hàm số y = \frac{3x + 4}{x -
1} có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1 và tiệm cận ngang là y = 3 suy ra giao điểm của hai đường tiệm cận là (1;3)

    Vậy điểm A(1;3) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số y = \frac{3x + 4}{x -
1}.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tìm khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên (1\ ;\  + \infty) và thỏa mãn \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
2.

    Xét hàm số y = g(x) = \frac{\left\lbrack
f(x) + 1 \right\rbrack(2x + 1)}{x - 1} - 3. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Ta có

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow + \infty}\left\{ \frac{\left\lbrack f(x) + 1
\right\rbrack(2x + 1)}{x - 1} - 3 \right\}

    = \lim_{x \rightarrow + \infty}\left(
\frac{f(x) + 1}{\frac{x - 1}{2x + 1}} - 3 \right)

    = \frac{\lim_{x \rightarrow +
\infty}\left\lbrack f(x) + 1 \right\rbrack}{\lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{x - 1}{2x + 1}} - \lim_{x \rightarrow + \infty}3 = \frac{2
+ 1}{\frac{1}{2}} - 3 = 3

    Vậy đường thẳng y = 3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =
g(x).

  • Câu 13: Vận dụng

    Tính tổng các giá trị của tham số m

    Tổng các giá trị nguyên âm của tham số m để hàm số y
= x^{3} + mx - \frac{1}{5x^{5}} đồng biến trên khoảng (0; + \infty) bằng:

    Hàm số đồng biến trên khoảng (0; +
\infty)

    \Leftrightarrow y' = 3x^{2} + m +
\frac{1}{x^{6}} \geq 0;\forall x \in (0; + \infty)

    Theo bất đẳng thức Cauchy ta có:

    \Leftrightarrow y' = 3x^{2} +
\frac{1}{x^{6}} + m = \left( x^{2} + x^{2} + x^{2} + \frac{1}{x^{6}}
ight) + m

    \geq
4\sqrt[4]{x^{2}.x^{2}.x^{2}.\frac{1}{x^{6}}} = 4 + m;\forall x \in (0; +
\infty)

    (*) \Leftrightarrow m + 4 \geq 0
\Leftrightarrow m \geq - 4

    m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ - 4; - 3; - 2; - 1 ight\}

    Vậy tổng các giá trị của tham số m là -
10.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = x(x - 1)(x + 2)^{3}, \forall x \in R. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

    Phương trình f'(x) = 0
\Leftrightarrow x(x - 1)(x + 2)^{3} = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1 \\
x = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    Do f'(x) = 0 có ba nghiệm phân biệt và f'(x) đổi dấu qua ba nghiệm này nên hàm số có ba điểm cực trị.

  • Câu 15: Nhận biết

    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập D và một số thực M. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Nếu f(x) \leq M,\forall x \in
D thì \underset{D}{\max f(x)} =
M. Sai|| Đúng

    b) Nếu f(x) \geq M,\forall x \in
D thì \underset{D}{\min f(x)} =
M. Sai|| Đúng

    c) Nếu f(x) = M,\forall x \in D thì \underset{D}{\max f(x)} = M. Đúng||Sai

    d) Nếu f(x) = M,\forall x \in D thì \underset{D}{\min f(x)} = M. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập D và một số thực M. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Nếu f(x) \leq M,\forall x \in
D thì \underset{D}{\max f(x)} =
M. Sai|| Đúng

    b) Nếu f(x) \geq M,\forall x \in
D thì \underset{D}{\min f(x)} =
M. Sai|| Đúng

    c) Nếu f(x) = M,\forall x \in D thì \underset{D}{\max f(x)} = M. Đúng||Sai

    d) Nếu f(x) = M,\forall x \in D thì \underset{D}{\min f(x)} = M. Đúng||Sai

    a) Khẳng định này sai, cần bổ sung thêm điều kiện \exists x_{0} \in D để f\left( x_{0} ight) = M.

    b) Khẳng định này sai, cần bổ sung thêm điều kiện \exists x_{0} \in D để f\left( x_{0} ight) = M.

    c) Nếu f(x) = M,\forall x \in D thì f(x) là hàm hằng trên D (đồ thị là đường thẳng nằm ngang).

    Suy ra \underset{D}{\max f(x)} = M.

    d) Nếu f(x) = M,\forall x \in D thì f(x) là hàm hằng trên D (đồ thị là đường thẳng nằm ngang).

    Suy ra\underset{D}{\min f(x)} = M.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:

    Hàm số g(x) = f\left( |x - 2|
\right) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây:

    - Do h(x) = f\left( |x| \right) là hàm chẵn, đồ thị hàm số y = h(x) nhận trục tung làm trục đối xứng

    nên từ bảng biến thiên của hàm số y =
f(x) suy ra bảng biến thiên của hàm số

    h(x) = f\left( |x| \right) như sau:

    - Tịnh tiến đồ thị hàm số h(x) = f\left(
|x| \right) sang phải (theo trục hoành) 2 đơn vị ta được đồ thị hàm số g(x) = f\left( |x - 2|
\right). Suy ra bảng biến thiên của hàm số g(x) = f\left( |x - 2| \right):

    Từ bảng biến thiên của hàm số g(x) =
f\left( |x - 2| \right) ta thấy hàm số g(x) = f\left( |x - 2| \right) nghịch biến trên ( - 1;2)(5; + \infty) nên ta chọn đáp án ( - 1;2).

  • Câu 17: Vận dụng

    Tìm số điểm cực trị của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên \mathbb{R} và có đúng hai điểm cực trị x = - 1,x = 1,có đồ thị như hình vẽ sau:

    Hỏi hàm số y = f\left( x^{2} - 2x + 1
\right) + 2019 có bao nhiêu điểm cực trị?

    Do hàm số y = f(x) có đúng hai điểm cực trị x = - 1,x = 1 nên phương trình f'(x) = 0 có hai nghiệm bội lẻ phân biệt x = - 1,x =
1.

    Ta có y' = (2x - 2)f'\left( x^{2}
- 2x + 1 \right).

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x - 2 = 0 \\
x^{2} - 2x + 1 = - 1 \\
x^{2} - 2x + 1 = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 0 \\
x = 2
\end{matrix} \right..

    Ta có

    y' > 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
2x - 2 > 0 \\
f'(x^{2} - 2x + 1) > 0
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
2x - 2 < 0 \\
f'(x^{2} - 2x + 1) < 0
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > 1 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x^{2} - 2x + 1 > 1 \\
x^{2} - 2x + 1 < - 1
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < 1 \\
- 1 < x^{2} - 2x + 1 < 1
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x > 1 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x > 2 \\
x < 0
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x < 1 \\
0 < x < 2
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x > 2 \\
0 < x < 1
\end{matrix} \right.

    Do đó ta có bảng biến thiên:

    Từ bảng biến thiên ta suy ra hàm số y =
f\left( x^{2} - 2x + 1 \right) + 2019 có 3 cực trị. Chọn phương án B.

  • Câu 18: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R} và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

    Hàm số y = g(x) = f\left( x^{2} - 2x - 4
\right) có bao nhiêu điểm cực tiểu?

    Ta có : g'(x) = 2(x - 1)f'(x^{2}
- 2x - 4).

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow (x -
1)f'\left( x^{2} - 2x - 4 \right) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
f'(x^{2} - 2x - 4) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x^{2} - 2x - 4 = - 2 \\
x^{2} - 2x - 4 = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 1 + \sqrt{3} \\
x = 1 - \sqrt{3} \\
x = 1 + \sqrt{5} \\
x = 1 - \sqrt{5}
\end{matrix} \right. (Tất cả đều là nghiệm bội lẻ).

    Ta chọn x = - 2 để xét dấu của g'(x): g'( - 2) = 2.( - 3).f'(4).

    Vì hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (0; + \infty) do đó: f'(4) > 0.

    Suy ra: g'( - 2) < 0.

    Theo tính chất qua nghiệm bội lẻ g'(x) đổi dấu, ta có bảng biên thiên của g(x) như sau:

    Từ bảng biến thiên suy ra, hàm số y =
g(x) có 3 điểm cực tiểu.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Tìm m để đồ thị hàm số y = \frac{x^{2}-(2m+3)x+2(m-1) }{x-2} không có tiệm cận đứng.

  • Câu 20: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau:

    Gọi M;m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f( -2x) trên đoạn \left\lbrack -1;\frac{1}{2} ightbrack. Tính giá trị của biểu thức B = 2m + 3M?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau:

    Gọi M;m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f( -2x) trên đoạn \left\lbrack -1;\frac{1}{2} ightbrack. Tính giá trị của biểu thức B = 2m + 3M?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Hàm số - Sự biến thiên của hàm số Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo