Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 Đề 3

Mô tả thêm:

Mời các bạn học cùng thử sức với đề Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 12 nha!

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 45 câu
  • Số điểm tối đa: 45 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Xác định giá trị lớn nhất của hàm số f(x)
= x^{3} - 3x + 2 trên đoạn \lbrack
- 1;3brack?

    Ta có: f'(x) = 3x^{2} -
3

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow 3x^{2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \in \lbrack - 1;3brack \\
x = - 1 \in \lbrack - 1;3brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
f( - 1) = 4 \\
f(1) = 0 \\
f(3) = 20 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \underset{\lbrack - 1;3brack}{\max
f(x)} = 20 \Leftrightarrow x = 3

    Vậy đáp án cần tìm là 20.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Khẳng định sai?

    Cho một hình đa diện. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

    Áp dụng định nghĩa hình đa diện, ta có:

    “Hình đa diện (còn gọi tắt là đa diện) là hình được tạo bởi một số hữu hạn các đa giác, gọi là các mặt của hình đa diện, thỏa mãn các tính chất sau:

    TC1: Hai mặt phân biệt chỉ có thể hoặc không giao nhau hoặc có một đỉnh chung, hoặc có một cạnh chung.

    TC2: Mỗi cạnh thuộc một mặt là cạnh cung của đúng hai mặt.

    TC3: Cho hai mặt S và S’, luôn tồn tại một dãy các mặt S_0, S_1,... , S_n sao cho S_0 trùng với S, S_n trùng với S’ và bất kì hai mặt nào cũng đều có một cạnh chung.

    Các đỉnh, cạnh của mặt theo thứ tự được gọi là các đỉnh, cạnh của hình đa diện.”

    Ta thấy ngoai trừ "Mỗi cạnh là cạnh chung của ít nhất ba mặt" các đáp án còn lại  đều đúng dựa vào khái niệm hình đa diện.

  • Câu 3: Nhận biết

    Số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số f(x) có f'\left( x ight) = {\left( {x - 1} ight)^2}{\left( {x - 3} ight)^3}\left( {2x + 3} ight),\forall x \in \mathbb{R}. Số cực trị của hàm số đã cho là:

     Ta có: f’(x) đổi dấu khi qua các giá trị x = 3 và x = -3/2 nên hàm số có hai cực trị.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm số mặt của đa diện

    Khối đa diện nào sau đây có số mặt nhỏ nhất?

    Khối tứ diện đều có 4 mặt là 4 tam giác đều.

    Khối chóp tứ giác có 5 mặt: 4 mặt xung quanh là các tam giác cân, mặt đáy là hình vuông.

    Khối lập phương có 6 mặt tất cả, mỗi mặt đều là các hình vuông

    Khối 12 mặt đều có 12 mặt tất cả, mỗi mặt là 1 hình ngũ giác đều.

     

  • Câu 5: Nhận biết

    Phân chia khối đa diện

    Quan sát hình và chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    Quan sát hình vẽ, ta thấy:

    Khối chóp tứ giác S.ABCD được phân chia thành 2 khối tứ diện C.SAB và C.SAD.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Tìm m để hàm số y = \frac{2x - 1}{x + m} đồng biến trên khoảng ( - \infty; - 5)?

    Điều kiện xác định: x eq -
m

    Ta có: y' = \frac{2m + 1}{(x +
m)^{2}}

    Hàm số y = \frac{2x - 1}{x + m} đồng biến trên ( - \infty; - 5) khi và chỉ khi \left\{ \begin{matrix}
y' > 0;\forall x \in ( - \infty; - 5) \\
x eq - m \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}2m + 1 > 0 \\m otin ( - \infty; - 5) \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m > - \dfrac{1}{2} \\- m \geq - 5 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m > - \dfrac{1}{2} \\m \leq 5 \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow m \in \left( -
\frac{1}{2};5 ightbrack

    Vậy đáp án cần tìm là m \in \left( -
\frac{1}{2};5 ightbrack

  • Câu 7: Thông hiểu

    Thể tích chóp tứ giác

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có cạnh AB=a, BC =2a. Hai mặt bên (SAB)(SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD). Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD.

     

    Vì hai mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với (ABCD), suy ra SA \bot \left( {ABCD} ight). Do đó chiều cao khối chóp là SA = a\sqrt {15}.

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là {S_{ABCD}} = AB.BC = 2{a^2}

    Vậy thể tích khối chóp {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{{2{a^3}\sqrt {15} }}{3}

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tìm m để hàm số có 1 cực trị

    Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = x^{4} - \left( m^{2} - 9 ight)x^{2} +
2021 có một cực trị. Xác định số phần tử của tập S?

    Để hàm số có một cực trị thì - \left(
m^{2} - 9 ight) \geq 0 \Leftrightarrow m^{2} - 9 \leq 0
\Leftrightarrow - 3 \leq m \leq 3

    Vậy có 7 giá trị nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 9: Nhận biết

    Mệnh đề nào sau đây đúng

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

     Trong không gian chỉ có 5 loại khối đa diện đều như hình vẽ sau:

    - Khối lập phương có 6 mặt.

    \Rightarrow "Mọi khối đa diện đều có số mặt là những số chia hết cho 4" \Rightarrow Sai.

    - Khối lập phương và khối bát diện đều có cùng số cạnh là 12. \Rightarrow Đúng

    - Khối tứ diện đều không có tâm đối xứng.

    \Rightarrow "Khối tứ diện đều và khối bát diện đều có 1 tâm đối xứng": Sai.

    - Khối 12 mặt đều có 20 đỉnh. Khối 20 mặt đều có 12 đỉnh.

    \Rightarrow "Khối mười hai mặt đều và khối hai mươi mặt đều có cùng số đỉnh": Sai

     

  • Câu 10: Vận dụng

    Tìm giá trị tham số m theo yêu cầu

    Cho hàm số y = \frac{\ln x - 4}{\ln x -2m} với m là tham số. Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên dương của m để hàm số đồng biến trên khoảng (1;e). Tìm số phần tử của S.

    Ta có: y = f(x) = \frac{\ln x - 4}{\ln x
- 2m}

    Đặt t = \ln x, điều kiện t \in (0;1)

    g(t) = \frac{t - 4}{t - 2m}; g'(t) = \frac{- 2m + 4}{(t -
2m)^{2}}

    Để hàm số f(x) đồng biến trên (1;e) thì hàm số g(t) đồng biến trên (0;1) \Leftrightarrow g'(t) > 0,\ \ t \in
(0;1)

    \Leftrightarrow \frac{- 2m +
4}{(t - 2m)^{2}} > 0,t \in (0;1)

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 2m + 4 > 0 \\
2m otin (0;1) \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\frac{1}{2} < m < 2 \\
m < 0 \\
\end{matrix} ight.

    S là tập hợp các giá trị nguyên dương \Rightarrow S = \left\{ 1
ight\}.

    Vậy số phần tử của tập S1.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 2m + 4 > 0 \\
2m otin (0;1) \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\dfrac{1}{2} < m < 2 \\
m < 0 \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 11: Nhận biết

    Đếm số hình đa diện

    Cho các hình sau:

    Đếm số hình đa diện

    Mỗi hình trên gồm một số hữu hạn đa giác phẳng (kể cả các điểm trong của nó), số hình đa diện là:

     Các hình đa diện là:

    Đếm số hình đa diện; Đếm số hình đa diện; Đếm số hình đa diện

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2} + 1, \forall x\mathbb{\in R}. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Do hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2} + 1 > 0 \forall x\mathbb{\in R} nên hàm số đồng biến trên khoảng ( - \infty; +
\infty).

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    Tâm tất cả các mặt của một hình tứ diện đều là các đỉnh của một hình tứ diện đều:

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

    Trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức bài 1

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào?

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tìm m để bất phương trình nghiệm đúng với mọi m

    Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình bên. Biết f( - 1) = 1;f\left( - \frac{1}{e}
\right) = 2. Tìm tất cả các giá trị của m để bất phương trình f(x) < \ln( - x) + m nghiệm đúng với mọi x \in \left( - 1;\frac{- 1}{e}
\right).

    Ta có f(x) < \ln( - x) + m
\Leftrightarrow m > f(x) - \ln( - x).

    Xét hàm số g(x) = f(x) - \ln( -
x) trên \left( - 1; - \frac{1}{e}
ight).

    g'(x) = f'(x) -
\frac{1}{x}.

    Trên \left( - 1; - \frac{1}{e}
ight)f'(x) >
0\frac{1}{x} < 0 nên g'(x) > 0,\forall x \in \left( -
1; - \frac{1}{e} ight)

    \Rightarrow Hàm số g(x) đồng biến trên \left( - 1; - \frac{1}{e} ight).

    Vậy nên f(x) < \ln( - x) + m nghiệm đúng với mọi x \in \left( - 1; -
\frac{1}{e} ight)

    \Leftrightarrow m \geq g(x),\forall x
\in \left( - 1; - \frac{1}{e} ight)

    \Leftrightarrow m \geq g\left( -
\frac{1}{e} ight)

    \Leftrightarrow m \geq 3.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tính giá trị nhỏ nhất của hàm số

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số f\left( x ight) = \left( {x + 1} ight)\left( {x + 2} ight)\left( {x + 3} ight)\left( {x + 4} ight) + 2019 là:

    Tập xác định D = \mathbb{R}

    Biến đổi f(x) như sau:

    \begin{matrix}  f\left( x ight) = \left( {x + 1} ight)\left( {x + 2} ight)\left( {x + 3} ight)\left( {x + 4} ight) + 2019 \hfill \\  f\left( x ight) = \left( {{x^2} + 5x + 4} ight)\left( {{x^2} + 5x + 6} ight) + 2019 \hfill \\ \end{matrix}

    Đặt t = {x^2} + 5x + 4 \Rightarrow t = {\left( {x + \frac{5}{2}} ight)^2} - \frac{9}{4} \geqslant  - \frac{9}{4};\forall x \in \mathbb{R}

    Hàm số đã cho trở thành

    f\left( y ight) = {t^2} + 2t + 2019 = {\left( {t + 1} ight)^2} + 2018 \geqslant 2018,\forall t \geqslant  - \frac{9}{4}

    Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho bằng 2018 tại t =  - 1

  • Câu 17: Nhận biết

    Tìm số giao điểm của (C) với trục hoành

    Cho hàm số y = - 2x^{3} + 5x có đồ thị (C) Tìm số giao điểm của (C) và trục hoành.

    Pthd của (C) và trục hoành là:

    - 2x^{3} + 5x = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm \sqrt{\frac{5}{2}} \\
\end{matrix} ight.3 giao điểm.

    Chú ý: Ở bài toán này hoàn toàn có thể giải trực tiếp bằng Casio với phương trình - 2x^{3} + 5x = 0, nhưng chắc chắn thao tác bấm máy sẽ chậm hơn việc tính tay (thậm chí bài này không cần nháp khi mà kết quả đã hiện ra luôn khi ta đọc đề xong). Vì vậy, Casio là điều không cần thiết với câu hỏi này.

  • Câu 18: Vận dụng

    V hộp chữ nhật

    Tính theo a thể tích V của khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Biết rằng mặt phẳng \left( {A'BC} ight) hợp với đáy \left( {ABCD} ight) một góc 60^0, A'C hợp với đáy \left( {ABCD} ight) một góc 30^0AA' = a\sqrt 3.

     

    Ta có

    {30^0} = \widehat {A'C,\left( {ABCD} ight)} = \widehat {A'C,AC} = \widehat {A'CA};

    {60^0} = \widehat {\left( {A'BC} ight),\left( {ABCD} ight)} = \widehat {A'B,AB} = \widehat {A'BA}

    Tam giác vuông A'AB, có AB = \frac{{AA'}}{{\tan \widehat {A'BA}}} = a.

    Tam giác vuông A'AC, có AC = \frac{{AA'}}{{\tan \widehat {A'CA}}} = 3a.

    Tam giác vuông ABC, có BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}}  = 2a\sqrt 2.

    Diện tích hình chữ nhật {S_{ABCD}} = AB.BC = 2{a^2}\sqrt 2.

    Vậy {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}}.AA' = 2{a^3}\sqrt 6

  • Câu 19: Thông hiểu

    Xác định khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y =
f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hỏi hàm số y = 2021 - f(x) đồng biến trên khoảng nào?

    Hàm số y = 2021 - f(x)y' = - f'(x)

    y' = 0 \Leftrightarrow - f'(x) =
0 \Leftrightarrow f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 2 \\
x = 0 \\
\end{matrix} ight.

    Từ bảng biến thiên của hàm số y =
f(x) ta có bảng biến thiên của hàm số y = 2021 - f(x)

    Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số y =
2021 - f(x) đồng biến trong khoảng ( - 1;0).

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tìm số điểm cực đại của hàm số

    Hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2}(x + 1)(x - 2)^{3}, \forall x \in \mathbb{R}. Hỏi f(x) có bao nhiêu điểm cực đại?

    Ta có

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix}x^{2} = 0 \\x - 1 = 0 \\(x - 2)^{3} = 0 \\\end{matrix} ight.\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = 0 \\x = 1 \\x = 2 \\\end{matrix} ight..

    Bảng biến thiên

    Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số có 1 điểm cực đại.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức P

    Biết rằng hàm số f(x) = x^{3} - 3x^{2} -
9x + 28 đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack 0;4brack tại x_{0}. Tính P
= x_{0} + 2018.

    Đạo hàm f'(x) = 3x^{2} - 6x -
9

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 otin \lbrack 0;4brack \\
x = 3 \in \lbrack 0;4brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(0) = 28 \\
f(3) = 1 \\
f(4) = 8 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \min_{\lbrack 0;4brack}f(x) =
1 khi x = 3 = x_{0} ightarrow P =
2021

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tìm hàm số đồng biến trên khoảng cho trước

    Trong các hàm số sau hàm số nào đồng biến trên (1; +∞)?

    Ta có hàm số y = ax, y = log­ax đồng biến trên tập xác định nếu a > 0

    Do đó hàm số y = log­3x đồng biến trên (1; +∞)

  • Câu 23: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây đúng?

  • Câu 24: Thông hiểu

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Đồ thị hàm số y = \frac{\left( m^{2} - 3m
ight)x - 1}{x - 2} có đường tiệm cận ngang qua điểm A(1; - 2) khi:

    Để đồ thị hàm số y = \frac{\left( m^{2} -
3m ight)x - 1}{x - 2} có đường tiệm cận ngang là y = m^{2} - 3m

    Đường tiệm cận ngang đi qua A(1; -
2) nên ta có:

    m^{2} - 3m = - 2 \Leftrightarrow m^{2} -
3m + 2 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 1 \\
m = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy đáp án đúng là \left\lbrack
\begin{matrix}
m = 1 \\
m = 2 \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 25: Vận dụng

    Tìm m để hàm số đạt giá trị lớn nhất

    Có bao nhiêu giá trị của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số y = \frac{{{x^2} - {m^2} - 2}}{{x - m}} trên đoạn [0; 4] bằng -1?

    Ta có: f'\left( x ight) = \frac{{{m^2} - m + 2}}{{{{\left( {x - m} ight)}^2}}} > 0;\forall m e 0

    Với x = m e \left[ {0;4} ight] \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m > 4} \\   {m < 0} \end{array}} ight. ta được hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (0; 4)

    => \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;4} ight]} f\left( x ight) = f\left( 4 ight) = \frac{{2 - {m^2}}}{{4 - m}}

    Theo bài ra ta có: \frac{{2 - {m^2}}}{{4 - m}} =  - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m = 2} \\   {m =  - 3} \end{array}} ight.

    Kết hợp với điều kiện \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m > 4} \\   {m < 0} \end{array}} ight. => m = -3 là giá trị cần tìm

    Vậy có 1 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu bài toán đề bài.

  • Câu 26: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số liên tục trên \mathbb{R}, có bảng xét dấu của f'(x) như sau:

    Hàm số y = \left\lbrack f\left( 4 - x^{2}
\right) \right\rbrack^{3} có bao nhiêu cực trị?

    TH1. Ta có y' = - 6x.\left\lbrack
f\left( 4 - x^{2} \right) \right\rbrack^{2}.f^{'\left( 4 - x^{2}
\right)} = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
\left\lbrack f\left( 4 - x^{2} \right) \right\rbrack^{2} =
0\begin{matrix}
& (1)
\end{matrix} \\
f'\left( 4 - x^{2} \right) = 0\begin{matrix}
& (2)
\end{matrix}
\end{matrix} \right.

    +) Dựa vào bảng xét dấu y’ ta có pt(1) có nghiệm nhưng đều là nghiệm bội chẵn nên tại đó không phải là điểm cực trị.

    +) Từ (2) ta có 4 - x^{2} = 0 \Rightarrow
x = 2,x = - 2

    TH2. Điểm làm cho y’ không xác định: 4 -
x^{2} = 3 \Rightarrow x = 1,x = - 1

    Vậy ta có 5 điểm cực trị

  • Câu 27: Nhận biết

    Chọn đáp án chính xác

    Đồ thị hàm số y = f(x) được biểu diễn bởi hình vẽ:

    Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:

    Quan sát đồ thị của hàm số ta thấy hàm số có điểm cực tiểu là x = 2.

  • Câu 28: Nhận biết

    Tính tổng số cạnh

    Tổng số cạnh của các loại hình {3;4} và {5;3} là bao nhiêu?

     Hình {3;4} là khối bát diện đều, có 12 cạnh.

    Hình {5;3} là khối mười hai mặt đều, có 30 cạnh.

    Vậy tổng số cạnh của hai hình trên là 12 + 30 =42 cạnh.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y =
\frac{\sqrt{x^{2} + 5} - 3}{x - 2} là:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 2 ight\}

    \lim_{x ightarrow 2}\frac{\sqrt{x^{2}
+ 5} - 3}{x - 2} = \lim_{x ightarrow 2}\frac{x^{2} - 4}{(x - 2)\left(
\sqrt{x^{2} + 5} + 3 ight)}

    = \lim_{x ightarrow 2}\frac{x +
2}{\sqrt{x^{2} + 5} + 3} = \frac{2}{3} nên x = 2 không phải tiệm cận đứng.

    \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{\sqrt{x^{2} + 5} - 3}{x - 2} = \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{- \sqrt{1 + \dfrac{5}{x^{2}}} - \dfrac{3}{x}}{1 -\dfrac{2}{x}} = - 1 suy ra y = -
1 là một tiệm cận ngang

    \lim_{x ightarrow +\infty}\dfrac{\sqrt{x^{2} + 5} - 3}{x - 2} = \lim_{x ightarrow +\infty}\dfrac{\sqrt{1 + \dfrac{5}{x^{2}}} - \dfrac{3}{x}}{1 - \dfrac{2}{x}}= 1 suy ra y = 1 là một tiệm cận ngang

    Vậy số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y
= \frac{\sqrt{x^{2} + 5} - 3}{x - 2} là 2.

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong như hình vẽ:

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m\in \lbrack - 200;200brack để hàm số g(x) = \left| f^{2}(x) + 8f(x) - might| có đúng ba điểm cực trị?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong như hình vẽ:

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m\in \lbrack - 200;200brack để hàm số g(x) = \left| f^{2}(x) + 8f(x) - might| có đúng ba điểm cực trị?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 31: Thông hiểu

    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{2} + x^{2} +
(m - 2)x + 2 với m là tham số. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số đã cho có hai điểm cực trị nằm bên trái trục Oy?

    Ta có: y' = x^{2} + 2x + m -
1

    Đồ thị của hàm số đã cho có hai điểm cực trị nằm bên trái trục tung khi và chỉ khi phương trình y' =
0 có hai nghiệm âm phân biệt

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' > 0 \\
S < 0 \\
P > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
1 - m + 1 > 0 \\
- 2 < 0 \\
m - 1 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 1 < m < 2

    Vậy đáp án cần tìm là m \in
(1;2).

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tìm số đường thẳng thõa mãn yêu cầu

    Cho hàm số y = \frac{x + 1}{x -
3} có đồ thị (C) và các đường thẳng d_{1}:y = 2x, d_{2}:y = 2x - 2, d_{3}:y = 3x + 3, d_{4}:y = - x + 3. Hỏi có bao nhiêu đường thẳng trong bốn đường thẳng d_{1},d_{2},d_{3},d_{4} đi qua giao điểm của (C) và trục hoành.

    Ta có (C) cắt trục hoành (y - 0) tại điểm M( - 1;0).

    Trong các đường thẳng d_{1},d_{2},d_{3},d_{4}chỉ có M \in d_{3}, có nghĩa là có 1 đường thẳng đi qua M( - 1;0).

  • Câu 33: Vận dụng

    Chóp tứ giác đều

    Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?

     Hình chóp tứ giác đều có 4 mặt phẳng đối xứng bao gồm:

    Chóp tứ giác đều

    +) 2 mặt phẳng đi qua đỉnh hình chóp và chứa đường trung bình của đáy.

    +) 2 mặt phẳng đi qua đỉnh hình chóp và chứa đường chéo của đáy.

  • Câu 34: Vận dụng

    Phương trình có tất cả bao nhiêu nghiệm phân biệt

    Cho hàm số y = f\left( x ight) có đồ thị như hình vẽ:

    Phương trình có tất cả bao nhiêu nghiệm phân biệt

    Hỏi phương trình \left| {f\left( {x - 2} ight) - 2} ight| = 1 có tất cả bao nhiêu nghiệm phân biệt thuộc khoảng \left( {0; + \infty } ight)?

    Đặt t= x - 2;\left( {t >  - 2} ight)

    Phương trình \left| {f\left( {x - 2} ight) - 2} ight| = 1 tương đương

    \left| {f\left( t ight) - 2} ight| = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {f\left( t ight) = 3} \\   {f\left( t ight) = 1} \end{array}} ight.

    Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình có 6 nghiệm phân biệt t \in \left( { - 2; + \infty } ight)

    => Phương trình đã cho có 6 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \left( {0; + \infty } ight)

  • Câu 35: Nhận biết

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Đường thẳng nào dưới đây là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}?

    Xét phương trình x + 1 = 0 => x = -1

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} f\left( x ight) =  + \infty => x = -1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Tìm thời điểm vận tốc lớn nhất

    Một chất điểm chuyển động theo phương trình S(t) = - t^{3} + 12t^{2} - 30t + 10 trong đó t được tính bằng giây và S được tính bằng mét. Thời gian để vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất là:

    Ta có: v(t) = S'(t) = - 3t^{2} + 24t
- 30 = - 3(t - 4)^{2} + 18 \leq 18

    Khi đó \max v(t) = 18 \Leftrightarrow t =
4(s)

  • Câu 37: Thông hiểu

    Tính V lăng trụ

    Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại BBA=BC=1. Cạnh A'B tạo với mặt đáy (ABC) góc 60^0. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho.

     

    ABC.A'B'C' là lăng trụ đứng nên AA' \bot \left( {ABC} ight), suy ra hình chiếu vuông góc của A'B trên mặt đáy (ABC)AB.

    Do đó {60^0} = \widehat {A'B,\left( {ABC} ight)} = \widehat {A'B,AB} = \widehat {A'BA}.

    Tam giác vuông A'AB, ta có AA' = AB.\tan \widehat {A'BA} = \sqrt 3

    Diện tích tam giác là {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BA.BC = \frac{1}{2}

    Vậy V = {S_{\Delta ABC}}.AA' = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.

  • Câu 38: Nhận biết

    Thể tích khối hộp

    Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình vuông cạnh 2a. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho theo a, biết A'B=3a.

     

    Do ABCD.A'B'C'D'là lăng trụ đứng nên AA' \bot AB.

    Xét tam giác vuông A'AB, ta có A'A = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}}  = a\sqrt 5.

    Diện tích hình vuông ABCD{S_{ABCD}} = A{B^2} = 4{a^2}.

    Vậy {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}}.A'A = 4\sqrt 5 {a^3}

  • Câu 39: Nhận biết

    Tính theo a

    Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B và BA=BC=a. Cạnh bên SA=2a và vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABC.

    Chóp tam giác

    Diện tích tam giác vuông {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BA.BC = \frac{{{a^2}}}{2}

    Chiều cao khối chóp là SA=2a.

    Vậy thể tích khối chóp {V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}}.SA = \frac{{{a^3}}}{3}

  • Câu 40: Nhận biết

    Xác định tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =
\frac{x - 2}{x + 1}

    Ta thấy \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1 \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Do đó đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = 1.

  • Câu 41: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y= \dfrac{2\cot x + 1}{\cot x + m} đồng biến trên khoảng \left( \frac{\pi}{4};\frac{\pi}{2}
ight)?

    Điều kiện xác định \cot x eq -
m

    Ta có: y' = \dfrac{-\dfrac{2}{\sin^{2}x}\left( \cot x + m ight) + \dfrac{1}{\sin^{2}}(2\cot x +1)}{\left( \cot x + m ight)^{2}}

    = \dfrac{1 - 2m}{\sin^{2}x.\left( \cot x +m ight)^{2}}

    Hàm số đồng biến trên khoảng \left(
\frac{\pi}{4};\frac{\pi}{2} ight) khi và chỉ khi

    \left\{ \begin{matrix}
y' > 0 \\
- m otin (0;1) \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
1 - 2m > 0 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m \leq - 1 \\
m \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
m \leq - 1 \\
m \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m \in ( - \infty; - 1brack \cup
\left\lbrack 0;\frac{1}{2} ight)

    Vậy đáp án cần tìm là m \in ( - \infty; -
1brack \cup \left\lbrack 0;\frac{1}{2} ight).

  • Câu 42: Nhận biết

    Xác định hàm số thỏa mãn yêu cầu

    Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên từng khoảng xác định?

    Xét hàm số y = \frac{2x + 1}{x -
3} ta có:

    Điều kiện xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 3 ight\}

    Lại có: y' = \frac{- 7}{(x - 3)^{2}}
< 0;\forall x \in D nên hàm số y
= \frac{2x + 1}{x - 3} nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó.

  • Câu 43: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y =
f(3 - 2x) có bảng xét dấu như sau:

    Hỏi hàm số y = f(x) nghịch biến trên các khoảng nào dưới đây?

    Ta có:

    y' = f'(3 - 2x) = - 2f'(3 -
2x)

    f'( - 1) = f'(3) = f'(5) =
0

    f'(x) = k(x - 5)(x - 3)(x -
1)

    Xét x = 3 \Rightarrow y' = - 2f'(
- 3) > 0

    \Rightarrow f'( - 3) <
0

    Bảng xét dấu y = f'(x) là:

    Căn cứ vào bảng xét dấu ta thấy

    Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (3;5).

  • Câu 44: Nhận biết

    Tìm số mặt của đa diện

    Hình đa diện trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu mặt ?

    Quan sát hình vẽ và đếm các mặt xung quanh, chú ý cả những mặt được vẽ bằng nét đứt, không nhìn thấy được. 

  • Câu 45: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x) = ax^{4} + bx^{2} +
c có đồ thị như hình vẽ.

    Số các giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số g(x) = \frac{2020x}{f(x)\left\lbrack f(x) - m
\right\rbrack} có tổng số 9 đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng là

    Ta có g(x) là hàm phân thức hữu tỷ với bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu nên \lim_{x \rightarrow \pm \infty}g(x) = 0, do đó đồ thị hàm số g(x) luôn có một tiệm cận ngang là y = 0.

    Phương trình f(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = x_{1}\ ;\  - 2 < x_{1} < - 1 \\
x = x_{2} \in ( - 1\ ;\ 0) \\
x = x_{3} \in (0\ ;\ 1) \\
x = x_{4} \in (1\ ;\ 2)
\end{matrix} \right..

    Ta thấy phương trình f(x) = 04 nghiệm phân biệt đều khác 0 nên x =
x_{1}, x = x_{2}, x = x_{3}, x
= x_{4}4 tiệm cận đứng đồ thị hàm số g(x).

    Vậy để đồ thị hàm số g(x) có đúng 9 đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng thì phương trình f(x) = m phải có đúng 4 nghiệm phân biệt khác 0 và khác với 4 nghiệm x_{i}\left( i = \overline{1,4} \right)
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 1 < m < 2 \\
m \neq 0
\end{matrix} \right.m\mathbb{\in Z} nên m = 1.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 Đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo