Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Hàm số - Sự biến thiên của hàm số

Mô tả thêm:

Hãy cùng thử sức kiểm tra đánh giá các kiến thức tổng quan với bài kiểm tra phút chương 1: Hàm số - Sự biến thiên của hàm số Toán 12 các em nhé!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Ghi đáp án vào ô trống

    Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 500 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất x sản phẩm (1 \leq x \leq 500) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sân phẩm đó là F(x) =
x^{3} - 1999x^{2} + 1001000x + 250000 (đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là G(x)
= x + 1000 + \frac{250000}{x} (đồng). Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

    Đáp án: 333

    Đáp án là:

    Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 500 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất x sản phẩm (1 \leq x \leq 500) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sân phẩm đó là F(x) =
x^{3} - 1999x^{2} + 1001000x + 250000 (đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là G(x)
= x + 1000 + \frac{250000}{x} (đồng). Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

    Đáp án: 333

    Chi phí sản xuất khi sản xuất x sản phẩm là

    C(x) = x.G(x)

    = x\left( x + 1000 + \frac{250000}{x}
ight)

    = x^{2} + 1000x + 250000

    Do đó lợi nhận L(x)là:

    L(x) = F(x) - C(x)

    = \left( x^{3} - 1999x^{2} + 1001000x +
250000 ight) - \left( x^{2} + 1000x + 250000 ight)

    = x^{3} - 1999x^{2} + 1001000x + 250000
- x^{2} - 1000x - 250000

    = x^{3} - 2000x^{2} +
1000000x

    Ta có:

    L'(x) = 3x^{2} - 4000x +
1000000

    L'(x) = 0 \Leftrightarrow 3x^{2} -
4000x + 1000000 = 0 với 1 \leq x
\leq 500

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1000(L) \\
x = \frac{1000}{3}(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Ta có bảng biến thiên như sau:

    Vây doanh nghiệp nên sản xuất khoảng 333 sản phẩm để lợi nhuận đạt mức lớn nhất

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Hàm số y =
\sqrt{2x - x^{2}} nghịch biến trên khoảng:

    Tập xác định \lbrack
0;2brack

    Ta có: y' = \frac{1 - x}{\sqrt{2x -
x^{2}}} \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \frac{1 - x}{\sqrt{2x -
x^{2}}} = 0\Leftrightarrow x = 1

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
y' < 0 \Leftrightarrow x \in (1;2) \\
y' > 0 \Leftrightarrow x \in (0;1) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng (1;2)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Gọi M,N là giao điểm của đường thẳng y = x + 1 và đường cong y = \frac{2x + 4}{x - 1}. Khi đó hoành độ x_{I} của trung điểm I của đoạn MN bằng bao nhiêu?

    Pthdgd \frac{2x + 4}{x - 1} = x + 1(x
eq 1) \Leftrightarrow x^{2} - 2x - 5 = 0 (*)

    Khi đó x_{I} = \frac{x_{M} + x_{N}}{2} =
1.

    Chú ý: có thể giải (*), tìm được x_{M} =
1 + \sqrt{6},x_{N} = 1 - \sqrt{6} \Rightarrow x_{I} = 1

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Xác định tổng các phần tử của tập S

    Gọi S là tập tất cả các giá trị thực của tham số m để đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số y = x^{3} - 3x^{2} tại ba điểm phân biệt A;B;C với B nằm giữa A;C sao cho AB = 2BC. Tính tổng các phần tử thuộc tập S?

    Ta có bảng biến thiên

    Suy ra đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số y = x^{3} - 3x^{2} tại ba điểm phân biệt A;B;C \Leftrightarrow - 4 < m < 0

    Khi đó \[\left\{ \begin{gathered}
  {x_A} + {x_B} + {x_C} = 3 \hfill \\
  {x_A}.{x_B} + {x_B}.{x_C} + {x_C}.{x_A} = 0 \hfill \\
  {x_A}.{x_B}.{x_C} = m \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Để B nằm giữa A và C và AB = 2BC thì \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x_{A} < x_{B} < x_{C} \\
x_{B} - x_{A} = 2\left( x_{C} - x_{B} ight) \\
\end{matrix} ight.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
x_{C} < x_{B} < x_{A} \\
x_{A} - x_{B} = 2\left( x_{B} - x_{C} ight) \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix}

    \Leftrightarrow 3x_{B} = x_{A} + 2x_{C}
\Leftrightarrow 4x_{B} - 3 = x_{C} \Rightarrow x_{A} = 6 -
5x_{B}

    \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
  \left( {6 - 5{x_B}} ight) + {x_B}.\left( {4{x_B} - 3} ight) + \left( {4{x_B} - 3} ight)\left( {6 - 5{x_B}} ight) = 0\left( * ight) \hfill \\
  \left( {4{x_B} - 3} ight).{x_B}.\left( {6 - 5{x_B}} ight) = m \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Từ (*) ta được x_{B} = \frac{7 \pm
\sqrt{7}}{7}. Thay (**) được \left\lbrack \begin{matrix}m = \dfrac{- 98 - 20\sqrt{7}}{49} \\m = \dfrac{- 98 + 20\sqrt{7}}{49} \\\end{matrix} ight.

    Suy ra S = \left\{ \frac{- 98 -
20\sqrt{7}}{49};\frac{- 98 + 20\sqrt{7}}{49} ight\}. Vậy tổng các phần tử của S bằng - 4.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

    Hàm số y = e^{f(x) - m^{2} + 2} nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Xét hàm số y = g(x) = e^{f(x) - m^{2} +
2}.

    g'(x) = f'(x).e^{f(x) - m^{2} +
2}, e^{f(x) - m^{2} + 2} >
0\forall x\mathbb{\in R}.

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x)
= 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 0 \\
x = 4
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên:

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số nghiệm thực của phương trình f(x)=1 là

    Ta thấy đường thẳng y=1 cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại 3 điểm phân biệt nên phương trình f(x)=1 có 3 nghiệm.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên \mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau:

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    "Hàm số có đúng một cực trị" sai vì hàm số có 2 điểm cực trị.

    "Hàm số có giá trị cực tiểu bằng 1 ."sai vì hàm số có giá trị cực tiểu bằng - 1.

    "Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 0 và giá trị nhỏ nhất bằng - 1 " sai vì hàm số không có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên \mathbb{R}.

    "Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và đạt cực tiểu tại x =
1 " Đúng.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = mx^{4} + (m - 1)x^{2} +
1, m là tham số thực. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số có ba điểm cực trị khi và chỉ 0 < m < 1. Đúng||Sai

    b) Hàm số có hai điểm cực trị khi m = 0. Sai|| Đúng

    c) Hàm số có ba điểm cực trị khi và chỉ 0 ≤ m ≤ 1. Sai|| Đúng

    d) Hàm số có một điểm cực trị khi . Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = mx^{4} + (m - 1)x^{2} +
1, m là tham số thực. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số có ba điểm cực trị khi và chỉ 0 < m < 1. Đúng||Sai

    b) Hàm số có hai điểm cực trị khi m = 0. Sai|| Đúng

    c) Hàm số có ba điểm cực trị khi và chỉ 0 ≤ m ≤ 1. Sai|| Đúng

    d) Hàm số có một điểm cực trị khi . Đúng||Sai

    Nếu m = 0 thì hàm số đã cho trở thànhy =
- x^{2} + 1.

    Đây là hàm số đa thức bậc hai nên có 1 điểm cực trị.

    Nếu m eq 0 thì hàm số đã cho là hàm số trùng phương có:

    y' = 4mx^{3} +
2(m - 1)x = 2x\left( 2mx^{2} + m - 1 ight).

    Ta có y' = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
2mx^{2} + m - 1 = 0(*) \\
\end{matrix} ight.

    Hàm số đã cho có ba điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình (∗) có hai nghiệm phân biệt khác 0.

    Điều kiện tương đương là:

    \left\{ \begin{matrix}
m eq 0 \\
m(m - 1) < 0 \\
2m.0^{2} + m - 1 eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m eq 0 \\
0 < m < 1 \\
m eq 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 0 < m < 1

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định số mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = x^{4} - 2x^{2} +
1. Xét các mệnh đề sau đây

    1) Hàm số có 3 điểm cực trị.

    2) Hàm số đồng biến trên các khoảng ( -
1;0); (1; + \infty).

    3) Hàm số có 1 điểm cực trị.

    4) Hàm số nghịch biến trên các khoảng ( -
\infty; - 1); (0;1).

    Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong bốn mệnh đề trên?

    Ta có:

    y' = 4x^{3} - 4x \Rightarrow y'
= 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0\ \ \ \ \  \Rightarrow y = 1 \\
x = 1\ \ \ \ \ \  \Rightarrow y = 0 \\
x = - 1\ \ \  \Rightarrow y = 0 \\
\end{matrix} ight.

    Bảng xét dấu:

    Hàm số có 3 điểm cực trị, đồng biến trên khoảng ( - 1;0); (1; + \infty) và nghịch biến trên khoảng ( - \infty; - 1); (0;1). Vậy mệnh đề 1, 2, 4 đúng.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tìm hàm số tương ứng với đồ thị đã cho

    Cho đồ thị hàm số sau:

    Xác định hàm số tương ứng với đồ thị đã cho?

    Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy đồ thị này là đồ thị hàm số bậc 4 có hệ số a < 0 nên hàm số tương ứng là y = - x^{4} + 2x^{2} + 2.

  • Câu 11: Vận dụng

    Xác định số cực trị của hàm số

    Hàm số f\left( x ight) = C_{2019}^0 + C_{2019}^1x + C_{2019}^2{x^2} + C_{2019}^3{x^3} + ... + C_{2019}^{2019}{x^{2019}} có bao nhiêu điểm cực trị?

    Ta có:

    \begin{matrix}  f\left( x ight) = C_{2019}^0 + C_{2019}^1x + C_{2019}^2{x^2} + C_{2019}^3{x^3} + ... + C_{2019}^{2019}{x^{2019}} = {\left( {1 + x} ight)^{2019}} \hfill \\   \Rightarrow f'\left( x ight) = 2019.{\left( {1 + x} ight)^{2018}} \hfill \\  f'\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow x =  - 1 \hfill \\ \end{matrix}

    Vì x = -1 là nghiệm bội chẵn nên x = -1 không phải là điểm cực trị của hàm số.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tìm số phần tử của tập hợp S

    Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = {x^3} - 3\left( {m + 1} ight){x^2} + 3\left( {7m - 3} ight)x không có cực trị. Số phần tử của S là:

    Xét hàm số y = {x^3} - 3\left( {m + 1} ight){x^2} + 3\left( {7m - 3} ight)x ta có:

    \begin{matrix}  y' = 3{x^2} - 6\left( {m + 1} ight)x + 3\left( {7m - 3} ight) \hfill \\  y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2\left( {m + 1} ight)x + 7m - 3 = 0 \hfill \\ \end{matrix}

    Hàm số đã cho không có cực trị

    => Phương trình y’ = 0 vô nghiệm hoặc có nghiệm kép

    => \Delta ' \leqslant 0 \Rightarrow {\left( {m + 1} ight)^2} - 1\left( {7m - 3} ight) \leqslant 0 \Rightarrow 1 \leqslant m \leqslant 4

    Do m là số nguyên nên m \in \left\{ {1;2;3;4} ight\}

    Vậy tập S có 4 phần tử.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tìm điều kiện để hàm số đạt giá trị lớn nhất trên khoảng

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên [-2; 2], có đồ thị của hàm số y f’(x) như hình vẽ sau:

    Tìm điều kiện để hàm số đạt giá trị lớn nhất trên khoảng

    Tìm giá trị của x0 để hàm số y = f(x) đạt giá trị lớn nhất trên [-2; 2]

     Từ đồ thị ta có: f’(x) = 0 => \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x =  - 1} \\   {x = 1} \end{array}} ight.

    Ta có bảng biến thiên như sau:

    Tìm điều kiện để hàm số đạt giá trị lớn nhất trên khoảng

    Từ bảng biến thiên ta có x0 = 1 thỏa mãn điều kiện

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xác định các giá trị nguyên của tham số m

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y
= \frac{x + 6}{x + 5m} nghịch biến trên khoảng (15; + \infty)?

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - 5m ight\}

    Ta có: y' = \frac{5m - 6}{(x +
5m)^{2}}

    Hàm số y = \frac{x + 6}{x + 5m} nghịch biến trên khoảng (15; +
\infty) khi và chỉ khi

    \left\{ \begin{matrix}
5m - 6 < 0 \\
- 5m \leq 15 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < \frac{6}{5} \\
m \geq - 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow - 3 \leq m <
\frac{6}{5}

    m\mathbb{\in Z} nên có tất cả 5 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là đường cong (C) và các giới hạn \lim_{x \rightarrow 2^{+}}f(x) = 1; \lim_{x \rightarrow 2^{-}}f(x) = 1; \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) =
2; \lim_{x \rightarrow +
\infty}f(x) = 2. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = 2 \\
\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = 2
\end{matrix} \right. \Rightarrow đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của (C).

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    a) \max_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
5. Đúng||Sai

    b) \min_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
2. Sai||Đúng

    c) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;1\rbrack là 7. Đúng||Sai

    d) \max_{x \in \left\lbrack
0;\frac{\pi}{2} \right\rbrack}f\left( \sin x \right) = 5. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    a) \max_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
5. Đúng||Sai

    b) \min_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
2. Sai||Đúng

    c) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;1\rbrack là 7. Đúng||Sai

    d) \max_{x \in \left\lbrack
0;\frac{\pi}{2} \right\rbrack}f\left( \sin x \right) = 5. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Sai

    a) Trên \mathbb{R}, hàm số có giá trị lớn nhất bằng 5.

    b) Trên \mathbb{R}, hàm số không có giá trị nhỏ nhất.

    c) Trên \lbrack - 1;1\rbrack, hàm số có giá trị lớn nhất bằng 5, giá trị nhỏ nhất bằng 2.

    Do đó tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;1\rbracklà 7

    d) Ta có: \forall x \in \left\lbrack
0;\frac{\pi}{2} \right\rbrack:\ \sin x \in \lbrack
0;1\rbrack\overset{}{\rightarrow}\max_{x \in \left\lbrack
0;\frac{\pi}{2} \right\rbrack}f\left( \sin x \right) = 3.

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính giá trị lớn nhất của biểu thức

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số f(3x - 2) nghịch biến trên khoảng (\alpha;\beta). Khi đó giá trị lớn nhất của \beta -
\alpha là:

    Ta có: y = f(3x - 2) \Rightarrow y' =
3.f'(3x - 2).

    Hàm số y = f(3x - 2) nghịch biến \Leftrightarrow y' \leq 0

    \Leftrightarrow 3.f'(3x - 2) \leq 0
\Leftrightarrow f'(3x - 2) \leq 0.

    \Leftrightarrow 1 \leq 3x - 2 \leq 4
\Leftrightarrow 1 \leq x \leq 2.

    Vậy khoảng (\alpha;\beta) lớn nhất là (1;2).

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình 2. Đường thẳng nào sau đây là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho?

    Đường tiệm cận đứng của hàm số là: x =
2

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y =
f(x) có đạo hàm f'(x) = (x -
1)^{2}(x - 1)^{3}(2 - x). Hàm số y
= f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

    Ta có bảng xét dấu:

    Từ bảng xét dấu trên ta có hàm số y =
f(x) đồng biến trên (1;2).

  • Câu 20: Nhận biết

    Tìm GTNN của hàm số trên khoảng

    Cho hàm số y = f\left( x ight) = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}. Xác định giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [2; 4].

    Xét hàm số y = f\left( x ight) = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}} trên [2; 4] ta có:

    \begin{matrix}  f'\left( x ight) = \dfrac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} ight)}^2}}} \hfill \\  f'\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x \in \left[ {2;4} ight]} \\   {{x^2} - 2x - 3 = 0} \end{array}} ight. \Rightarrow x = 3 \hfill \\ \end{matrix}

    Tính f(2) = 7; f(3) = 6; f(4) = 19/3

    Vậy \mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} ight]} f\left( x ight) = f\left( 3 ight) = 6

  • Câu 21: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = x^{3} - 2x^{2} + x +
1. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Ta có y' = 3x^{2} - 4x + 1
\Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = \frac{1}{3} \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên:

    Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \left(
\frac{1}{3};1 ight).

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Ghi đáp án vào ô trống

    Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ Oxy là một phần của đồ thị hàm số bậc ba f(x).

    Vị trí điểm cực đại là (2;5) với đơn vị của hệ trục là 100m và vị trí điểm cực tiểu là (0;1). Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình y = 36 - 9x. Người ta muốn làm một cây cầu có dạng một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 88,3 m

    Đáp án là:

    Một hòn đảo nằm trong một hồ nước. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ Oxy là một phần của đồ thị hàm số bậc ba f(x).

    Vị trí điểm cực đại là (2;5) với đơn vị của hệ trục là 100m và vị trí điểm cực tiểu là (0;1). Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình y = 36 - 9x. Người ta muốn làm một cây cầu có dạng một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 88,3 m

    Gọi hàm số bậc ba y = f(x) = ax^{3} +
bx^{2} + cx + d

    \Rightarrow f'(x) = 3ax^{2} + 2bx +
c.

    Vì đồ thị hàm số đi qua hai điểm (0;1)
\Rightarrow d = 1.

    Vì đồ thị hàm số đi qua hai điểm A(2;5)
\Rightarrow 8a + 4b + 2c + 1 = 5.

    Vì hàm số có hai điểm cực trị x = 0;x =
2

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
f'(0) = 0 \\
f'(2) = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
c = 0 \\
12a + 4b = 0 \\
\end{matrix} ight. .

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - 1 \\
b = 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f(x) = - x^{3} + 3x^{2} + 1f'(x) = - 3x^{2} + 6x.

    Gọi M\left( x_{0};y_{0} ight),\ x_{0}
> 0, là điểm nằm trên hòn đảo và nối với mặt đường và d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số song song với mặt đường.

    Suy ra M là tiếp điểm của d với y = f(x).

    Đường thẳng y = 36 - 9x có hệ số góc k = - 9

    \Rightarrow f'\left( x_{0} ight) =
- 9 \Leftrightarrow - 3x_{0}^{2} + 6x_{0} = - 9

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x_{0} = 3 \\
x_{0} = - 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M(3;1).

    Độ dài cây cầu ngắn nhất bằng khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng 9x + y - 36 = 0.

    h = \frac{|9.3 + 1 - 36|}{\sqrt{9^{2} +
1^{2}}} \approx 0,883.

    Vì đơn vị của hệ trục là 100m nên độ dài ngắn nhất của cây cầu là 88,3m.

  • Câu 23: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y =
f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2}(x
- 9)(x - 4)^{2}. Khi đó hàm số y =
f\left( x^{2} ight) nghịch biến trên khoảng nào?

    Ta có:

    y' = \left( f\left( x^{2} ight)
ight)' = 2x.f'\left( x^{2} ight) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x^{4}\left( x^{2} - 9 ight)\left( x^{2} - 4 ight)^{2} = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm 3 \\
x = \pm 2 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên ( - \infty; - 3)(0;3).

  • Câu 24: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 200m^{2}. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí để xây bể là 300 nghìn đồng/m2. Hãy xác định chi phí thấp nhất để xây bể.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 200m^{2}. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí để xây bể là 300 nghìn đồng/m2. Hãy xác định chi phí thấp nhất để xây bể.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 25: Thông hiểu

    Ghi đáp án vào ô trống

    Xác định tổng S tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = \frac{mx + 4m - 3}{x + m} nghịch biến trên từng khoảng xác định?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Xác định tổng S tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = \frac{mx + 4m - 3}{x + m} nghịch biến trên từng khoảng xác định?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 26: Thông hiểu

    Chọn phương án đúng

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = x(x - 1)(x + 4)^{3},\ \forall
x\mathbb{\in R}. Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

    Ta có:

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow x(x
- 1)(x + 4)^{3} = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1 \\
x = - 4 \\
\end{matrix} ight..

    Bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho có 2 điểm cực tiểu.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hỏi đồ thị hàm số đã cho có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Từ bảng biến thiên, ta có:

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = 0
ightarrow y = 0 là TCN;

    \lim_{x ightarrow \ ( - 2)^{+}}y = -
\infty ightarrow x = - 2 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow 0^{-}}y = + \infty
ightarrow x = 0 là TCĐ.

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có đúng ba đường tiệm cận

  • Câu 28: Thông hiểu

    Tìm giá trị tham số m

    Tính giá trị của tham số m biết rằng giá trị lớn nhất của hàm số y = x + \sqrt{4 - x^{2}} + m3\sqrt{2}?

    Ta có: y = x + \sqrt{4 - x^{2}} +
m có tập xác định D = \lbrack -
2;2brack

    y' = 1 + \frac{- x}{\sqrt{4 -
x^{2}}};\forall x \in ( - 2;2)

    y' = 0 \Leftrightarrow 1 + \frac{-
x}{\sqrt{4 - x^{2}}} = 0 \Leftrightarrow \sqrt{4 - x^{2}} =
x

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
4 - x^{2} = x^{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
x = \pm \sqrt{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow x = \sqrt{2}

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
y(2) = 2 + m \\
y( - 2) = 2 + m \\
y\left( \sqrt{2} ight) = 2\sqrt{2} + m \\
\end{matrix} ight. . Theo bài ra ta có: 2\sqrt{2} + m = 3\sqrt{2} \Leftrightarrow m =
\sqrt{2}

    Vậy đáp án cần tìm là m =
\sqrt{2}

  • Câu 29: Nhận biết

    Số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số f(x) có f'\left( x ight) = {\left( {x - 1} ight)^2}{\left( {x - 3} ight)^3}\left( {2x + 3} ight),\forall x \in \mathbb{R}. Số cực trị của hàm số đã cho là:

     Ta có: f’(x) đổi dấu khi qua các giá trị x = 3 và x = -3/2 nên hàm số có hai cực trị.

  • Câu 30: Nhận biết

    Tính tổng min và max của hàm số trên đoạn

    Cho hàm số f(x) liên tục trên \lbrack - 1;5brack và có đồ thị trên đoạn \lbrack - 1;5brack như hình vẽ bên dưới. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn \lbrack - 1;5brack bằng

    Từ đồ thị ta thấy: \left\{ \begin{matrix}
M = \max_{\lbrack - 1;5brack}f(x) = 3 \\
n = \min_{\lbrack - 1;5brack}f(x) = - 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M + n = 1.

  • Câu 31: Nhận biết

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số sau là đường thẳng nào?

    Trắc nghiệm Toán 12

  • Câu 32: Nhận biết

    Tìm tọa độ cực đại

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Toạ độ điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là:

    Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, tọa độ điểm cực đại của đồ thị hàm số có tọa độ (1;3).

  • Câu 33: Vận dụng

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) = ax^{3} +
bx^{2} + cx + d có đồ thị như hình vẽ.

    Số giá trị nguyên của m \in \lbrack - 10\
;\ 1\rbrack để đồ thị hàm số g(x) =
\frac{x^{2} - 3x + 2}{\left\lbrack f(x) - m \right\rbrack\left\lbrack
f(x) - 1 \right\rbrack} có đúng bốn đường tiệm cận đứng là :

    \begin{matrix}
*\ \ x^{2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 2
\end{matrix} \right.\  \\
*\ \ \left( f(x) - m \right)\left( f(x) - 1 \right) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = m \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right.\
\end{matrix}

    Nhìn vào đồ thị hàm số ta có f(x) = 1
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = a \in (1\ ;\ 2) \\
x = b \in (a\ ;\ 2) \\
x = c \in (2\ ;\ 3)
\end{matrix} \right..(có ba tiệm cận)

    Suy ra đồ thị hàm số y = g(x) có đúng 4 tiệm cận đứng với m \in \lbrack - 10\ ;\ 1\rbrackm \in \lbrack - 10\ ;\ 0\rbrack

    Do đó số giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán là 11 số.

  • Câu 34: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y =
\frac{x - 3}{x + 1}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - 1 ight\}

    Ta có: y' = \frac{4}{(x + 1)^{2}}
> 0;\forall x \in D

    Suy ra hàm số đồng biến trên từng khoảng ( - \infty; - 1)( - 1; + \infty).

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x)f'(x) = (x - 2)^{2}\left( x^{2} - 4x + 3
\right) với mọi x\mathbb{\in
R}.. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số y
= f\left( x^{2} - 10x + m + 9 \right)5 điểm cực trị?

    Theo đề bài f'(x) = (x - 2)^{2}\left(
x^{2} - 4x + 3 \right) = (x - 2)^{2}(x - 1)(x - 3)

    Ta có y' = (2x - 10)f'\left(
x^{2} - 10x + m + 9 \right).

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x - 10 = 0 \\
f^{'\left( x^{2} - 10x + m + 9 \right)} = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 5 \\
\left( x^{2} - 10x + m + 7 \right)^{2}\left( x^{2} - 10x + m + 8
\right)\left( x^{2} - 10x + m + 6 \right) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 5 \\
\left( x^{2} - 10x + m + 7 \right)^{2} = 0 \\
x^{2} - 10x + m + 8 = 0(1) \\
x^{2} - 10x + m + 6 = 0(2)
\end{matrix} \right..

    Giả sử x_{0} là một nghiệm của (1) \Rightarrow {x_{0}}^{2} - 10x_{0} + m +
8 = 0.

    Do đó {x_{0}}^{2} - 10x_{0} + m + 6 = -2=0,\forall m, suy ra (1)(2) không có nghiệm chung.

    Hàm số y = f\left( x^{2} - 10x + m + 9
\right)có năm điểm cực trị khi mỗi phương trình (1),(2)có hai nghiệm phân biệt khác 5

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
25 - m - 8 > 0 \\
25 - m - 6 > 0 \\
m - 17 \neq 0 \\
m - 19 \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 17 \\
m < 19 \\
m \neq 17 \\
m \neq 19
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow m < 17\overset{m \in
\mathbb{Z}^{+}}{\rightarrow}m \in \left\{ 1;2;3;...;15;16
\right\}.

    Vậy có 16 giá trị nguyên của m để hàm sốy
= f\left( x^{2} - 10x + m + 9 \right)5 điểm cực trị.

  • Câu 36: Vận dụng

    Giá trị của biểu thức K

    Đồ thị (C) của hàm số y = \frac{{ax + 2}}{{cx + b}} có bảng biến thiên như hình vẽ.

    Giá trị của biểu thức K

    Biết tiếp tuyến (C) tại giao điểm của (C) với trục tung song song với đường thẳng y = 2x + 2018. Giá trị của biểu thức K = a + 2b + 3c là:

    Do đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = -1 và tiệm cận ngang y = -3

    => Hàm số có dạng y = \frac{{ - 3x + b}}{{x - 1}} \Rightarrow y' = \frac{{3 - b}}{{{{\left( {x - 1} ight)}^2}}} \Rightarrow y'\left( 0 ight) = 3 - b

    Do tiếp tuyến song song với đường thẳng

    => 3 – b = 2 => b = 1

    Vậy a = -3; b = 1; c = 1 => K = 2

  • Câu 37: Vận dụng

    Tính độ dài ngắn nhất của AB

    Gọi AB là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị hàm số y = \frac{x}{x -
2}. Khi đó độ dài đoạn AB ngắn nhất bằng

    Hàm số y = \frac{x}{x - 2} có đồ thị (C) như hình vẽ.

    Gọi A\left( a;\frac{a}{a - 2}
ight)B\left( b;\frac{b}{b -
2} ight) là hai điểm thuộc hai nhánh của (C) (a < 2
< b).

    Ta có: \overrightarrow{AB} = \left( b -
a;\frac{b}{b - 2} - \frac{a}{a - 2} ight) = \left( b - a;\frac{b -
a}{(b - 2)(2 - a)} ight).

    Áp dụng BĐT Côsi ta có: (b - 2)(2 - a)\leq \frac{(b - a)^{2}}{4}.

    Suy ra: AB^{2} = (b - a)^{2} + \frac{(b -
a)^{2}}{\left\lbrack (b - 2)(2 - a) ightbrack^{2}} \geq (b - a)^{2} + \frac{64}{(b - a)^{2}} \geq
16

    \Rightarrow AB \geq 4. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a = 2 -
\sqrt{2}b = 2 +
\sqrt{2}.

    Vậy AB_{\min} = 4.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tìm số cực trị của hàm số

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau:

    Khi đó số điểm cực trị của hàm số y =
\left| f(x) ight| là:

    Từ giả thiết ta có đồ thị của hàm số y =
\left| f(x) ight| như sau:

    Vậy hàm số y = \left| f(x)
ight| có ba điểm cực trị.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tìm điểm cực trị của hàm số

    Biết rằng hàm số y = 3x^{3} - mx^{2} + mx
- 3 có một điểm cực trị x_{1} = -
1. Tìm điểm cực trị còn lại x_{2} của hàm số.

    Ta có y' = 9x^{2} - 2mx +
m.

    Để hàm số có hai điểm cực trị \Leftrightarrow y' = 0 có hai nghiệm phân biệt

    \Leftrightarrow \Delta' = m^{2} - 9m
> 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m < 0 \\
m > 9 \\
\end{matrix} ight.\ . (*)

    Theo giả thiết: y'( - 1) = 0
\Leftrightarrow 9 + 3m = 0 \Leftrightarrow m = - 3 (thỏa mãn (*)).

    Với m = - 3 thì y' = 9x^{2} + 6x - 3;\ y' = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = \frac{1}{3} \\
\end{matrix} ight.\ .

  • Câu 40: Thông hiểu

    Tìm khoảng chứa tham số m theo yêu cầu

    Biết đường thẳng y = (3m - 1)x + 6m +
3 cắt đồ thị hàm số y = x^{3} -
3x^{2} + 1 tại ba điểm phân biệt sao cho một giao điểm cách đều hai giao điểm còn lại. Khi có m thuộc khoảng nào sau đây?

    Phương trình hoành độ giao điểm là

    (2m - 1)x + 6m + 3 = x^{3} - 3x^{2} +
1

    \Leftrightarrow x^{3} - 3x^{2} - (3m -
1)x - 6m - 2 = 0(*)

    Xét hàm số g(x) = x^{3} - 3x^{2} - (3m -
1)x - 6m - 2\left( C_{m} ight)

    g'(x) = 3x^{2} - 6x - 3m + 1
\Rightarrow g''(x) = 6x - 6

    \Rightarrow g''(x) = 0
\Leftrightarrow x = 1

    Đồ thị \left( C_{m} ight) có điểm uốn là I(1; - 9m - 3)

    Để đường thẳng y = (3m - 1)x + 6m +
3 cắt đồ thị hàm số y = x^{3} -
3x^{2} + 1 tại ba điểm phân biệt sao cho một giao điểm cách đều hai giao điểm còn lại

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\Delta' = ( - 3)^{2} - 3( - 3m + 1) > 0 \\I \in Ox \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m > - \dfrac{2}{3} \\m = \dfrac{1}{3} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m \in ( - 1;0)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Hàm số - Sự biến thiên của hàm số Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo