Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 3 Phương pháp tọa độ trong không gian

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Chương 3 Phương pháp tọa độ trong không gian

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \Delta:\frac{x}{1} = \frac{y}{2} =
\frac{z}{- 1} và mặt phẳng (\alpha):x - y + 2z = 0. Góc giữa đường thẳng \Delta và mặt phẳng (\alpha) bằng

    Ta có:

    ∆ có vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = (1;2; - 1)

    (α) có vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = (1; - 1;2)

    \sin\widehat{\left( \Delta;(\alpha)
ight)} = \frac{\left| \overrightarrow{u}.\overrightarrow{n}
ight|}{\left| \overrightarrow{u} ight|.\left| \overrightarrow{n}
ight|} = \frac{\left| 1.1 + 2.( - 1) + ( - 1).2 ight|}{\sqrt{1^{2} +
2^{2} + ( - 1)^{2}}.\sqrt{1^{2} + ( - 1)^{2} + 2^{2}}} =
\frac{1}{2}

    \Rightarrow \widehat{\left(
\Delta;(\alpha) ight)} = 30^{0}.

  • Câu 2: Nhận biết

    Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x + y - 1 = 0. Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là

    Mặt phẳng (P):2x + y - 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} =
(2;\ 1;\ 0).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tìm đẳng thức sai

    Cho hình hộp ABCD.A_{1}B_{1}C_{1}D_{1}. Chọn đẳng thức sai?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có : \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{DD_{1}} + \overrightarrow{BD_{1}} = \overrightarrow{BA}
+ \overrightarrow{BB_{1}} + \overrightarrow{BD_{1}} =
\overrightarrow{BA_{1}} + \overrightarrow{BD_{1}} eq
\overrightarrow{BC} nên D sai.

    Do \overrightarrow{BC} =
\overrightarrow{B_{1}C_{1}}\overrightarrow{BA} =
\overrightarrow{B_{1}A_{1}} nên \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BA} =
\overrightarrow{B_{1}C_{1}} + \overrightarrow{B_{1}A_{1}}. A đúng

    Do \overrightarrow{AD} +
\overrightarrow{D_{1}C_{1}} + \overrightarrow{D_{1}A_{1}} =
\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{D_{1}B_{1}} =
\overrightarrow{A_{1}D_{1}} + \overrightarrow{D_{1}B_{1}} =
\overrightarrow{A_{1}B_{1}} = \overrightarrow{DC} nên

    \overrightarrow{AD} +
\overrightarrow{D_{1}C_{1}} + \overrightarrow{D_{1}A_{1}} =
\overrightarrow{DC} nên B đúng.

    Do \overrightarrow{BC} +
\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BB_{1}} = \overrightarrow{BD} +
\overrightarrow{DD_{1}} = \overrightarrow{BD_{1}} nên C đúng.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Tìm tọa độ M

    Trong không gian Oxyz, cho điểm P(1;1;2). Mặt phẳng (\alpha) đi qua P cắt các trục Ox,Oy, Oz lần lượt tại A,B,C khác gốc tọa độ sao cho T = \frac{R_{1}^{2}}{S_{1}^{2}} +
\frac{R_{2}^{2}}{S_{2}^{2}} + \frac{R_{3}^{2}}{S_{3}^{2}} đạt giá trị nhỏ nhất, trong đó S_{1},S_{2},S_{3} lần lượt là diện tích các tam giác OAB,OBC,OCAR_{1},R_{2},R_{3} lần lượt là diện tích các tam giác PAB,PBC,PCA. Điểm M nào dưới đây thuộc (\alpha) ?

    Ta có \overrightarrow{OP} = (1;1;2)
\Rightarrow OP = \sqrt{6}. Lại có d(P,(Oxy)) = 2, d(P,(Oxz)) = 1d(P,(Oyz)) = 1.

    Đặt d = d(O,(ABC)), ta có

    V_{P.OAB} = V_{O.PAB}

    \Leftrightarrow d(P,(Oxy)) \cdot
S_{\bigtriangleup OAB} = d(O,(ABC)) \cdot S_{\bigtriangleup
PAB}

    \Leftrightarrow 2S_{1} =
dR_{1}

    \Leftrightarrow \frac{R_{1}}{S_{1}} =
\frac{2}{d}

    Tương tự, ta có \frac{R_{2}}{S_{2}} =
\frac{1}{d}\frac{R_{3}}{S_{3}}
= \frac{1}{d}.

    Khi đó T = \frac{R_{1}^{2}}{S_{1}^{2}} +
\frac{R_{2}^{2}}{S_{2}^{2}} + \frac{R_{3}^{2}}{S_{3}^{2}} =
\frac{6}{d^{2}} \geq \frac{6}{OP^{2}} = 1.

    Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi d =
OP hay OP\bot(ABC).

    Từ đó suy ra (\alpha) nhận \overrightarrow{OP} = (1;1;2) làm vectơ pháp tuyến.

    Do đó (\alpha) có phương trình 1(x - 1) + 1(y - 1) + 2(z - 2) = 0
\Leftrightarrow x + y + 2z - 6 = 0.

    Vậy M(4;0;1) là điểm thuộc (\alpha).

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Trong không gian chọn hệ trục tọa độ cho trước, đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét. Máy bay điều khiển xuất phát phải đi qua điểm A(100;50;100) và bay với vận tốc không đổi về vạch đích trong không trung được xác định bởi 1 đường màu từ hai drone (máy bay không người lái) cố định toạ độ là B(50;100;50),C(150;100;100). Máy bay sẽ bay qua điểm W của đường màu BC để thời gian về đích là nhanh nhất. Giả sử toạ độ điểm W(a;b;c), hãy tính giá trị biểu thức T = a + b -
2c.

    Đáp án: 50

    Đáp án là:

    Trong không gian chọn hệ trục tọa độ cho trước, đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét. Máy bay điều khiển xuất phát phải đi qua điểm A(100;50;100) và bay với vận tốc không đổi về vạch đích trong không trung được xác định bởi 1 đường màu từ hai drone (máy bay không người lái) cố định toạ độ là B(50;100;50),C(150;100;100). Máy bay sẽ bay qua điểm W của đường màu BC để thời gian về đích là nhanh nhất. Giả sử toạ độ điểm W(a;b;c), hãy tính giá trị biểu thức T = a + b -
2c.

    Đáp án: 50

    Ta có: \overrightarrow{BC} =
(100;0;50)

    Đường thẳng (BC) đi qua điểm B có VTCP \overrightarrow{u} = (2;0;1)có dạng (BC):\left\{ \begin{matrix}
x = 50 + 2t \\
y = 100 \\
z = 50 + t \\
\end{matrix} ight.

    Điểm W \in (BC) \Rightarrow W(50 +
2t;100;50 + t) \overrightarrow{AW} = (2t - 50;50;t -
50)

    Ta có: \overrightarrow{AW}.\overrightarrow{BC} =
0

    \Rightarrow 2(2t - 50) + (t - 50) = 0
\Rightarrow t = 30

    Vậy H(110;100;80) \Rightarrow a + b - 2c
= 50.

  • Câu 6: Nhận biết

    Viết phương trình đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; - 1;3),B( - 3;0; - 4). Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm AB?

    Ta có \overrightarrow{BA} = (4; -
1;7) là vectơ chỉ phương của đường thẳng AB. Phương trình chính tắc của đường thẳng AB là: \frac{x + 3}{4} = \frac{y}{- 1} = \frac{z +
4}{7}.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tìm tọa độ vectơ

    Tìm tọa độ véctơ \overrightarrow{u} biết rằng \overrightarrow{u} + \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{0}\overrightarrow{a} = (1\ ;\  - 2\ ;\
1).

    Ta có \overrightarrow{u} +
\overrightarrow{a} = \overrightarrow{0} \Leftrightarrow
\overrightarrow{u} = - \overrightarrow{a} = ( - 1 ; 2 ;  -1).

  • Câu 8: Thông hiểu

    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai điểm A( - 1;2;4),B(0;1;5). Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A sao cho khoảng cách từ B đến (P) là lớn nhất. Khi đó, khoảng cách d từ O đến mặt phẳng (P) bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai điểm A( - 1;2;4),B(0;1;5). Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A sao cho khoảng cách từ B đến (P) là lớn nhất. Khi đó, khoảng cách d từ O đến mặt phẳng (P) bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 9: Thông hiểu

    Tìm câu sai

    Cho hình tứ diện ABCD có trọng tâm G. Mệnh đề nào sau đây sai.

    Theo giả thuyết trên thì với O là một điểm bất kỳ ta luôn có:

    \overrightarrow{OG} = \frac{1}{4}\left(
\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} +
\overrightarrow{OD} ight).

    Ta thay điểm O bởi điểm A thì ta có:

    \overrightarrow{AG} = \frac{1}{4}\left(
\overrightarrow{AA} + \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AD} ight)

    \Leftrightarrow \overrightarrow{AG} =
\frac{1}{4}\left( \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AD} ight)

    Do vậy \overrightarrow{AG} =
\frac{2}{3}\left( \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AD} ight) là sai.

  • Câu 10: Vận dụng

    Chọn kết luận đúng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm A(0;1;1),B(1;0;1),C(1;1;0). Có bao nhiêu điểm M cách đều các mặt phẳng (ABC),(OBC),(OAC),(OAB)?

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{OA} = (0;1;1);\overrightarrow{OB} = (1;0;1) \\
\overrightarrow{OC} = (1;1;0);\overrightarrow{AB} = (1; - 1;0) \\
\overrightarrow{AC} = (1;\ 0; - 1) \\
\end{matrix} ight.

    Ta có: \left\lbrack
\overrightarrow{OA};\overrightarrow{OB} ightbrack = (1;\ 1; - 1)
\Rightarrow (OAB):x + y - z = 0

    Ta có: \left\lbrack
\overrightarrow{AB};\overrightarrow{OC} ightbrack = ( - 1;1;1)
\Rightarrow (OBC): - x + y + z = 0

    Gọi điểm M(a;b;c) cách đều các mặt phẳng (ABC),(OBC),(OAC),(OAB)

    Từ d\left( M,(OAB) ight) = d\left(
M,(OBC) ight)

    \Leftrightarrow \frac{|a + b -
c|}{\sqrt{3}} = \frac{| - a + b + c|}{\sqrt{3}} \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
a = c(1) \\
b = c(2) \\
\end{matrix} ight.

    Từ d\left( M,(OAB) ight) = d\left(
M,(OAC) ight)

    \Leftrightarrow \frac{|a + b -
c|}{\sqrt{3}} = \frac{| - a + b - c|}{\sqrt{3}} \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
a = 0(3) \\
b = c(4) \\
\end{matrix} ight.

    Từ d\left( M,(OAB) ight) = d\left(
M,(ABC) ight)

    \Leftrightarrow \frac{|a + b -
c|}{\sqrt{3}} = \frac{|a + b + c|}{\sqrt{3}} \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
c = 0(5) \\
a = - b(6) \\
\end{matrix} ight.

    Từ (1), (3), (5) suy ra a = c = 0, b khác 0 tùy ý.

    Như vậy có vô số điểm cách đều bốn mặt phẳng

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tìm m để hai mặt phẳng vuông góc

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):x + 2y - z + 3 = 0(Q):x - 4y + (m - 1)z + 1 = 0, với m là tham số. Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m để mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q).

    Gọi \overrightarrow{n_{(P)}};\overrightarrow{n_{(Q)}} lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{n_{(P)}} = (1;2; - 1) \\
\overrightarrow{n_{(Q)}} = (1; - 4;m - 1) \\
\end{matrix} ight. . Để (P) ⊥ (Q)

    \Leftrightarrow
\overrightarrow{n_{(P)}}.\overrightarrow{n_{(Q)}} = 0

    \Leftrightarrow 1 - 8 - (m - 1) = 0
\Leftrightarrow m = - 6

  • Câu 12: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có điểm A trùng với gốc tọa độ O, B(a;0;0),D(0;a;0), A'(0;0;b),(a > 0,b > 0). Gọi M là trung điểm của cạnh CC'. Giá trị của tỉ số \frac{a}{b} để hai mặt phẳng (A’BD)(MBD) vuông góc với nhau bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có điểm A trùng với gốc tọa độ O, B(a;0;0),D(0;a;0), A'(0;0;b),(a > 0,b > 0). Gọi M là trung điểm của cạnh CC'. Giá trị của tỉ số \frac{a}{b} để hai mặt phẳng (A’BD)(MBD) vuông góc với nhau bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 13: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức

    Trong không gian Oxyz, cho \overrightarrow{a} = (2; - 2;1)\ \overrightarrow{b} = (x - 1)\overrightarrow{i} +
\left( x^{2} - 3 \right)\overrightarrow{j} +
y\overrightarrow{j}. Khi \overrightarrow{a} = \overrightarrow{b} thì giá trị x - y bằng?

    Ta có: \ \overrightarrow{b} = (x -1)\overrightarrow{i} + \left( x^{2} - 3 \right)\overrightarrow{j} +y\overrightarrow{j}\Rightarrow \overrightarrow{b} = \left( x - 1;x^{2}- 3;y \right).

    \overrightarrow{a} = \overrightarrow{b}
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x + 1 = 2 \\
x^{2} - 3 = - 2 \\
y = 1 \\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 1;x = - 1 \\
y = 1 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 1 \\
y = 1 \\
\end{matrix} \right..

    Vậy x - y = 0.

  • Câu 14: Vận dụng

    Xác định mệnh đề đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình thang ABCD có hai đáy AB,\ CD; có tọa độ ba đỉnh A(1;2;1),\ B(2;0; - 1),\ C(6;1;0). Biết hình thang có diện tích bằng 6\sqrt{2}. Giả sử đỉnh D(a;b;c), tìm mệnh đề đúng?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có:

    \overrightarrow{AB} = (1; - 2; -
2);\overrightarrow{AC} = (5; - 1; - 1);\overrightarrow{DC} = (6 - a;1 -
b; - c).

    Ta có S_{\Delta ABC} = \frac{1}{2}\left|
\left\lbrack \overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC} ightbrack
ight| = \frac{9\sqrt{2}}{2}

    \Rightarrow S_{ACD} = 6\sqrt{2} -
\frac{9\sqrt{2}}{2} = \frac{3\sqrt{2}}{2}.

    AB//CD nên \overrightarrow{AB}\overrightarrow{DC} cùng phương, cùng chiều \Leftrightarrow \frac{6 - a}{1} =
\frac{1 - b}{- 2} = \frac{c}{2} > 0

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
c = 12 - 2a \\
b = 13 - 2a \\
a < 6 \\
b > 1 \\
c > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \left\lbrack
\overrightarrow{AC},\overrightarrow{AD} ightbrack = (0;9a - 54;54 -
9a).

    S_{\Delta ACD} = \frac{3\sqrt{2}}{2}
\Leftrightarrow \frac{1}{2}\left| \left\lbrack
\overrightarrow{AC},\overrightarrow{AD} ightbrack ight| =
\frac{3\sqrt{2}}{2}

    \Leftrightarrow |54 - 9a| = 3
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
a = \frac{19}{3} \\
a = \frac{17}{3} \\
\end{matrix} ight.\ .

    So với điều kiện suy ra: a = \frac{17}{3}
\Rightarrow a + b + c = 8.

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; - 4;3)B(2;2;7). Trung điểm của đoạn thẳng AB có tọa độ là:

    Gọi M\left( x_{M};y_{M};z_{M}
ight) là trung điểm của đoạn thẳng AB, ta có:

    \left\{ \begin{matrix}x_{M} = \dfrac{x_{A} + x_{B}}{2} = \dfrac{2 + 2}{2} = 2 \\y_{M} = \dfrac{y_{A} + y_{B}}{2} = \dfrac{- 4 + 2}{2} = - 1 \\z_{M} = \dfrac{z_{A} + z_{B}}{2} = \dfrac{3 + 7}{2} = 5 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M(2; - 1;5)

    Vậy tọa độ trung điểm của AB là: (2; -
1;5).

  • Câu 16: Nhận biết

    Xác định phương trình tham số của Oz

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình tham số trục Oz

    Trục Oz đi qua gốc tọa độ O(0;0;0) và nhận vectơ đơn vị \overrightarrow{k} = (0;0;1) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số \left\{ \begin{matrix}
x = 0 \\
y = 0 \\
z = t \\
\end{matrix} \right..

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(3;0;2),N(2;2025;2026) và đường thẳng (d) có phương trình chính tắc là: \frac{x - 1}{1} = \frac{y -
2024}{1} = \frac{z - 2024}{2}.

    a) Điểm M và N cùng thuộc đường thẳng (d). Sai||Đúng

    b) Đường thẳng (d) có một vectơ chỉ phương \overrightarrow{a} =
(1;2024;2024). Sai||Đúng

    c) Đường thẳng d' đi qua điểm M và N có phương trình là: \frac{x -
3}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z + 2}{2}. Sai||Đúng

    d) Đường thẳng qua M, đồng thời vuông góc và cắt (d) có phương trình là: \left\{ \begin{matrix}
x = 2 - t \\
y = t \\
z = 2
\end{matrix} \right.\ ;\left( t\mathbb{\in R} \right). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(3;0;2),N(2;2025;2026) và đường thẳng (d) có phương trình chính tắc là: \frac{x - 1}{1} = \frac{y -
2024}{1} = \frac{z - 2024}{2}.

    a) Điểm M và N cùng thuộc đường thẳng (d). Sai||Đúng

    b) Đường thẳng (d) có một vectơ chỉ phương \overrightarrow{a} =
(1;2024;2024). Sai||Đúng

    c) Đường thẳng d' đi qua điểm M và N có phương trình là: \frac{x -
3}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z + 2}{2}. Sai||Đúng

    d) Đường thẳng qua M, đồng thời vuông góc và cắt (d) có phương trình là: \left\{ \begin{matrix}
x = 2 - t \\
y = t \\
z = 2
\end{matrix} \right.\ ;\left( t\mathbb{\in R} \right). Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Sai

    c) Sai

    d) Đúng

    Phương án a) sai: Thay tọa độ điểm M(3;0;2) vào phương trình đường thẳng (d) ta được: \frac{3 - 1}{1} \neq \frac{0 - 2024}{1} \neq
\frac{2 - 2024}{2} \Rightarrow M \notin d.

    Thay tọa độ điểm N vào phương trình đường thẳng (d) ta được: \frac{2 - 1}{1} = \frac{2025 - 2024}{1} =
\frac{2026 - 2024}{2} \Rightarrow N \in d.

    Phương án b) sai: Đường thẳng (d) có một vectơ chỉ phương \overrightarrow{u_{d}} = (1;1;2). Dễ thấy \overrightarrow{u_{d}};\overrightarrow{a} không cùng phương.

    Phương án c) sai: Ta có: \overrightarrow{MN} = ( - 1;2025;2024). Đường thẳng d' qua M, N nên có một vectơ chỉ phương \overrightarrow{u_{d'}} = ( -
1;2025;2024).

    Suy ra phương trình đường thẳng d':\frac{x - 3}{- 1} = \frac{y}{2025} =
\frac{z - 2}{2024}.

    Phương án d) đúng: Phương trình tham số của đường thẳng (d) là: \left\{ \begin{matrix}
x = 1 + t \\
y = 2024 + t \\
z = 2024 + 2t
\end{matrix} \right.\ ;\left( t\mathbb{\in R} \right).

    Gọi \Delta là đường thẳng qua M, đồng thời vuông góc và cắt đường thẳng (d).

    Gọi H = d \cap \Delta \Rightarrow H \in
d nên H(1 + t;2024 + t;2024 +
2t).

    Ta có: \overrightarrow{MH} = ( - t -
2;2024 + t;2022 + 2t), MH\bot d
\Rightarrow \overrightarrow{MH}.\overrightarrow{u_{d}} = 0. \Leftrightarrow 1.(t - 2) + 1.(2024 + t) +
2(2022 + 2t) = 0

    \Leftrightarrow t = 1011 \Rightarrow
\overrightarrow{MH} = ( - 1013;1013;0)

    Chọn \overrightarrow{u_{\Delta}} = ( -
1;1;0) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \Delta nên phương trình tham số của đường thẳng \Delta là: \left\{ \begin{matrix}
x = 3 - t \\
y = t \\
z = 2
\end{matrix} \right.\ ;\left( t\mathbb{\in R} \right).

  • Câu 18: Nhận biết

    Xét tính đúng sai của mỗi ý hỏi

    Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7500000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gáy nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo đõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao khồng vượt quả 6600 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6400 km. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz trong không gian có gốc O tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm M(6;20;0) đến điểm N( - 6; - 12;16).

    a) Đường thẳng MN có phương trình tham số là \left\{ \begin{matrix}
x = 6 + 3t \\
y = 20 + 8t,\left( t \in \mathbb{R} \right) \\
z = - 4t \\
\end{matrix} \right.. Đúng||Sai

    b) Vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dỡi của hệ thống quan sát lả điểm A( - 3; -
4;12). Sai||Đúng

    c) Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trỉ cuối cùng mả thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là 18900 km (kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị ki-lô-mét). Đúng||Sai

    d) Nếu thời gian di chuyển của thiên thạch trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là 3 phút thì thời gian nó di chuyển từ M đến N là 6 phút. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7500000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gáy nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo đõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao khồng vượt quả 6600 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6400 km. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz trong không gian có gốc O tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm M(6;20;0) đến điểm N( - 6; - 12;16).

    a) Đường thẳng MN có phương trình tham số là \left\{ \begin{matrix}
x = 6 + 3t \\
y = 20 + 8t,\left( t \in \mathbb{R} \right) \\
z = - 4t \\
\end{matrix} \right.. Đúng||Sai

    b) Vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dỡi của hệ thống quan sát lả điểm A( - 3; -
4;12). Sai||Đúng

    c) Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trỉ cuối cùng mả thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là 18900 km (kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị ki-lô-mét). Đúng||Sai

    d) Nếu thời gian di chuyển của thiên thạch trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là 3 phút thì thời gian nó di chuyển từ M đến N là 6 phút. Đúng||Sai

    a) Ta có: M(6;20;0),N( - 6; -
12;16)

    \Rightarrow \overrightarrow{MN}( - 12; -
32;16) = - 4.(3;8; - 4)

    Chọn \overrightarrow{u_{MN}} = (3;8; -
4).

    Khi đó, phương trình MN:\left\{
\begin{matrix}
x = 6 + 3t \\
y = 20 + 8t(t \in R) \\
z = - 4t \\
\end{matrix} ight.

    Do đó, a đúng

    b) Phạm vi theo dõi của hệ thống ra đa là mặt cầu (O):x^{2} + y^{2} + z^{2} = 13^{2}.

    Tọa độ giao điểm của MN và (O) là nghiệm của phương trình

    (6 + 3t)^{2} + (20 + 8t)^{2} + ( -
4t)^{2} = 13^{2}

    \Leftrightarrow 89t^{2} + 356t - 267 =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t = - 1 \Rightarrow A(3;12;4) \\
t = - 3 \Rightarrow B( - 3; - 4;12) \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \overrightarrow{MA}( - 3; -
8;4),\overrightarrow{MB}( - 9; - 24;12)

    \Rightarrow \overrightarrow{MB} =
3\overrightarrow{MA}

    Điểm gặp đầu tiên là A(3;12;4)

    Do đó, b sai

    c) AB = \sqrt{( - 3 - 3)^{2} + ( - 4 -
12)^{2} + (12 - 4)^{2}} = \sqrt{356}

    Đơn vị độ dài trên mỗi trục là 1000 km nên khoảng cách AB \approx 18900(km)

    Do đó, c đúng

    d) AB = 2\sqrt{89},MN =
4\sqrt{89}

    \Rightarrow t_{MN} = 2t_{AB} = 2.3 =
6 (phút)

    Do đó, d đúng

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính khoảng cách

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH có AB = a;\,\,AD = b;\,\,AE = c trong hệ trục Oxyz sao cho A trùng với O;\,\,\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AE} lần lượt trùng với Ox, Oy, Oz. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm BC, EF, DH. Tính khoảng cách giữa NP và CG.

    Ta biểu diễn các điểm N, P, C, G theo a, b, c được:

    N\left( {\frac{a}{2},0,c} ight);P\left( {0,b,\frac{c}{2}} ight);\,C\left( {a,b,0} ight);\,\,\,G\left( {a,b,c} ight)

    Từ đó, ta tính được các vecto tương ứng:

    \overrightarrow {NP}  = \left( { - \frac{a}{2},b, - \frac{c}{2}} ight);\,\,\,\overrightarrow {CG}  = \left( {0,0,c} ight);\,\,\overrightarrow {PC}  = \left( {a,0, - \frac{c}{2}} ight)

    Để tính khoảng cách giữa NP và CG, ta cần tính tích có hướng và tích độ dài giữa chúng rồi áp dụng CT tính khoảng cách:

    \begin{array}{l}\left[ {\overrightarrow {CG} ,\overrightarrow {NP} } ight] = \left( { - bc, - \dfrac{{ac}}{2},0} ight) =  > \left| {\left[ {\overrightarrow {CG} ,\overrightarrow {NP} } ight]} ight| = \dfrac{c}{2}\sqrt {{a^2} + 4{b^2}} \\\left[ {\overrightarrow {CG} ,\overrightarrow {NP} } ight].\overrightarrow {PC}  =  - abc =  > d\left( {NP,CG} ight) = \dfrac{{2ab\sqrt {{a^2} + 4{b^2}} }}{{{a^2} + 4{b^2}}}\end{array}

  • Câu 20: Nhận biết

    Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P):2x + z - 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:

    Mặt phẳng (P):2x + z - 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là: \overrightarrow{n}
= (2;0;1).

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 3 Phương pháp tọa độ trong không gian Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo