Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Hàm số - Sự biến thiên của hàm số

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút về Hàm số - Sự biến thiên của hàm số

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 0 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x)có đạo hàm f'(x) = x\left( x^{2} + 2x
\right)^{3}\left( x^{2} - \sqrt{2} \right)\forall x\mathbb{\in
R}. Số điểm cực trị của hàm số là

    Cách 1: Sử dụng MTCT chọn một số nằm giữa các khoảng suy ra bảng xét dấu

    f'(x)đổi dấu 3 lần qua x = - 2,x = -
\sqrt[4]{2},x =
\sqrt[4]{2}. suy ra hàm số có 3 cực trị.

    Cách 2: Sử dụng nghiệm bội chẵn lẻ, nghiệm đơn.

    f'(x) = x\left( x^{2} + 2x
ight)^{3}\left( x^{2} - \sqrt{2} ight) = x^{4}(x + 2)^{2}(x + 2)\left( x - \sqrt[4]{2}
ight)\left( x + \sqrt[4]{2} ight)

    f'(x)đổi dấu qua 3 nghiệm đơn. 2 nghiệm bội chẵn không đổi dấu nên có 3 cực trị.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số y
= mx^{3} + mx^{2} + m(m - 1)x + 2 đồng biến trên \mathbb{R}.

    TH1: m = 0 \Rightarrow y = 2 là hàm hằng nên loại m = 0.

    TH2: m eq 0. Ta có: y' = 3mx^{2} + 2mx + m(m - 1).

    Hàm số đồng biến trên \mathbb{R
\Leftrightarrow}f'(x) \geq 0\ \forall x\mathbb{\in R
\Leftrightarrow}

    \left\{ \begin{matrix}
\Delta' = m^{2} - 3m^{2}(m - 1) \leq 0 \\
3m > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2}(4 - 3m) \leq 0 \\
m > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq \frac{4}{3} \\
m > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m \geq \frac{4}{3}

  • Câu 3: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau:

    Gọi M;m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f( -2x) trên đoạn \left\lbrack -1;\frac{1}{2} ightbrack. Tính giá trị của biểu thức B = 2m + 3M?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau:

    Gọi M;m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f( -2x) trên đoạn \left\lbrack -1;\frac{1}{2} ightbrack. Tính giá trị của biểu thức B = 2m + 3M?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định số nghiệm của phương trình

    Cho hàm số y = f(x)có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm của phương trình f(x)
+ 1 = 0

    Xét phương trình:f(x) + 1 =
0

    \Leftrightarrow f(x) = - 1.

    Số nghiệm của phương trình f(x) = -
1bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x)với đường thẳng y = - 1.

    Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x)suy ra số nghiệm của phương trình là 1.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn hàm số thỏa mãn điều kiện

    Trong các hàm số sau đây, hàm số nào không nghịch biến trên \mathbb{R}?

    Với y =  - \frac{1}{{{x^2} + 1}} \Rightarrow y' = \frac{{2x}}{{{{\left( {{x^2} + 1} ight)}^2}}}

    y’ > 0 khi x > 0 và y’ < 0 khi x < 0 nên hàm số không nghịch biến trên \mathbb{R}

  • Câu 6: Thông hiểu

    Định giá trị lớn nhất của hàm số chứa căn

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số f(x) = \sqrt{x - 2} + \sqrt{4 -
x}.

    TXĐ: D = \lbrack 2;4brack.

    Đạo hàm f(x) = \frac{1}{2\sqrt{x - 2}} -
\frac{1}{2\sqrt{4 - x}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow x = 3 \in \lbrack 2;4brack

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(2) = \sqrt{2} \\
f(3) = 2 \\
f(4) = \sqrt{2} \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow M = 2.

  • Câu 7: Vận dụng

    Tìm max của hàm số trên đoạn

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số f(x) = \left| x^{2} - 3x + 2 \right| -
x trên đoạn \lbrack -
4;4\rbrack.

    Hàm số f(x) xác định và liên tục trên đoạn \lbrack - 4;4brack.

    Nếu x \in \lbrack 1;2brack thì x^{2} - 3x + 2 \leq 0 nên suy ra f(x) = - x^{2} + 2x - 2.

    Đạo hàm f'(x) = - 2x + 2

    \Rightarrow f'(x) = 0 \Leftrightarrow
x = 1 \in \lbrack 1;2brack

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(1) = - 1 \\
\ f(2) = - 2 \\
\end{matrix} ight.\ .

    Nếu x \in \lbrack - 4;1brack \cup
\lbrack 2;4brack thì x^{2} - 3x +
2 \geq 0 nên suy ra f(x) = x^{2} -
4x + 2.

    Đạo hàm f'(x) = 2x - 4

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow x = 2 \in [ - 4;1] \cup \lbrack
2;4brack

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f( - 4) = 34 \\
\ f(1) = - 1 \\
f(2) = - 2 \\
f(4) = 2 \\
\end{matrix} ight..

    So sánh hai trường hợp, ta được \max_{\lbrack - 4;4brack}f(x) = f( - 4) =
34

  • Câu 8: Nhận biết

    Tính giá trị nhỏ nhất

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên \lbrack - 1\ ;\ 1brack bằng:

    Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên \lbrack - 1\ ;\ 1brack bằng - 2.

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Hàm số nào dưới dây nghịch biến trên khoảng ( - \infty; + \infty)?

    Xét hàm số y = - 2x + 1y' = - 2 < 0;\forall x\mathbb{\in
R} nên hàm số y = - 2x + 1 nghịch biến trên khoảng ( - \infty; +
\infty).

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đạt cực đại tại

    Hàm số đạt cực đại tại điểm mà đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm.

    Từ bảng biến thiên hàm số đạt cực đại tại x = - 1.

  • Câu 11: Vận dụng

    Xác định tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} - (m +
2)x^{2} + (2m + 3)x + 2017 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để x = 1 là hoành độ trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực đại, cực tiểu của đồ thị hàm số.

    Đạo hàm y' = x^{2} - 2(m + 2)x + (2m
+ 3)

    \ y' = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 2m + 3 \\
\end{matrix} ight.

    Để hàm số có hai điểm cực trị x_{1},\
x_{2} khi và chỉ khi 2m + 3 eq 1
\Leftrightarrow m eq - 1. (*)

    Gọi A\left( x_{1};y_{1} ight)B\left( x_2;y_2 ight) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.

    Khi đó theo định lí Viet, ta có x_{1} +
x_{2} = 2m + 4.

    Yêu cầu bài toán \Leftrightarrow \frac{2m
+ 4}{2} = 1 \Leftrightarrow m = - 1: không thỏa mãn (*).

    Nhận xét.

    Qua khảo sát 99% học sinh chọn đáp án A, lý do là quên điều kiện để có hai cực trị.

    Tôi cố tình ra giá trị m đúng ngay giá trị loại đi.

    Nếu gặp bài toán không ra nghiệm đẹp như trên thì ta giải như sau: ''x_{0} là hoành độ trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bậc ba y = ax^{3} + bx^{2} + cx + d khi và chỉ khi y' = 0 có hai nghiệm phân biệt (\Delta > 0) và y''\left( x_{0} ight) =
0''.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tìm giá trị của tham số a

    Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của a để đồ thị hàm số y = x^{3} + (x + 10)x^{2} - x + 1 cắt trục hoành tại đúng một điểm?

    Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị và trục hoành là:

    x^{3} + (a + 10)x^{2} - x + 1 =
0(*)

    \Leftrightarrow x^{3} + 10x^{2} - x + 1
= - ax^{2}

    Ta thấy x = 0 không là nghiệm của phương trình nên (*) \Leftrightarrow -
\frac{x^{3} + 10x^{2} - x + 1}{x^{2}} = a

    Xét hàm số f(x) = - \frac{x^{3} + 10x^{2}
- x + 1}{x^{2}};\left( \forall x\mathbb{\in R}\backslash\left\{ 0
ight\} ight)

    Ta có: f'(x) = - \frac{x^{3} + x -
2}{x^{3}} = - \frac{(x - 1)\left( x^{2} + x + 2
ight)}{x^{3}}

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow x =
1

    Bảng biến thiên của hàm số f(x) như sau:

    Từ bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại đúng một điểm khi (*) có đúng 1 nghiệm \Leftrightarrow a > - 11

    a nguyên âm nên a \in \left\{ - 10; - 9; - 8;...; - 1
ight\}

    Vậy có 10 giá trị của a thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tính giá trị của hàm số

    Cho hàm số y = ax^{3} + bx^{2} + cx +
d. Biết M(0;2), N(2; - 2) là các điểm cực trị của đồ thị hàm số. Tính giá trị của hàm số tại x = -
2.

    Ta có y' = 3ax^{2} + 2bx +
c.

    M(0;2),\ N(2; - 2) là các điểm cực trị của đồ thị hàm số nên

    \left\{ \begin{matrix}
y'(0) = 0 \\
y'(2) = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
c = 0 \\
12a + 4b + c = 0 \\
\end{matrix} ight.\ ; (1)

    \left\{ \begin{matrix}
y(0) = 2 \\
y(2) = - 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
d = 2 \\
8a + 4b + 2c + d = - 2 \\
\end{matrix} ight.\ . (2)

    Giải hệ (1)(2), ta được

    \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
b = - 3 \\
c = 0 \\
d = 2 \\
\end{matrix} ight.\ \overset{}{ightarrow}y = x^{3} - 3x^{2} +
2\overset{}{ightarrow}y( - 2) = - 18.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số đa thức f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R}. Biết f(0) = 0 và đồ thị hàm số y = f'(x) như hình sau.

    Hàm số g(x) = \left| 4f(x) + x^{2}
\right| đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Xét hàm số h(x) = 4f(x) + x^{2} trên \mathbb{R}.

    f(x) là hàm số đa thức nên h(x) cũng là hàm số đa thức và h(0) = 4f(0) = 0.

    Ta có h'(x) = 4f'(x) +
2x.

    Do đó h'(x) = 0 \Leftrightarrow
f'(x) = - \frac{1}{2}x.

    Dựa vào sự tương giao của đồ thị hàm số y
= f'(x) và đường thẳng y = -
\frac{1}{2}x, ta có h'(x) = 0
\Leftrightarrow x \in \left\{ - 2;0;4 ight\}

    Suy ra bảng biến thiên của hàm số h(x) như sau:

    Từ đó ta có bảng biến thiên của hàm số g(x) = \left| h(x) ight| như sau:

    Dựa vào bảng biến thiên trên, ta thấy hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (0;4).

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Xét tính đúng sai của các kết luận

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn \lbrack -
3;3brack và đồ thị hàm số y =
f'(x) như hình vẽ dưới đây.

    Biết f(1) = 6g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2}.

    a) [NB] g(1) = 4 Đúng||Sai

    b) [TH] g'(x) = f'(x) - (x +
1). Đúng||Sai

    c) [TH] Phương trình g'(x) =
0 có ba nghiệm phân biệt. Đúng||Sai

    d) [VD, VDC] Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2} trên đoạn \lbrack - 3;3brack là một số dương. Sai|||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn \lbrack -
3;3brack và đồ thị hàm số y =
f'(x) như hình vẽ dưới đây.

    Biết f(1) = 6g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2}.

    a) [NB] g(1) = 4 Đúng||Sai

    b) [TH] g'(x) = f'(x) - (x +
1). Đúng||Sai

    c) [TH] Phương trình g'(x) =
0 có ba nghiệm phân biệt. Đúng||Sai

    d) [VD, VDC] Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2} trên đoạn \lbrack - 3;3brack là một số dương. Sai|||Đúng

    a) [NB] g(1) = 4

    Ta có g(1) = f(1) - \frac{(1 + 1)^{2}}{2}
= f(1) - 2 = 4 \Rightarrow Khẳng định đúng

    b) [TH] g'(x) = f'(x) - (x +
1).

    g'(x) = f'(x) - (x + 1) \Rightarrow Khẳng định đúng

    c) [TH] Phương trình g'(x) =
0 có ba nghiệm phân biệt.

    Từ đồ thị hàm số y = f'(x)y = x + 1 ta có g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) = x + 1
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 3 \\
x = 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow Khẳng định đúng.

    d) [VD, VDC] Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2} trên đoạn \lbrack - 3;3brack là một số dương.

    Qua đồ thị hình lưới

    Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y =
f'(x);\ y = x + 1;\ x = - 3;x = 1 có diện tích S_{1} > 4 \Leftrightarrow \int_{- 3}^{1}{\left|
f'(x) - (x + 1) ight|dx > 4 \Leftrightarrow \int_{-
3}^{1}{\left| g'(x) ight|dx > 4}}\

    \Leftrightarrow g(1) - g( - 3) > 4 \Rightarrow
g( - 3) < g(1) - 4 = 0

    Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y =
f'(x);\ y = x + 1;\ x = 1;x = 3 có diện tích S_{2} < 4

    \Leftrightarrow \int_{1}^{3}{\left|
f'(x) - (x + 1) ight|dx < 4 \Leftrightarrow \int_{1}^{3}{\left|
g'(x) ight|dx < 4}}

    \Leftrightarrow - g(3) + g(1) < 4
\Rightarrow g(3) > g(1) - 4 = 0.

    Dựa vào đồ thị ta có bảng biến thiên của hàm y = g(x) trên \lbrack - 3;3brack

    Từ bảng biến thiên suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2} trên đoạn \lbrack - 3;3brack\min_{\lbrack - 3;3brack}g(x) = g( - 3) <
0.\Rightarrow Khẳng định sai.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tìm m thỏa mãn yêu cầu bài toán

    Cho hàm số y = \frac{(2m + 1)x^{2} +
3}{\sqrt{x^{4} + 1}} với m là tham số. Tìm giá trị của m để đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; - 3)?

    Ta có: \lim_{x ightarrow + \infty}y =
\lim_{x ightarrow - \infty}y = 2m + 1 suy ra d:y = 2m + 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

    Do A(1; - 3) \in d \Leftrightarrow 2m + 1
= - 3 \Leftrightarrow m = - 2

  • Câu 17: Vận dụng

    Điểm cực đại của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm. Biết f(x) có đạo hàm f’(x) và hàm số y = f’(x) có đồ thị như hình vẽ:

    Điểm cực đại của hàm số

    Hàm số g(x) = f(x - 1) đạt cực đại tại điểm nào dưới đây?

    Cách 1: Ta có:

    \begin{matrix}  g'\left( x ight) = f'\left( {x - 1} ight) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x - 1 = 1} \\   {x - 1 = 3} \\   {x - 1 = 5} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 2} \\   {x = 4} \\   {x = 6} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    \begin{matrix}  g'\left( x ight) = f'\left( {x - 1} ight) > 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {1 < x - 1 < 3} \\   {x - 1 > 5} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {2 < x < 4} \\   {x > 6} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy chọn đáp án B

    Cách 2: Đồ thị hàm số g’(x) = f’(x – 1) là phép tịnh tiến đồ thị hàm số y = f’(x) theo phương trục hoành sang bên phải 1 đơn vị. Ta có hình vẽ minh họa:

    Điểm cực đại của hàm số

    Đồ thị hàm số g’(x) = f’(x – 1) cắt trục hoành tạo các điểm có hoành độ x = 2, x = 4, x = 6 và giá trị hàm số g’(x) đổi dấu từ dương sang âm khi qua điểm x = 4

    Chọn B

  • Câu 18: Vận dụng

    Xác định tọa độ các điểm M theo yêu cầu

    Tìm trên đồ thị hàm số y = \frac{2x +
1}{x - 1} những điểm M sao cho khoảng cách từ M đến tiệm cận đứng bằng ba lần khoảng cách từ M đến tiệm cận ngang của đồ thị.

    Gọi M\left( a\ ;\ \frac{2a + 1}{a - 1}
ight) với a eq 1 là điểm thuộc đồ thị.

    Đường tiệm cận đứng d:x = 1\ ; đường tiệm cận ngang d':y =
2.

    Ycbt \Leftrightarrow \ \ d\lbrack
M,dbrack = 3d\lbrack M,d'brack\ \  \Leftrightarrow \ \ |a - 1| =
3\left| \frac{2a + 1}{a - 1} - 2 ight|\

    \Leftrightarrow \ \ (a - 1)^{2} = 9\
\  \Leftrightarrow \ \ \left\lbrack \begin{matrix}
a = 4 \\
a = - 2 \\
\end{matrix} ight.\ \ \  \Rightarrow \ \ \left\lbrack \begin{matrix}
M(4\ ;\ 3) \\
M( - 2\ ;\ 1) \\
\end{matrix} ight. .

    Áp dụng công thức giải nhanh.

    \left|
\frac{cx_{0} + d}{c} ight| = k\left| \frac{ad - bc}{c\left( cx_{0} + d
ight)} ight| ightarrow x_{0} = - \frac{d}{c} \pm
\sqrt{kp}

    Với c = 1,\ \ d = - 1,\ \ k = 3,\ \ p =
\left| \frac{ad - bc}{c^{2}} ight| = 3.

    Suy ra x_{0} = 1 \pm 3.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

    Dựa vào đồ thị có dạng đồ thị của hàm số bậc 3 có hệ số a < 0 nên đáp án y = - x^{3} + 3x^{2} - 1 đúng.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xác định các giá trị nguyên của tham số m

    Số các giá trị nguyên của tham số m \in
\lbrack - 20;20brack để hàm số y
= \frac{mx - 16}{x - m} nghịch biến trên khoảng ( - \infty;8) là:

    Ta có: y' = \frac{- m^{2} + 16}{(x -
m)^{2}}. Hàm số nghịch biến trên khoảng ( - \infty;8) khi

    \left\{ \begin{matrix}
y' < 0;\forall x < 8 \\
x eq m \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- m^{2} + 16 < 0 \\
m otin ( - \infty;8) \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
m < - 4 \\
m > 4 \\
\end{matrix} ight.\  \\
m \geq 8 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m \geq 8

    \left\{ \begin{matrix}
m\mathbb{\in Z} \\
m \in \lbrack - 20;20brack \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow m \in \left\{ 8;9;10;...;20
ight\}

    Vậy có tất cả 13 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Hàm số - Sự biến thiên của hàm số Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo