Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi giữa học kì 2 Toán 12 - Đề 3

Mô tả thêm:

Mời các bạn học cùng thử sức với Đề thi giữa HK2 môn Toán lớp 12 nha!

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A( - 1;0;1),B( - 2;1;1). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn AB là:

    Phương pháp tự luận

    +) \overrightarrow{AB} = ( -
1;1;0).

    +) Trung điểm I của đoạnABI(\frac{- 3}{2};\frac{1}{2};1)

    Mặt phẳng trung trực của đọan AB là- (x +
\frac{3}{2}) + (y - \frac{1}{2}) = 0 hay x - y + 2 = 0.

    Phương pháp trắc nghiệm

    Do (\alpha) là mặt phẳng trung trực của AB nên (\alpha)\bot AB

    Kiểm tra mặt phẳng (\alpha) nào có \overrightarrow{n_{\alpha}} =
k\overrightarrow{AB}và chứa điểm I

    Cả 4 đáp án đều thỏa điều kiện \overrightarrow{n_{\alpha}} =
k\overrightarrow{AB}.

    Cả 4 PT đều chung dạng: x–y+0z+D=0, nên để kiếm tra PT nào thỏa tọa độ điểm I ta bấm máy tính: trong đó nhập A, B, C là tọa độ I, còn D là số hạng tự do từng PT, nếu cái nào làm bằng 0 thì chọn.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 ight\} thỏa mãn 2xf\left( x ight) + {x^2}f'\left( x ight) = 1;f\left( 1 ight) = 0. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại giao điểm với trục hoành là:

    Ta có:

    \begin{matrix}  2xf\left( x ight) + {x^2}f'\left( x ight) = 1 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {{x^2}} ight)'.f\left( x ight) + {x^2}.f'\left( x ight) = 1 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {{x^2}f\left( x ight)} ight]' = 1 \hfill \\ \end{matrix}

    Lấy nguyên hàm hai vế ta được:

    \begin{matrix}  \int {\left[ {{x^2}f\left( x ight)} ight]'dx}  = \int {1.dx}  \hfill \\   \Leftrightarrow {x^2}f\left( x ight) = x + C \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có:

    \begin{matrix}  f\left( 1 ight) = 0 \Rightarrow 1.f\left( 1 ight) = 1 + C \Rightarrow C =  - 1 \hfill \\   \Rightarrow {x^2}f\left( x ight) = x - 1 \Rightarrow f\left( x ight) = \dfrac{{x - 1}}{{{x^2}}} \hfill \\ \end{matrix}

    Xét phương trình hoành độ giao điểm với trục hoành ta có:

    \frac{{x - 1}}{{{x^2}}} = 0 \Rightarrow x = 1\left( {tm} ight)

    Ta lại có: f'\left( x ight) = \frac{{2 - x}}{{{x^2}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {f'\left( 1 ight) = 1} \\   {f\left( 1 ight) = 0} \end{array}} ight.

    Phương trình tiếp tuyến tại giao điểm với trục hoành là:

    y = f'\left( 1 ight)\left( {x - 1} ight) + f\left( 1 ight) \Rightarrow y = x - 1

  • Câu 3: Vận dụng

    Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (\alpha) đi qua điểm M(1;2;1) và cắt các tia Ox,Oy,Oz lần lượt tại A,B,C sao cho độ dài OA,OB,OC theo thứ tự lập thành một cấp số nhân có công bội bằng 2. Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến mặt phẳng (\alpha).

    Giả sử A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) với a, b, c > 0.

    Phương trình mặt phẳng (α) có dạng \frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} =
1

    Ta có (α) đi qua điểm M(1; 2; 1) nên ta có \frac{1}{a} + \frac{2}{b} + \frac{1}{c} =
1 (∗)

    OA, OB, OC theo thứ tự lập thành một cấp số nhân có công bội bằng 2 nên c = 2b = 4a.

    Thay vào (∗), ta được \frac{1}{a} +
\frac{2}{2a} + \frac{1}{4a} = 1 \Leftrightarrow a =
\frac{9}{4}

    Suy ra phương trình mặt phẳng (α) là \frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{4} =
\frac{9}{4} hay 4x + 2y + z - 9 =
0

    \Rightarrow d\left( O;(\alpha) ight) =
\frac{| - 9|}{\sqrt{4^{2} + 2^{2} + 1^{2}}} =
\frac{3\sqrt{21}}{7}.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm hoành độ điểm A

    Trong hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm H(2;1;1). Gọi các điểm A,\ B,\ C lần lượt ở trên các trục tọa độ Ox,\ Oy,\ Oz sao cho H là trực tâm của tam giác ABC. Khi đó hoành độ điểm A là:

    Giả sử A(a;0;0);B(0;b;0);C(0;0;c).

    Khi đó mặt phẳng (ABC):\frac{x}{a} +
\frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AH} = (2 - a;1;1);\ \ \overrightarrow{BH} = (2;1 - b;1)
\\
\overrightarrow{BC} = (0; - b;c)\ ;\ \ \ \overrightarrow{AC} = ( -
a;0;c) \\
\end{matrix} ight.

    H là trực tâm của tam giác ABCnên \left\{ \begin{matrix}
H \in (ABC) \\
\overrightarrow{AH}.\overrightarrow{BC} = 0 \\
\overrightarrow{BH}.\overrightarrow{AC} = 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\dfrac{2}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c} = 1 \\
- b + c = 0 \\
- 2a + c = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 3 \\
b = 6 \\
c = 6 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy A(3;\ 0;\ 0)

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn kết luận đúng

    Xét hai khẳng định sau:

    (I) Mọi hàm số f(x) liên tục trên đoạn \lbrack a;b\rbrack đều có đạo hàm trên đoạn đó.

    (II) Mọi hàm số f(x) liên tục trên đoạn \lbrack a;b\rbrack đều có nguyên hàm trên đoạn đó.

    Trong hai khẳng định trên:

    Trong hai khẳng định trên chỉ có khẳng định "(II) Mọi hàm số f(x) liên tục trên đoạn \lbrack a;b\rbrack đều có nguyên hàm trên đoạn đó” là khẳng định đúng."

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn kết luận đúng

    Xét hai câu sau:

    (I) \int_{}^{}\left( f(x) + g(x) \right)\
dx = \int_{}^{}{f(x)}\ dx + \int_{}^{}{g(x)}\ dx = F(x) + G(x) +
C,

    trong đó F(x)G(x) tương ứng là nguyên hàm của f(x),\ \ g(x).

    (II) Mỗi nguyên hàm của a.f(x) là tích của a với một nguyên hàm của f(x).

    Trong hai câu trên:

    Các câu đúng là :

    (I) \int_{}^{}\left( f(x) + g(x) \right)\
dx = \int_{}^{}{f(x)}\ dx + \int_{}^{}{g(x)}\ dx = F(x) + G(x) +
C,

    trong đó F(x)G(x) tương ứng là nguyên hàm của f(x),\ \ g(x).

    (II) Mỗi nguyên hàm của a.f(x) là tích của a với một nguyên hàm của f(x).

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm A(5;1;3),B(1;2;6),C(5;0;4),D(4;0;6). Viết phương trình mặt phẳng qua D và song song với mặt phẳng (ABC).

    Phương pháp tự luận

    +)\overrightarrow{AB} = ( - 4;1;3),\ \
\overrightarrow{AC} = (0; - 1;1) \Rightarrow \left\lbrack
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC} \right\rbrack =
(4;4;4).

    +) Mặt phẳng đi qua Dcó VTPT \overrightarrow{n} = (1;1;1)có phương trình: x + y + z - 10 =
0.

    +) Thay tọa độ điểm A vào phương trình mặt phẳng thấy không thỏa mãn.

    Vậy phương trình mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán là: x + y + z - 10 = 0.

    Phương pháp trắc nghiệm

    Gọi phương trình mặt phẳng(ABC) có dạng Ax + By + Cz + D = 0.

    Sử dụng MTBT giải hệ bậc nhất 3 ẩn, nhập tọa độ 3 điểmA,B,Cvào hệ, chọn D = 1 ta được A = \frac{1}{9},B = \frac{1}{9},C =
\frac{1}{9}. (Trong trường hợp chọn D = 1 vô nghiệm ta chuyển sang chọn D = 0).

    Suy ra mặt phẳng(ABC) có VTPT \overrightarrow{n} = (1;1;1)

    Mặt phẳng đi qua Dcó VTPT \overrightarrow{n} = (1;1;1)có phương trình: x + y + z - 10 = 0.

    Thay tọa độ điểm A vào phương trình mặt phẳng thấy không thỏa mãn.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính góc giữa hai đường thẳng

    Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có các cạnh đều bằng a và các góc \widehat{B'A'D'} =
60^{0},\widehat{B'A'A} = \widehat{D'A'A} =
120^{0}. Tính góc giữa đường thẳng AC' với các đường thẳng AB,AD,AA'.

    Hình vẽ minh họa

    \left( \widehat{AC',AB} \right) =
\left( \widehat{AC',AD} \right) = \left( \widehat{AC',AA'}
\right) = \arccos\frac{\sqrt{6}}{3}.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định số nghiệm nguyên âm của phương trình

    Số nghiệm nguyên âm của phương trình: x^{3} - ax + 2 = 0 với a = \int_{1}^{3e}{\frac{1}{x}dx} là:

    Ta có:

    a = \int_{1}^{3e}{\frac{1}{x}dx} =
\left. \ \left( \ln|x| ight) ight|_{1}^{3e} = 3 \Rightarrow x^{3} -
3x + 2 = 0

    \Leftrightarrow (x - 1)^{2}(x + 2) = 0
\Leftrightarrow x = 1 \vee x = - 2

    Số nghiệm nguyên âm của phương trình: x^{3} - ax + 2 = 0 với a = \int_{1}^{3e}{\frac{1}{x}dx} là: 2

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian Oxyz, cho \overrightarrow{a} = (1; - 1;0) và hai điểm A( - 4;7;3),B(4;4;5). Giả sử M;N là hai điểm thay đổi trong mặt phẳng (Oxy) sao cho \overrightarrow{MN} cùng hướng với \overrightarrow{a}MN = 5\sqrt{2}. Giá trị lớn nhất của |AM - BN| bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho \overrightarrow{a} = (1; - 1;0) và hai điểm A( - 4;7;3),B(4;4;5). Giả sử M;N là hai điểm thay đổi trong mặt phẳng (Oxy) sao cho \overrightarrow{MN} cùng hướng với \overrightarrow{a}MN = 5\sqrt{2}. Giá trị lớn nhất của |AM - BN| bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \lbrack a;bbrack, có đồ thị hàm số y = f'(x) như sau:

    Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

    Theo ý nghĩa hình học của tích phân thì \int_{a}^{b}{f'(x)dx} là diện tích hình thang cong ABMN.

  • Câu 12: Nhận biết

    Xác định họ nguyên hàm của hàm số

    Họ nguyên hàm của hàm số f(x) =
\frac{1}{x} + \sin x là:

    Ta có: \int_{}^{}{f(x)dx} =
\int_{}^{}{\left( \frac{1}{x} + \sin x ight)dx} = \ln|x| - \cos x +
C.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức S

    Biết \int_{}^{}{3x^{2}(2020 +
x^{3})^{2019}dx} = a(2020 + x^{3})^{b} + C, với a \in \mathbb{Q};{\text{ }}b \in \mathbb{Z}. Tính giá trị S = \frac{1}{{{{\left( {a.b} \right)}^{2020}}}}?

    Ta có:

    \int_{}^{}{3x^{2}(2020 +
x^{3})^{2019}dx} = \int_{}^{}{(2020 + x^{3})^{2019}d\left( x^{3} + 2020
\right)} = \frac{1}{2020}(2020 + x^{3})^{2020} + C

    \Rightarrow a = \frac{1}{2020};b =
2020

    \Rightarrow S = \frac{1}{{{{\left( {\frac{1}{{2020}}.2020} \right)}^{2020}}}} = 1

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tìm giá trị biểu thức

    Cho hàm số F(x) = \left( ax^{2} + bx - c
ight).e^{2x} là một nguyên hàm của hàm số f(x) = \left( 2018x^{2} - 3x + 1
ight)e^{2x} trên khoảng ( -
\infty; + \infty). Giá trị biểu thức a + 2b + 4c bằng:

    Ta có: F'(x) = (2ax + b)e^{2x} +
2\left( ax^{2} + bx - c ight)e^{2x}

    = \left\lbrack 2ax^{2} + (2b + 2a)x + b
- 2c ightbrack e^{2x}

    Theo bài ra ta có:

    \Rightarrow \left\lbrack 2ax^{2} + (2b +
2a)x + b - 2c ightbrack e^{2x} = \left( 2018x^{2} - 3x + 1
ight)e^{2x}

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}2a = 2018 \\2(a + b) = - 3 \\b - 2c = 1 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}a = 1009 \\b = \dfrac{- 2021}{2} \\c = \dfrac{- 2023}{4} \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow a + 2b + 4c = - 3035

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tìm mặt phẳng cách đều hai mặt phẳng cho trước

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):x + y - 2z + 5 = 0(Q): - x - y + 2z + 9 = 0. Mặt phẳng nào sau đây cách đều hai mặt phẳng (P) và (Q)?

    Gọi (R) là mặt phẳng cách đều hai mặt phẳng (P) và (Q) thì (P)//(Q)//(R)

    Do đó (R) có dạng x + y − 2z + m = 0.

    Gọi A(1; 0; 3) ∈ (P) , B(1; 0; −4) ∈ (Q).

    Khi đó trung điểm M của đoạn AB nằm trên (R), tức M\left( 1;0; - \frac{1}{2} ight) \in
(R).

    Suy ra 1 + 0 - 2.\left( - \frac{1}{2}
ight) + m = 0 \Leftrightarrow m = - 2.

    Vậy (R): x + y − 2z − 2 = 0 hay (R): −x − y + 2z + 2 = 0.

  • Câu 16: Nhận biết

    Tìm nguyên hàm của hàm số

    Nguyên hàm của hàm số f(x) =
2^{2x}.3^{x}.7^{x} là:

    Ta có: \int_{}^{}{\left(2^{2x}.3^{x}.7^{x} ight)dx =}\int_{}^{}{\left( 84^{x} ight)dx}=\frac{84^{x}}{\ln84} + C

  • Câu 17: Nhận biết

    Tính diện tích

    Cho một hình trụ có bán kính đáy bằng R và có chiều cao bằng R\sqrt 3. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lần lượt có giá trị là:

    Diện tích xung quanh của hình trụ: {S_{xq}} = 2\pi R.R\sqrt 3  = 2\sqrt 3 \pi {R^2}(đvdt).

    Diện tích toàn phần của hình trụ:

    {S_{tp}} = {S_{xq}} + 2.{S_{{m{day}}}} = 2\sqrt 3 \pi {R^2} + 2\left( {\pi {R^2}} ight) = 2\left( {\sqrt 3  + 1} ight)\pi {R^2}(đvdt).

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn kết luận chính xác

    Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y = 2x - x^{2};y = 0. Quay (H) quanh trục hoành tạo thành khối tròn xoay có thể tích là:

    Ta có: 2x - x^{2} = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Theo công thức thể tích giới hạn bởi các đường ta có:

    V = \pi\int_{0}^{2}{\left( 2x - x^{2}
ight)^{2}dx}

  • Câu 19: Thông hiểu

    Tính đường cao

    Cho hình nón đỉnh S có đáy là hình tròn tâm O, bán kính R. Dựng hai đường sinh SA và SB, biết AB chắn trên đường tròn đáy một cung có số đo bằng 60^0, khoảng cách từ tâm O đến mặt phẳng (SAB) bằng \frac{R}{2}. Đường cao h của hình nón bằng:

    Theo giả thiết ta có tam giác OAB đều cạnh R.

    Gọi E là trung điểm AB, suy ra OE \bot ABOE = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}.

    Gọi H là hình chiếu của O trên SE, suy ra OH \bot SE.

    Ta có \left\{ \begin{array}{l}AB \bot OE\\AB \bot SO\end{array} ight. \Rightarrow AB \bot \left( {SOE} ight) \Rightarrow AB \bot OH

    Từ đó suy ra OH \bot \left( {SAB} ight) nên d\left[ {O,\left( {SAB} ight)} ight] = OH = \frac{R}{2}.

    Trong tam giác vuông SOE, ta có  \frac{1}{{S{O^2}}} = \frac{1}{{O{H^2}}} - \frac{1}{{O{E^2}}} = \frac{8}{{3{R^2}}} \Rightarrow SO = \frac{{R\sqrt 6 }}{4}

  • Câu 20: Nhận biết

    Tìm họ nguyên hàm của hàm số

    Họ nguyên hàm của hàm số: y = x^{2} - 3x
+ \frac{1}{x}

    \left( \frac{x^{3}}{3} -
\frac{3}{2}x^{2} + \ln|x| \right)' = \frac{3x^{2}}{3} -
\frac{3.2x}{2} + \frac{1}{x} với \forall x > 0

    Vậy đáp án cần tìm là: F(x) =
\frac{x^{3}}{3} - \frac{3}{2}x^{2} + \ln|x| + C

  • Câu 21: Vận dụng

    Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)

    Nguyên hàm của hàm số f(x) = \frac{2x}{(1
- x)^{3}}?

    Nhận thấy x = 1 là nghiệm bội ba của phương trình (x - 1)^{3} = 0, do đó ta biến đổi:

    \frac{2x}{(1 - x)^{3}} =
\frac{A}{1 - x} + \frac{B}{(1 - x)^{2}} + \frac{C}{(1 - x)^{3}}

    =\frac{A\left( x^{2} - 2x + 1 ight) + B(1 - x) + C}{(1 -
x)^{3}}

    = \frac{Ax^{2} + ( - 2A - B)x + A + B +
C}{(1 - x)^{3}}

    Từ đây ta có \left\{ \begin{matrix}
A = 0 \\
- 2A - B = 2 \\
A + B +C=0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
A = 0 \\
B = -2 \\
C = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \int_{}^{}{\frac{2x}{(1 - x)^{3}}dx
= \int_{}^{}\left( \frac{- 2}{(1 - x)^{2}} + \frac{2}{(1 - x)^{3}}
ight)dx }= \frac{2}{x - 1} - \frac{1}{(x - 1)^{2}} + C

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz. Mặt phẳng đi qua M(1;4;3) và vuông góc với trục Oy có phương trình là:

    Phương pháp tự luận

    Mặt phẳng qua M(1;4;3) và có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{j} =
(0;1;0) có phương trình y - 4 =
0.

    Phương pháp trắc nghiệm

    Mặt phẳng qua M và vuông góc với trục Oy có phương trình y = y_{M}.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Xác định nguyên hàm theo yêu cầu

    Kết quả nào dưới đây không phải là nguyên hàm của \int_{}^{}{\left( sin^{3}x + cos^{3}x
\right)dx}?

    Ta có:

    \int_{}^{}{\left( sin^{3}x + cos^{3}x
\right)dx}

    = 3cosx.sin^{2}x - 3sinx.cos^{2}x +
C

    = \frac{3}{2}sin2x\left( \sin x - \cos x
\right) + C

    = \frac{3\sqrt{2}}{2}sin2x\sin\left( x -
\frac{\pi}{4} \right) + C.

  • Câu 24: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Tìm tất cả các số thực m dương thỏa mãn \int_{0}^{m}\frac{x^{2}dx}{x + 1} = ln2 -
\frac{1}{2}?

    Thử các đáp án, suy ra m = 1

  • Câu 25: Thông hiểu

    Tính giá trị tích phân

    Tích phân \int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}}{\cot
x.dx} có giá trị bằng

    Cách 1: Thử bằng máy tính

    Cách 2: Đặt \sin x = t \Rightarrow I =
\int_{\frac{1}{2}}^{\frac{\sqrt{2}}{2}}{\frac{1}{t}dt}

  • Câu 26: Nhận biết

    Chọn đẳng thức đúng

    Gọi O là tâm của hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hình vẽ minh họa

    Theo quy tắc hình hộp ta có: \overrightarrow{AC'} = \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}

    O là trung điểm của AC' suy ra \overrightarrow{AO} =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AC'} = \frac{1}{2}\left(
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}
ight)

  • Câu 27: Thông hiểu

    Tìm họ nguyên hàm của hàm số f(x)

    Họ nguyên hàm của hàm số f(x) =
\frac{\sin x}{\cos x - 3} là:

    Ta có:

    \int_{}^{}{\frac{\sin x}{\cos x - 3}dx =
\int_{}^{}{\frac{- d\left( \cos x - 3 \right)}{\cos x - 3} = - \ln\left|
\cos x - 3 \right| + C}}

  • Câu 28: Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức

    Cho hàm số f(x) = \frac{1}{\sin
x} có một nguyên hàm là F(x) thỏa mãn F\left( \frac{\pi}{3} ight) = 0. Giá trị của e^{F\left( \frac{2\pi}{3}
ight)} bằng:

    Ta có: F(x) = \int_{}^{}{\frac{1}{\sin x}dx} =\int_{}^{}{\frac{1}{2\sin\frac{x}{2}.\cos\frac{x}{2}}dx}

    = \int {\frac{1}{{2\tan \frac{x}{2}.{{\cos }^2}\frac{x}{2}}}dx}  = \int {\frac{1}{{\tan \frac{x}{2}}}d\left( {\tan \frac{x}{2}} ight)}= \ln \left| {\tan \frac{x}{2}} ight| + C

    Lại có F\left( \frac{\pi}{3} ight) = 0
\Leftrightarrow \ln\left| \tan\frac{\pi}{6} ight| + C = 0

    \Rightarrow C = - \ln\frac{\sqrt{3}}{3}= \ln\sqrt{3} = \frac{1}{2}\ln3

    Do đó: {e^{F\left( {\frac{{2\pi }}{3}} ight)}} = {e^{\ln \left| {\tan \frac{\pi }{3}} ight| + \frac{1}{2}\ln 3}} = {e^{\ln 3}} = 3

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tìm tọa độ điểm đối xứng với A

    Trong không gian Oxyz, cho A( - 3;1;2), tọa độ điểm A' đối xứng với điểm A qua trục Oy

    Gọi A(x;y;z),\ \
A'(x';y';z') là điểm đối xứng với điểm A qua trục Oy.

    Điểm A' đối xứng với điểm A qua trục Oy nên \left\{\begin{matrix} x' = - x \\y' = y \\ z'= - z \\\end{matrix} ight. .

    Do đó A' = (3;1; - 2).

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một chiếc cổng có hình dạng là một parabol có khoảng cách giữa hai chân cổng là 8 m. Người ta treo một tấm phông hình chữ nhật có hai đỉnh M,N nằm trên Parabol và hai đỉnh P, Q nằm trên mặt đất như hình vẽ bên. Ở phần phía ngoài phông người ta mua hoa để trang trí với chi phí 200.000 đồng /m^{2}, biết MN = 4\ m,MQ = 6\ m. Tính số tiền để mua hoa trang trí. Kết quả làm tròn đến hàng triệu và lấy một chữ số sau dấu phẩy.

    Đáp án: 3,7||3.7

    Đáp án là:

    Một chiếc cổng có hình dạng là một parabol có khoảng cách giữa hai chân cổng là 8 m. Người ta treo một tấm phông hình chữ nhật có hai đỉnh M,N nằm trên Parabol và hai đỉnh P, Q nằm trên mặt đất như hình vẽ bên. Ở phần phía ngoài phông người ta mua hoa để trang trí với chi phí 200.000 đồng /m^{2}, biết MN = 4\ m,MQ = 6\ m. Tính số tiền để mua hoa trang trí. Kết quả làm tròn đến hàng triệu và lấy một chữ số sau dấu phẩy.

    Đáp án: 3,7||3.7

    Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ.

    Phương trình parabol có dạng (P):y =
ax^{2} + bx + c.

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
A( - 4;0) \in (P) \\
B(4;0) \in (P) \\
N(2;6) \in (P) \\
\end{matrix} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
16a - 4b + c = 0 \\
16a + 4b + c = 0 \\
4a + 2b + c = 6 \\
\end{matrix} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - \dfrac{1}{2} \\
b = 0 \\
c = 8 \\
\end{matrix} ight.\  ight.\  ight.

    \Rightarrow (P):y = - \frac{1}{2}x^{2} +
8

    Diện tích để trang trí hoa là:

    S = \int_{- 4}^{4}{\left( -
\frac{1}{2}x^{2} + 8 ight)dx} - S_{MNPQ} = \frac{128}{3} - 4.6 =
\frac{56}{3}.

    Vậy số tiền để mua hoa trang trí: \frac{56}{3} \cdot 200000 \approx 3733300 \approx
3,7 triệu.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tìm nguyên hàm của hàm số

    Biết \int_{}^{}{f(x)dx} = 3x^{2} - 4x +
C. Khi đó \int_{}^{}{f\left( e^{x}
ight)}dx tương ứng bằng

    Ta có: \int_{}^{}{f(x)dx} = 3x^{2} - 4x +
C \Rightarrow f(x) = 6x - 4

    \Rightarrow f\left( e^{x} ight) =
6e^{x} - 4

    \Rightarrow \int_{}^{}{f\left( e^{x}
ight)}dx = \int_{}^{}{\left( 6e^{x} - 4 ight)dx} = 6e^{x} - 4e^{x} +
C

  • Câu 32: Nhận biết

    Diện tích toàn phần

    Hình nón có đường sinh l=2a và hợp với đáy góc \alpha  = {60^0}. Diện tích toàn phần của hình nón bằng:

    Diện tích toàn phần

    Theo giả thiết, ta có

    SA = \ell  = 2a\widehat {SAO} = {60^0}.

    Suy ra:

    R = OA = SA.\cos {60^0} = a.

    Vậy diện tích toàn phần của hình nón bằng: S = \pi Rl + \pi {R^2} = 3\pi {a^2} (đvdt). 

  • Câu 33: Nhận biết

    Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của A

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;1;1). Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng (Oxz).

    A(1;1;1) nên tọa độ hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng (Oxz)(1;0;1).

  • Câu 34: Nhận biết

    Tính tổng ba vectơ

    Cho hình hộp ABCD.EFFH. Tính tổng \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AE}?

    Hình vẽ minh họa

    \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AE} = \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AE} = \overrightarrow{AG}

  • Câu 35: Thông hiểu

    Tính diện tích hình phẳng

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = (x - 1)e^{2x}, trục hoành; x = 0x =
2 bằng:

    Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y =
(x - 1)e^{2x} và trục hoành là nghiệm của phương trình: (x - 1)e^{2x} = 0 \Leftrightarrow x =
1

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường là:

    S = \int_{0}^{2}{\left| (x - 1)e^{2x}
ight|dx}

    = \int_{0}^{1}{\left\lbrack (1 -
x)e^{2x} ightbrack dx} + \int_{1}^{2}{\left\lbrack (x - 1)e^{2x}
ightbrack dx}

    = \frac{1}{2}\int_{0}^{1}{(1 - x)d\left(
e^{2x} ight)} + \frac{1}{2}\int_{1}^{2}{(x - 1)d\left( e^{2x}
ight)}

    = \frac{1}{2}\left. \ (1 - x)e^{2x}
ight|_{0}^{1} + \frac{1}{2}\int_{0}^{1}{e^{2x}dx} + \frac{1}{2}\left.
\ (x - 1)e^{2x} ight|_{1}^{2} -
\frac{1}{2}\int_{1}^{2}{e^{2x}dx}

    = \frac{e^{4}}{2} - \frac{1}{2} +
\frac{1}{4}\left. \ e^{2x} ight|_{0}^{1} - \frac{1}{4}\left. \ e^{2x}
ight|_{1}^{2}

    = \frac{e^{4}}{4} + \frac{e^{2}}{2} -
\frac{3}{4}

  • Câu 36: Nhận biết

    Tìm nguyên hàm của hàm số

    Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) = (x +
1)(x + 2)(x + 3)?

    Ta có:

    f(x) = (x + 1)(x + 2)(x + 3) = x^{3} +
6x^{2} + 11x + 6

    \Rightarrow F(x) = \frac{x^{4}}{4} +
2x^{3} + \frac{11}{2}x^{2} + 6x + C

  • Câu 37: Thông hiểu

    Tính tích phân I

    Cho \int_{0}^{6}{f(x)dx} = 12. Tính I = \int_{0}^{2}{f(3x)dx}

    Ta có:

    Đặt t = 3x \Rightarrow dt = 3dx. Đổi cận:

    x = 0 \Rightarrow t = 0;x = 2 \Rightarrow
t = 6

    \Rightarrow I = \int_{0}^{2}{f(3x)dx} =
\frac{1}{3}\int_{0}^{6}{f(t)dt} =
\frac{1}{3}\int_{0}^{6}{f(x)dx}= \frac{1}{3}.12 = 4

  • Câu 38: Nhận biết

    Giao điểm 3 mp

    Ba mặt phẳng x + 2y - z - 6 = 0,2x - y + 3z + 13 = 0,3x - 2y + 3z + 16 = 0 cắt nhau tại điểm A. Tọa độ của điểm A đó là:

     Tọa độ giao điểm của ba mặt phẳng là nghiệm của hệ phương trình :

    \left\{ \begin{array}{l}x + 2y - z - 6 = 0\left( 1 ight)\\2x - y + 3z + 13 = 0\left( 2 ight)\\3x - 2y + 3z + 16 = 0\left( 3 ight)\end{array} ight.

    Giải (1),(2) tính x,y theo z được x =  - z - 4;y = z + 5.

    Thế vào phương trình (3) được z=-3 , từ đó có x =  - 1,y = 2

    Vậy  A(-1,2,-3).

  • Câu 39: Nhận biết

    Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) = 7^x

    Tìm nguyên hàm của hàm số f\left( x ight) = {7^x} là 

     Ta có:

    \int {{7^x}dx}  = \frac{{7x}}{{\ln 7}} + C

  • Câu 40: Vận dụng

    Tính quãng đường chất điểm đi được

    Một chất điểm đang chuyển động với vận tốc {v_0} = 15 m/s thì tăng vận tốc với gia tốc a\left( t \right) = {t^2} + 4t (m/s2). Tính quãng đường chất điểm đó đi được trong khoảng thời gian 3 giây kể từ lúc bắt đầu tăng vận tốc.

    Ta có:

    v = \int_{}^{}{a(t)dt} =
\int_{}^{}{\left( t^{2} + 4t ight)dt}

    \Rightarrow v = 15 + \frac{t^{3}}{3} +
2t^{2}

    s = \int_{}^{}{vdt} \Rightarrow s =
15t + \frac{t^{4}}{12} + \frac{2t^{3}}{3}.

    Sau 3 giây, chất điểm đi được quãng đường:

    s(3) = 15.3 + \frac{3^{4}}{12} +
\frac{2.3^{3}}{3} = 69,75(m).

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa học kì 2 Toán 12 - Đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo