Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 Đề 3

Mô tả thêm:

Mời các bạn học cùng thử sức với đề Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 12 nha!

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 45 câu
  • Số điểm tối đa: 45 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R}. Đồ thị hàm số y f’(x) như hình vẽ bên:

    Số điểm cực trị của hàm số

    Số điểm cực trị của hàm số y = f(x) + 2x là:

    Xét hàm số g(x) = f(x) + 2x. Từ đồ thị hàm số f’(x) ta thấy:

    g'\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x ight) =  - 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x =  - 1} \\   {x = \alpha } \end{array}} ight.;\left( {\alpha  > 0} ight)

    g'\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x ight) =  - 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x =  - 1} \\   {x = \alpha } \end{array}} ight.;\left( {\alpha  > 0} ight)

    g'\left( x ight) < 0 \Leftrightarrow f'\left( x ight) <  - 2 \Leftrightarrow x > \alpha

    Từ đó suy ra hàm số y = f(x) + 2x liên tục và có đạo hàm chỉ đổi dấu khi qua giá trị x = \alpha

    Từ đó ta có bảng xét dấu như sau:

    Số điểm cực trị của hàm số

    Vậy hàm số đã cho có đúng một cực trị

  • Câu 2: Nhận biết

    Mệnh đề nào sai

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

     Trong 5 loại khối đa diện đều không tồn tại khối chóp có đáy là tứ giác!

  • Câu 3: Vận dụng

    Tính thể tích biết hình chiếu

    Tính thể tích V của khối lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB = 1,{\text{ }}AC = 2 ; cạnh bên AA' = \sqrt 2. Biết hình chiếu vuông góc của A' trên mặt đáy (ABC)  trùng với chân đường cao hạ từ B của tam giác ABC

     

    Gọi H là chân đường cao hạ từ B trong \Delta ABC.

    Theo giả thiết, ta có A'H \bot \left( {ABC} ight)

    Tam giác vuông ABC, có BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}}  = \sqrt 3; AH = \frac{{A{B^2}}}{{AC}} = \frac{1}{2}.

    Tam giác vuông A'HA, có A'H = \sqrt {AA{'^2} - A{H^2}}  = \frac{{\sqrt 7 }}{2}.

    Diện tích tam giác ABC{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = \frac{{\sqrt 3 }}{2}

    Vậy {V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{\Delta ABC}}.A'H = \frac{{\sqrt {21} }}{4}.

     

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính tổng các đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là:

    Nhìn bảng biến thiên ta thấy x = 0 hàm số không xác định nên x = 0 là TCĐ của đồ thị hàm số

    \lim_{x ightarrow + \infty}f(x) = 3\Rightarrow y = 3 là TCN của đồ thị hàm số

    \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) = 1
\Rightarrow y = 1là TCN của đồ thị hàm số

    Vậy hàm số có 3 tiệm cận

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xác định số cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số f(x)f'(x) = x(x + 1)(x - 4)^{3},\forall x\mathbb{\in R}. Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

    Ta có:

    f'(x) = x(x + 1)(x - 4)^{3} = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = - 1 \\
x = 4 \\
\end{matrix} ight..

    Bảng xét dấu của f'(x)

    Vậy hàm số đã cho có hai điểm cực tiểu là x = - 1x
= 4.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính thể tích

    Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, AB=BC=AD=2. Cạnh bên SA=2 và vuông góc với đáy. Tính thể tích khối chóp S.ABCD.

    1

    Đáp án là:

    Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, AB=BC=AD=2. Cạnh bên SA=2 và vuông góc với đáy. Tính thể tích khối chóp S.ABCD.

    1

    Diện tích hình thang ABCD là

    {S_{ABCD}} = \left( {\frac{{AD + BC}}{2}} ight).AB = \frac{3}{2}

    Chiều cao khối chóp là SA=2.

    Vậy thể tích khối chóp  {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = 1

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại

    Từ bảng biến thiên ta có điểm cực tiểu của hàm số là x = 3.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Thể tích chóp tứ giác

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có cạnh AB=a, BC =2a. Hai mặt bên (SAB)(SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD). Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD.

     

    Vì hai mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với (ABCD), suy ra SA \bot \left( {ABCD} ight). Do đó chiều cao khối chóp là SA = a\sqrt {15}.

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là {S_{ABCD}} = AB.BC = 2{a^2}

    Vậy thể tích khối chóp {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{{2{a^3}\sqrt {15} }}{3}

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Từ bảng xét dấu ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ( - \infty\ ;\  - 1)( - 1\ ;\ 1).

    Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ( - \infty\ ;\  - 1).

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
\frac{x^{2} + x + 4}{x} trên đoạn \lbrack - 3; - 1brack bằng:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 0 ight\} nên hàm số xác định và liên tục trên \lbrack - 3; - 1brack

    Ta có: y' = \frac{x^{2} -
4}{x^{2}};\forall x eq 0

    y' = 0 \Leftrightarrow \frac{x^{2} -
4}{x^{2}} = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 2 \\
x = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    y( - 3) = - \frac{10}{3};y( - 1) = -
4;y( - 2) = - 3

    \Rightarrow \min_{\lbrack - 3; -
1brack}y = y( - 1) = - 4

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tính giá trị của m

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - 2x^{2} + mx
+ 3 (với m là tham số) đạt cực tiểu tại x = 1. Tìm giá trị tham số m?

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 3x^{2} - 4x +
m

    Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 suy ra y'(1) = 0 \Rightarrow - 1 + m = 0
\Leftrightarrow m = 1

    Với m = 1 \Rightarrow y = x^{3} - 2x^{2}
+ x + 3

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
y' = 3x^{2} - 4x + 1 \\
y'' = 6x - 4 \\
\end{matrix} ight.. Khi đó \left\{ \begin{matrix}
y'(1) = 0 \\
y''(1) > 0 \\
\end{matrix} ight. suy ra x =
1 là điểm cực tiểu của hàm số.

    Vậy m = 1 là giá trị cần tìm.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho parabol y = f(x) = ax^{2} + bx + c\
(a \neq 0) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ bằng 1 và 2, biết rằng hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (x_{0}; +
\infty) và khoảng cách từ giao điểm của parabol với trục tung đến điểm O bằng 4. Tìm số điểm cực trị của hàm số y = \left| f\left( |x + 1|
\right) \right| .

    Do hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng \left( x_{0}\ ;\  + \infty
\right) nên a < 0.

    Biết y = f(x) = ax^{2} + bx + c\ (a \neq
0) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ bằng 1 và 2 nên f(x) = a(x - 1)(x - 2) = a(x^{2} - 3x + 2) =
ax^{2} - 3ax + 2a.

    Parabol cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2a, ta có |2a| = 4 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
a = 2 \\
a = - 2
\end{matrix} \right. .

    Do hàm số y = f(x)nghịch biến trên khoảng (x_{0}; + \infty) nên a = - 2.

    Vậy parabol là y = f(x) = - 2x^{2} + 6x -
4

    Đồ thị hàm số y = \left| f\left( |x + 1|
\right) \right| (hình vẽ phần tô đậm) có được bằng cách

    + Vẽ đồ thị y = f\left( |x + 1|
\right) \left( C_{1}
\right)

    + Giữ nguyên phần đồ thị \left( C_{1}
\right)trên trục hoành và lấy đối xứng phần \left( C_{1} \right)dưới trục hoành.

    Để vẽ \left( C_{1} \right) lấy đối xứng phần đồ thị y = f(x) = - 2x^{2} +
6x - 4 qua trục tung sau đó tịnh tiến sáng trái 1 đơn vị.

    Từ đồ thị suy ra hàm số có 7 điểm cực trị.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tìm vật thể không là khối đa diện

    Vật thể nào trong các vật thể sau không phải là khối đa diện?

    Vì đáp án đã vi phạm tính chất sau: 

    Mỗi cạnh của miền đa giác nào cũng là cạnh chung của đúng hai miền đa giác

  • Câu 14: Thông hiểu

    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +cx + d;(a eq 0) có đồ thị như sau:

    Hàm số y = \left| f(x) ight| có bao nhiêu điểm cực trị?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +cx + d;(a eq 0) có đồ thị như sau:

    Hàm số y = \left| f(x) ight| có bao nhiêu điểm cực trị?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 15: Vận dụng

    Hình hộp đứng có đáy hình thoi

    Một hình hộp đứng có đáy là hình thoi (không phải là hình vuông) có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?

    Hình hộp đứng có đáy là hình thoi (không phải là hình chữ nhật) có 3 mặt phẳng đối xứng bao gồm:

    Hình hộp đứng

    - Hai mặt phẳng chứa đường chéo của đáy và vuông góc với đáy.

    - Một mặt phẳng là mặt phẳng trung trực của cạnh bên.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ bên?

    Dạng đồ thị hình bên là đồ thị hàm số trùng phương y = ax^{4} + bx^{2} + c có hệ số a < 0.

    Do đó, chỉ có đồ thị ở đáp án y = -
2x^{4} + 4x^{2} + 1 là thỏa mãn.

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính giá trị của biểu thức M

    Cho hàm số y = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\left( C ight) có bảng biến thiên như hình vẽ:

    Tính giá trị của biểu thức M

    Biết (C) cắt các trục tọa độ tại các điểm A, B thỏa mãn {S_{OAB}} = 4. Tính giá trị của biểu thức M = ab + 2c?

    Do đồ thi hàm số có tiệm cận đứng x = -1 và tiệm cận ngang là y = 2

    => Hàm số có dạng y = \frac{{2x + b}}{{x + 1}}

    => \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {\left( C ight) \cap Ox = A\left( {\frac{{ - b}}{2};0} ight)} \\   {\left( C ight) \cap Oy = B\left( {0;b} ight)} \end{array}} ight. \Rightarrow {S_{OAB}} = \frac{{{b^2}}}{2} = 4 \Rightarrow b =  \pm 4

    Ta có:

    \begin{matrix}  y' = \dfrac{{2 - b}}{{{{\left( {x + 1} ight)}^2}}} < 0 \Rightarrow b = 4 \hfill \\   \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {a = 2} \\   {b = 4} \\   {c = 1} \end{array} \Rightarrow M = ab + 2c = 10} ight. \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tính tổng tất cả các tham số m

    Cho hàm số y = x^{3} - 3x^{2} + m -
1 với m là tham số. Tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt bằng:

    Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị và trục hoành là:

    x^{3} - 3x^{2} + m - 1 = 0
\Leftrightarrow x^{3} - 3x^{2} + 1 = m

    Xét hàm số f(x) = - x^{3} + 3x^{2} +
1;\forall x\mathbb{\in R}

    Ta có: f'(x) = - 3x^{2} + 6x
\Rightarrow f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt khi và chỉ khi 1 < m <
5

    m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ 2;3;4 ight\}

    Vậy tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu bằng 9.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Mênh đề đúng?

    Gọi Đ là số các đỉnh, M là số các mặt, C là số các cạnh của một hình đa diện bất kỳ. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Xét hình đa diện là một hình bất kì, ví dụ lấy đa diện là hình tứ diện thì ta có số đỉnh, mặt và cạnh lần lượt là:

    Đ=4; M=4; C=6

  • Câu 20: Thông hiểu

    Số nghiệm của phương trình

    Cho hàm số y = f\left( x ight) = a{x^4} + b{x^2} + c có đồ thị như hình dưới đây:

    Số nghiệm của phương trình

    Số nghiệm của phương trình 2f\left( x ight) =  - 1 là:

    Ta có: 2f\left( x ight) =  - 1 \Rightarrow f\left( x ight) = \frac{{ - 1}}{2}

    Số nghiệm của phương trình 2f\left( x ight) =  - 1 chính là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f\left( x ight) với đường thẳng y =  - \frac{1}{2}

    Quan sát đồ thị ta thấy đường thẳng y =  - \frac{1}{2} cắt đồ thị tại hai điểm

    => Phương trình 2f\left( x ight) =  - 1 có 2 nghiệm.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Tâm đối xứng

    Hình đa diện nào dưới đây không có tâm đối xứng?

     Mọi hình chóp đều không có tâm đối xứng (tứ diện đều, hình chóp tứ giác đều,….)

    Hình lăng trụ tam giác cũng không có tâm đối xứng.

    Mọi hình hộp chữ nhật, hình lập phương đều có tâm đối xứng

    Bát diện đều cũng có tâm đối xứng.

  • Câu 22: Vận dụng

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một cơ sở sản xuất khăn mặt đang bán mỗi chiếc khăn với giá 30.000 đồng một chiếc và mỗi tháng cơ sở bán được trung bình 3000 chiếc khăn. Cơ sở sản xuất đang có kế hoạch tăng giá bán để có lợi nhận tốt hơn. Sau khi tham khảo thị trường, người quản lý thấy rằng nếu từ mức giá 30.000 đồng mà cứ tăng giá thêm 1000 đồng thì mỗi tháng sẽ bán ít hơn 100 chiếc. Biết vốn sản xuất một chiếc khăn không thay đổi là 18.000.

    a) Nếu cơ sở bán mỗi chiếc khăn với giá 37000 thì số tiền lãi sau 1 tháng là 44. Sai||Đúng

    b) Sau khi cơ sở tăng giá mỗi chiếc khăn thêm x thì tổng số lợi nhuận một tháng của cơ sở được tính theo công thứcf(x) = - 100x^{2}
+ 1800x + 36000. Đúng||Sai

    c) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì số khăn bán ra giảm 800 chiếc. Sai||Đúng

    d) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì mỗi chiếc khăn cần bán với giá 39000 đồng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một cơ sở sản xuất khăn mặt đang bán mỗi chiếc khăn với giá 30.000 đồng một chiếc và mỗi tháng cơ sở bán được trung bình 3000 chiếc khăn. Cơ sở sản xuất đang có kế hoạch tăng giá bán để có lợi nhận tốt hơn. Sau khi tham khảo thị trường, người quản lý thấy rằng nếu từ mức giá 30.000 đồng mà cứ tăng giá thêm 1000 đồng thì mỗi tháng sẽ bán ít hơn 100 chiếc. Biết vốn sản xuất một chiếc khăn không thay đổi là 18.000.

    a) Nếu cơ sở bán mỗi chiếc khăn với giá 37000 thì số tiền lãi sau 1 tháng là 44. Sai||Đúng

    b) Sau khi cơ sở tăng giá mỗi chiếc khăn thêm x thì tổng số lợi nhuận một tháng của cơ sở được tính theo công thứcf(x) = - 100x^{2}
+ 1800x + 36000. Đúng||Sai

    c) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì số khăn bán ra giảm 800 chiếc. Sai||Đúng

    d) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì mỗi chiếc khăn cần bán với giá 39000 đồng. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    Gọi số tiền cần tăng giá mỗi chiếc khăn là x .

    Vì cứ tăng giá thêm 1 thì số khăn bán ra giảm 100 chiếc nên tăng x thì số khăn bán ra giảm 100x chiếc.

    Do đó tổng số khăn bán ra mỗi tháng là: 3000 - 100x chiếc.

    Lúc đầu bán với giá 30, mỗi chiếc khăn có lãi 12. Sau khi tăng giá, mỗi chiếc khăn thu được số lãi là: 12 +
x.

    Do đó tổng số lợi nhuận một tháng thu được sau khi tăng giá là:

    f(x) = (3000 - 100x)(12 +
x).

    Xét hàm số f(x) = (3000 - 100x)(12 +
x) trên (0; + \infty).

    Ta có:f(x) = - 100x^{2} + 1800x +
36000.

    f'(x) = - 200x + 1800

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow - 200x +
1800 = 0 \Leftrightarrow x = 9

    Lập bảng biến thiên của hàm số f(x) trên (0;\  + \infty) ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất khix = 9

    hư vậy, để thu được lợi nhuận cao nhất thì cơ sở sản xuất cần tăng giá bán mỗi chiếc khăn là 9.000 đồng, tức là mỗi chiếc khăn bán với giá mới là39.000 đồng.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Xác định hàm số đồng biến trên R

    Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên \mathbb{R}?

    Ta có: y = {x^3} + {x^2} + 2x + 1 \Rightarrow y' = 3{x^2} - 6x + 3 \geqslant 0,\forall x \in \mathbb{R}

    Ta có: y’ = 0 chỉ tại x = 1

    Vậy y = {x^3} + {x^2} + 2x + 1 đồng biến trên

  • Câu 24: Nhận biết

    Thể tích khối hộp

    Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình vuông cạnh 2a. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho theo a, biết A'B=3a.

     

    Do ABCD.A'B'C'D'là lăng trụ đứng nên AA' \bot AB.

    Xét tam giác vuông A'AB, ta có A'A = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}}  = a\sqrt 5.

    Diện tích hình vuông ABCD{S_{ABCD}} = A{B^2} = 4{a^2}.

    Vậy {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}}.A'A = 4\sqrt 5 {a^3}

  • Câu 25: Nhận biết

    Tìm hàm số đồng biến trên tập số thực

    Cho hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên \mathbb{R}?

    Xét hàm số f(x) = x^{3} - 3x^{2} + 3x -
4 ta có:

    f'(x) = 3x^{2} - 6x + 3 = 3(x -
1)^{2} \geq 0;\forall x\mathbb{\in R}

    \Rightarrow f(x) = x^{3} - 3x^{2} + 3x -
4 đồng biến trên \mathbb{R}.

  • Câu 26: Nhận biết

    Tìm số đường tiệm cận

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu tiệm cận?

    Đồ thị của hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận.

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Định số tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d\left( a\ ,\ b\ ,\ c\ ,\ d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{\left(
x^{2} - 3x + 2 \right)\sqrt{x - 1}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Xét phương trình: x\left\lbrack f^{2}(x)
- f(x) \right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right.

    +) Từ điều kiện x \geq 1 \Rightarrow x =
0 không là tiệm cận đứng.

    +) Từ đồ thị \Rightarrow phương trình f(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = a(a < 1) \\
x = 2
\end{matrix} \right.

     

    • x = a không là tiệm cận đứng.

    • x = 2 là nghiệm kép và tử số có một nghiệm x = 2 \Rightarrow x =
2 là một đường tiệm cận đứng.

     

    +) Từ đồ thị \Rightarrow phương trình f(x) = 1 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = b(1 < b < 2) \\
x = c(c > 2)
\end{matrix} \right.

     

    • x = 1 không là tiệm cận đứng (vì tử số có một nghiệm nghiệm x =
1)

    • x = b, x = c là hai đường tiệm cận đứng.

     

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có 3 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 28: Nhận biết

    Tính V lăng trụ

    Tính thể tích V của khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh bằng a?

     

    Xét khối lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a.

  • Câu 29: Nhận biết

    Tìm tọa độ cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = {x^3} - 3x + 2. Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là:

    Ta có:

    \begin{matrix}  y' = 3{x^2} - 3 \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 1} \\   {x =  - 1} \end{array}} ight. \hfill \\  y'' = 6x \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {y''\left( 1 ight) = 6 > 0} \\   {y''\left( { - 1} ight) =  - 6 < 0} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là (1; 0)

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tính tổng các phần tử của tập P

    Gọi P là tập tất cả các số nguyên dương của tham số m để hàm số y = x^{4} - 2mx^{2} + 1 đồng biến trên khoảng (3; + \infty). Tính tổng tất cả các phần tử của tập P?

    Theo yêu cầu bài toán \Leftrightarrow
y' = 4x^{3} - 4mx \geq 0;\forall x \in (3; + \infty)

    \Leftrightarrow 4x\left( x^{2} - m
ight) \geq 0;\forall x \in (3; + \infty)

    \Leftrightarrow m \leq x^{2};\forall x
\in (3; + \infty)

    Do đó m \leq 9 \Rightarrow P = \left\{
1;2;3;...;9 ight\}

    Vậy tổng tất cả các phần tử của tập P bằng 45.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Chọn phương án đúng

    Tìm m để hàm số y = x^{3} - 3mx^{2} + 3(2m - 1) + 1 đồng biến trên \mathbb{R}.

    Ta có:

    y' = 3x^{2} - 6mx + 3(2m -
1)

    Ta có: \Delta' = ( - 3m)^{2} -
3.3.(2m - 1).

    Để hàm số luôn đồng biến trên \mathbb{R} thì \Delta' \leq 0

    \Leftrightarrow 9m^{2} - 18m + 9 < 0
\Leftrightarrow 9\left( m^{2} - 2m + 1 ight) \leq 0

    \Leftrightarrow 9(m - 1)^{2} \leq 0
\Leftrightarrow m = 1.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Xác định số giá trị nguyên của tham số m

    Số giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} - 2mx^{2} +
4x - 5 đồng biến trên \mathbb{R}?

    Theo yêu cầu bài toán \Leftrightarrow
y' = x^{2} - 4mx + 4 \geq 0;\forall x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 > 0 \\
\Delta' \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 4m^{2} - 4 \leq 0 \Leftrightarrow
- 1 \leq m \leq 1

    m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ - 1;0;1 ight\}

    Vậy có tất cả 3 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 33: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và hàm f'(x) có đồ thị như hình vẽ.

    Hàm số g(x) = 2018^{2019 - 2f(x) +
2f^{2}(x) - f^{3}(x)} nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Xét g'(x) = - f'(x).\left\lbrack3f^{2}(x) - 4f(x) + 2 \right\rbrack.2018^{2019 - 2f(x) + 2f^{2}(x) -f^{3}(x)}.\ln2018

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 0 \\
x = 1 \\
x = 2
\end{matrix} \right., trong đó x
= 1 là nghiệm kép.

    Bảng xét dấu của g'(x):

    Từ bảng, suy ra hàm số nghịch biến trên (2;3), do (2;3) \subset (2; + \infty).

  • Câu 34: Nhận biết

    Phân chia khối đa diện

    Quan sát hình và chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    Quan sát hình vẽ, ta thấy:

    Khối chóp tứ giác S.ABCD được phân chia thành 2 khối tứ diện C.SAB và C.SAD.

  • Câu 35: Nhận biết

    Chọn khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y =
f(x) có đạo hàm f'(x) trên khoảng ( - \infty; + \infty). Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ:

    Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng nào sau đây?

    Hàm số y = f(x) nghịch biến khi f'(x) \leq 0 \Leftrightarrow x \in
(0;3)

    Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng (0;3).

  • Câu 36: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC. Mặt bên SBC là tam giác gì?

    Hình chóp tam giác đều có các mặt bên là các tam giác cân.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Xác định giá trị lớn nhất của hàm số

    Xác định giá trị lớn nhất của hàm số y = \sqrt {x - 1}  + \sqrt {3 - x}  - 2\sqrt { - {x^2} + 4x - 3}

    Điều kiện xác định: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x - 1 \geqslant 0} \\   {3 - x \geqslant 0} \end{array} \Rightarrow x \in \left[ {1;3} ight]} ight.

    Đặt \sqrt {x - 1}  + \sqrt {3 - x}  = t ta có:

    \begin{matrix}  t' = \dfrac{1}{{2\sqrt {x - 1} }} - \dfrac{1}{{\sqrt {3 - x} }} \hfill \\  t' = 0 \Rightarrow x = 2 \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có: t\left( 1 ight) = t\left( 3 ight) = \sqrt 2  \to \sqrt 2  \leqslant t \leqslant 2

    Khi đó:

    \begin{matrix}  {t^2} = 2 + 2\sqrt {\left( {x - 1} ight)\left( {3 - x} ight)}  \hfill \\   = 2 + 2\sqrt { - {x^2} + 4x - 3}  \hfill \\   \Leftrightarrow 2\sqrt { - {x^2} + 4x - 3}  = {t^2} - 2 \hfill \\ \end{matrix}

    Do đó: y = f\left( t ight) = t - \left( {{t^2} - 2} ight) =  - {t^2} + t + 2

    Xét hàm số f\left( t ight) = t - \left( {{t^2} - 2} ight);\forall t \in \left[ {\sqrt 2 ;2} ight]

    Ta xác được \mathop {\max f\left( t ight) = \sqrt 2 }\limits_{\left[ {\sqrt 2 ;2} ight]}  \Rightarrow \mathop {\max y = \sqrt 2 }\limits_{\left[ {\sqrt 2 ;2} ight]}

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tìm số phần tử tập S

    Cho hàm số y = \frac{mx + 4m}{x +
m} với m là tham số. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của m để hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định. Tìm số phần tử của S.

    D = \mathbb{R}\backslash\left\{ - m
ight\}; y' = \frac{m^{2} -
4m}{(x + m)^{2}}

    Hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định khi y^{'} < 0,\forall x \in D

    \Leftrightarrow m^{2} - 4m < 0
\Leftrightarrow 0 < m < 4.

    Mà m\mathbb{\in Z} nên có 3 giá trị thỏa mãn.

  • Câu 39: Nhận biết

    Mệnh đề saì

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào saì?

    Áp dụng khái niệm đa diện lồi, ta thấy hình hộp, tứ diện, lập phương đều là các đa diện lồi. Xét đáp án còn lại, ta có: 

    - Hai tứ diện đều ghép vào nhau có thể không tạo thành một hình đa diện lồi.

    - Hai tứ diện (đều là các đa diện lồi) nhưng khi ghép với nhau có thể không tạo thành một hình đa diện lồi.

  • Câu 40: Nhận biết

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x3 – 3x + 5 trên đoạn [0; 2] là:

    Xét hàm số f(x) = x3 – 3x + 5 trên [0; 2] có:

    f’(x) = 3x3 – 3

    f’(x) = 0 =>\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {0 \leqslant x \leqslant 2} \\   {3{x^2} - 3 = 0} \end{array}} ight. \Rightarrow x = 1

    Tính được f(0) = 5; f(1) = 3; f(2) = 7

    Vậy \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} ight]} f\left( x ight) = f\left( 1 ight) = 3

  • Câu 41: Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức

    Biết rằng hàm số f(x) = - x + 2018 -
\frac{1}{x} đạt giá trị lớn nhất trên đoạn (0;4) tại x_{0}. Tính P
= x_{0} + 2018.

    Ta có:

    f'(x) = - 1 +
\frac{1}{x^{2}}

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \in (0;4) \\
x = - 1 otin (0;4) \\
\end{matrix} ight.

    Lập bảng biến thiên & dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất trên (0;4) tại x = x_{0} = 1

    \Rightarrow P = 2019

  • Câu 42: Thông hiểu

    Xác định các đường tiệm cận

    Số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{2 - x} - x}{\sqrt{x^{2} + 3} -
2} là:

    Điều kiện xác định \left\{ \begin{matrix}
2 - x \geq 0 \\
\sqrt{x^{2} + 3} - 2 eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq 2 \\
\sqrt{x^{2} + 3} eq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq 2 \\
x eq \pm 1 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có: \lim_{x ightarrow -\infty}\left( \dfrac{\sqrt{2 - x} - x}{\sqrt{x^{2} + 3} - 2} ight) =\lim_{x ightarrow - \infty}\left( \dfrac{- \sqrt{\dfrac{2}{x^{2} -\dfrac{1}{x}}} - 1}{- \sqrt{1 + \dfrac{3}{x}} - \dfrac{2}{x}} ight) =1 nên y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow 1}\frac{\sqrt{2 - x}
- x}{\sqrt{x^{2} + 3} - 2} = \lim_{x ightarrow 1}\frac{\left( 2 - x -
x^{2} ight)\left( \sqrt{x^{2} + 3} + 2 ight)}{\left( x^{2} - 2
ight)\left( \sqrt{2 - x} + x ight)}

    = \lim_{x ightarrow 1}\frac{(2 -
x)\left( \sqrt{x^{2} + 3} + 2 ight)}{(x + 2)\left( \sqrt{2 - x} + x
ight)} = - 3 suy ra x =
1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow 1^{-}}\frac{\sqrt{2 -x} - x}{\sqrt{x^{2} + 3} - 2} = + \infty;\lim_{x ightarrow1^{+}}\frac{\sqrt{2 - x} - x}{\sqrt{x^{2} + 3} - 2} = - \infty suy ra x = - 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận.

  • Câu 43: Nhận biết

    Xác định số tiệm cận đứng của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Quan sát bảng biến thiên đã cho ta thấy:

    Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng là hai đường thẳng có phương trình: x = - 2;x = 0.

  • Câu 44: Thông hiểu

    Trung điểm các cạnh của một tứ diện đều

    Trung điểm các cạnh của một tứ diện đều tạo thành?

     Trung điểm các cạnh của một tứ diện đều tạo thành các đỉnh của một hình bát diện đều:

  • Câu 45: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = \frac{{x + 1}}{{1 - x}}. Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

    Hàm số y = \frac{{x + 1}}{{1 - x}} có tập xác định D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 ight\} và có đạo hàm

    y' = \frac{2}{{{{\left( {x - 1} ight)}^2}}} > 0,\forall x \in D

    => A là khẳng định đúng

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 Đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo