Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 Đề 1

Mô tả thêm:

Mời các bạn học cùng thử sức với đề Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 12 nha!

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 45 câu
  • Số điểm tối đa: 45 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm điều kiện của tham số m

    Tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y = x^{3} - 3x^{2} + mx +
5 có hai điểm cực trị?

    Ta có: y' = 3x^{2} - 6x +
m

    Để hàm số có hai điểm cực trị thì y'
= 0 có hai nghiệm phân biệt khi đó

    \Delta'_{y'} = 9 - 3m > 0
\Leftrightarrow m < 3

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Chia khối tứ diện

    Cho khối tứ diện ABCD. Lấy điểm M nằm giữa A và B, điểm N nằm giữa C và D. Bằng hai mp (CDM)(ABN), ta chia khối tứ diện đó thành bốn khối tứ diện nào sau đây?

    Chia khối tứu diện

    Dựa vào hình vẽ, ta thấy hai mặt phẳng (CDM) và (ABN) chia khối tứ diện ABCD thành bốn khối tứ diện:  MBND, MBNC, AMDN, AMNC

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Tìm m để hàm số y = \frac{2x - 1}{x + m} đồng biến trên khoảng ( - \infty; - 5)?

    Điều kiện xác định: x eq -
m

    Ta có: y' = \frac{2m + 1}{(x +
m)^{2}}

    Hàm số y = \frac{2x - 1}{x + m} đồng biến trên ( - \infty; - 5) khi và chỉ khi \left\{ \begin{matrix}
y' > 0;\forall x \in ( - \infty; - 5) \\
x eq - m \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}2m + 1 > 0 \\m otin ( - \infty; - 5) \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m > - \dfrac{1}{2} \\- m \geq - 5 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m > - \dfrac{1}{2} \\m \leq 5 \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow m \in \left( -
\frac{1}{2};5 ightbrack

    Vậy đáp án cần tìm là m \in \left( -
\frac{1}{2};5 ightbrack

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định khoảng đồng biến của hàm số

    Hàm số y =
\frac{x - 2}{x - 1} đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1 ight\}. Ta có: y' = \frac{1}{(x - 1)^{2}} > 0;\forall
x\mathbb{\in R}\backslash\left\{ 1 ight\}

    Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng ( -
\infty;1)(1; +
\infty).

  • Câu 5: Nhận biết

    V lăng trụ tam giác

    Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C'có đáy ABC là tam giác với AB = a,AC = 2a,\widehat {BAC} = {120^0},AA' = 2a\sqrt 5. Tính thể tích Vcủa khối lăng trụ đã cho.

     

    Diện tích tam giác ABC{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.

    Vậy thể tích khối lăng trụ {V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{\Delta ABC}}.AA' = {a^3}\sqrt {15}

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính tổng các phần tử tập S

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Gọi S là tập hợp tất cả giá trị nguyên của tham số m để phương trình f\left( \sin x \right) - m +
2 = 2sinx có nghiệm thuộc khoảng (0;\pi). Tổng các phần tử của S bằng

    Đặt t = \sin x, với \ \ x \in (0;\pi) \Rightarrow t \in
(0;1brack.

    Ta được phương trình: f(t) - 2t = m - 2
\Leftrightarrow f(t) = 2t + m - 2 (1)

    Số nghiệm của phương trình bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(t) và đường thẳng y = 2t + m - 2\ \ \ \ (r).

    Gọi (p):y = 2x + 1 song song với đường thẳng (\Delta):y = 2t và đi qua điểm A(0;1).

    Gọi q:y = 2x - 3 song song với đường thẳng (\Delta):y = 2t và đi qua điểm B(1; - 1).

    Để phương trình f\left( \sin x ight) -
m + 2 = 2sinx có nghiệm thuộc khoảng (0;\pi) thì phương trình (1) phải có nghiệm t \in (0;1brack, suy ra đường thẳng r nằm trong miền nằm giữa hai đường thẳng qp( có thể trùng lên q và bỏ p)

    \Rightarrow - 3 \leq m - 2 < 1
\Leftrightarrow - 1 \leq m < 3 \Rightarrow m \in \left\{ - 1;0;1;2
ight\} \Rightarrow S = \left\{ - 1;0;1;2 ight\}.

    Do đó tổng các phần tử là: - 1 + 0 + 1 +
2 = 2.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số y =
x^{3} + x^{2} + mx + 1 với m là tham số. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số đã cho đồng biến trên \mathbb{R}?

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 3x^{2} + 2x +
m

    Hàm số đã cho đồng biến trên \mathbb{R} khi và chỉ khi y' \geq 0;\forall x\mathbb{\in R}

    Hay \Delta' \leq 0 \Leftrightarrow 1
- 3m \leq 0 \Leftrightarrow m \geq \frac{1}{3}

    Vậy giá trị tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán là m \geq \frac{1}{3}.

  • Câu 8: Vận dụng

    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau. Hàm số y = f\left( |x - 3|
\right) có bao nhiêu điểm cực trị?

    Ta có:y = f\left( |x - 3|
\right)(1)

    Đặt t = |x - 3|, t \geq 0. Thì (1) trở thành: y = f(t) (t
\geq 0).

    t = \sqrt{(x - 3)^{2}} \Rightarrow
t_{x}' = \frac{x - 3}{\sqrt{(x - 3)^{2}}}

    y_{x}' =
t_{x}'.f'(t)

    y_{x}' = 0 \Leftrightarrow t_{x}'.f'(t) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t_{x}' = 0(VN) \\
f'(t) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t = - 2(L) \\
t = 4
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 7 \\
x = - 1
\end{matrix} \right.

    Ta có bảng biến thiên:

    Dựa vào BBT thì hàm số y = f\left( |x -
3| \right)3 cực trị.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Số cạnh của hình đa diện

    Số cạnh của hình đa diện luôn luôn là một số tự nhiên

     Có thể lấy tứ diện làm đại diện để xét với số đỉnh là 4, số cạnh là 6 và số mặt là 4.

  • Câu 10: Nhận biết

    Điền đáp án

    Hình bát diện đều có tất cả bao nhiêu cạnh?

    12 || mười hai || Mười hai

    Đáp án là:

    Hình bát diện đều có tất cả bao nhiêu cạnh?

    12 || mười hai || Mười hai

     

    Hình bát diện đều có 12 cạnh.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Định m để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và thỏa mãn f( - 1) = 1,\ \ f\left( - \frac{1}{e} \right) =
2. Hàm số f'(x) có đồ thị như hình vẽ. Bất phương trình f(x) <
\ln( - x) + x^{2} + m nghiệm đúng với mọi x \in \left( - 1; - \frac{1}{e} \right) khi và chỉ khi

    Điều kiện: - x > 0 \Leftrightarrow x
< 0

    Bất phương trình đã cho tương đương với f(x) - \ln( - x) - x^{2} < m (*).

    Xét hàm số g(x) = f(x) - \ln( - x) -
x^{2} trên \left( - 1; -
\frac{1}{e} ight).

    Ta có g'(x) = f'(x) - \frac{1}{x}
- 2x. Với x \in \left( - 1; -
\frac{1}{e} ight) thì f'(x)
> 0; - \frac{1}{x} - 2x > 0 nên g'(x) > 0.

    Do đó hàm số g(x) đồng biến trên \left( - 1; - \frac{1}{e}
ight).

    Suy ra (*) nghiệm đúng với mọi x \in
\left( - 1; - \frac{1}{e} ight) khi và chỉ khi m \geq g\left( - \frac{1}{e} ight) = f\left( -
\frac{1}{e} ight) - \ln\frac{1}{e} - \frac{1}{e^{2}} = 3 -
\frac{1}{e^{2}}.

  • Câu 12: Nhận biết

    Thể tích khối hộp

    Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình vuông cạnh 2a. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho theo a, biết A'B=3a.

     

    Do ABCD.A'B'C'D'là lăng trụ đứng nên AA' \bot AB.

    Xét tam giác vuông A'AB, ta có A'A = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}}  = a\sqrt 5.

    Diện tích hình vuông ABCD{S_{ABCD}} = A{B^2} = 4{a^2}.

    Vậy {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}}.A'A = 4\sqrt 5 {a^3}

  • Câu 13: Nhận biết

    Tìm số mặt của đa diện

    Hình đa diện trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu mặt ?

    Quan sát hình vẽ và đếm các mặt xung quanh, chú ý cả những mặt được vẽ bằng nét đứt, không nhìn thấy được. 

  • Câu 14: Nhận biết

    Hình nào không phải khối đa diện lồi

    Trong các hình dưới đây hình nào không phải khối đa diện lồi?

     

    Đường nối đoạn MN không thuộc khối hình 4 nên hình 4 không phải khối đa diện lồi.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tính V chóp

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Gọi MN lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAD; H là giao điểm của CNDM. Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD)SH =a \sqrt 3. Tính thể tích khối chóp S.CDNM.

     

    Theo giả thiết, ta có SH = a\sqrt 3.

    Diện tích tứ giác:

    {S_{CDNM}} = {S_{ABCD}} - {S_{\Delta AMN}} - {S_{\Delta BMC}}

    = A{B^2} - \frac{1}{2}AM.AN - \frac{1}{2}BM.BC = {a^2} - \frac{{{a^2}}}{8} - \frac{{{a^2}}}{4} = \frac{{5{a^2}}}{8}

    Vậy  {V_{S.CDNM}} = \frac{1}{3}{S_{CDNM}}.SH = \frac{{5{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}.

  • Câu 16: Nhận biết

    Tìm số cực trị của hàm số

    Hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x - 2)\left( x^{2} - 3 ight)\left(
x^{4} - 9 ight), với \forall
x\mathbb{\in R}. Hỏi hàm số y =
f(x) có bao nhiêu điểm cực trị?

    Ta có: f'(x) = 0 \Leftrightarrow (x -
2)\left( x^{2} - 3 ight)\left( x^{4} - 9 ight) = 0

    \Leftrightarrow (x - 2)\left( x +
\sqrt{3} ight)^{2}\left( x - \sqrt{3} ight)^{2}\left( x^{2} + 3
ight) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 2 \\
x = - \sqrt{3} \\
x = \sqrt{3} \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên của hàm số y =
f(x) ta thấy hàm số y =
f(x) có đúng một cực trị.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Định tham số m để giao điểm của đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là điểm I( - 1\ ;\ 1).

    Từ BBT suy ra TCĐ là x = - m, TCN là y = m; nên giao điểm TCĐ và TCN là I( - m\ ;\ m).

    YCBT I( - m\ ;\ m) \equiv I( - 1\ ;\
1)

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- m = - 1 \\
m = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m = 1.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) thỏa mãn f'(x) = x^{2}(x - 1);\forall
x\mathbb{\in R}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Từ biểu thức của f'(x) ta có bảng xét dấu như sau:

    Dễ thấy hàm số đạt cực tiểu tại x =
1 nên mệnh đề “y = f(x) đạt cực tiểu tại x = 1” đúng và mệnh đề “y = f(x) đạt cực tiểu tại x = 0” sai.

    Hàm số có đúng một điểm cực trị nên mệnh đề “y = f(x) không có cực trị” sai và “y = f(x) có hai điểm cực trị” sai.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn kết luận đúng

    Cho đồ thị hàm số như sau:

    Đồ thị hàm số đã cho có phương trình tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt là:

    Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy phương trình tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số lần lượt là x = -
1;y = 1.

  • Câu 20: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Một tạp chí bán được 25 000 đồng một cuốn. Chi phía xuất bản x cuốn tạp chí (bao gồm: lương cán bộ, công nhân viên, …) được cho bởi công thức C\left( x ight) = 0,0001{x^2} - 0,2x + 11000, C(x) được tính theo đơn vị vạn đồng. Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 6 000 đồng. Các khoản thu khi bán tạp chí bao gồm tiền bán tạp chí và 100 triệu đồng nhận được từ quảng cá. Giả sử số cuốn in ra đều được bán hết. Tính số tiền lãi lớn nhất có thể có khi bán tạp chí.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một tạp chí bán được 25 000 đồng một cuốn. Chi phía xuất bản x cuốn tạp chí (bao gồm: lương cán bộ, công nhân viên, …) được cho bởi công thức C\left( x ight) = 0,0001{x^2} - 0,2x + 11000, C(x) được tính theo đơn vị vạn đồng. Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 6 000 đồng. Các khoản thu khi bán tạp chí bao gồm tiền bán tạp chí và 100 triệu đồng nhận được từ quảng cá. Giả sử số cuốn in ra đều được bán hết. Tính số tiền lãi lớn nhất có thể có khi bán tạp chí.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 21: Nhận biết

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}, có đồ thị như hình vẽ bên:

    Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây?

    a) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 2;2\rbrack- 1. Đúng||Sai

    b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \lbrack 0; + \infty)- 5. Đúng||Sai

    c) Hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên ( - \infty;1\rbrack là 2. Sai||Đúng

    d) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack - 1;2\rbrack tại điểm x = 1. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}, có đồ thị như hình vẽ bên:

    Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây?

    a) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 2;2\rbrack- 1. Đúng||Sai

    b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \lbrack 0; + \infty)- 5. Đúng||Sai

    c) Hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên ( - \infty;1\rbrack là 2. Sai||Đúng

    d) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack - 1;2\rbrack tại điểm x = 1. Đúng||Sai

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Sai

    d. Đúng

  • Câu 22: Nhận biết

    Tính giá trị nhỏ nhất của hàm số

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x^{3}
+ 3x^{2} trên \lbrack - 5; -
1brack?

    Ta có: y' = 3x^{2} + 6x

    y' = 0 \Rightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = - 2 \\
\end{matrix} ight.. Khi đó: y(
- 5) = - 50;y( - 2) = 4;y( - 1) = 2

    Vậy \min_{\lbrack - 5; - 1brack}y = f(
- 5) = - 50.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức

    Tập giá trị của hàm số f(x) = x +
\frac{9}{x} với x \in \lbrack
2;4brack là đoạn \lbrack
a;bbrack. Tính P = b -
a.

    Ta có: f'(x) = 1 - \frac{9}{x^{2}} =
\frac{x^{2} - 9}{x^{2}}

    ightarrow f'(x) = 0

    \Leftrightarrow x^{2} - 9 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 3 \in \lbrack 2;4brack \\
x = - 3 otin \lbrack 2;4brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(2) = \frac{13}{2} \\
f(3) = 6 \\
f(4) = \frac{25}{4} \\
\end{matrix} ight. \Rightarrow
\min_{\lbrack 2;4brack}f(x) = 6;\max_{\lbrack 2;4brack}f(x) =
\frac{13}{2}

    \Rightarrow \lbrack a;bbrack =
\left\lbrack 6;\frac{13}{2} ightbrack \Rightarrow P = b - a = \frac{13}{2} - 6 =
\frac{1}{2}

  • Câu 24: Thông hiểu

    Hình không phải đa diện lồi

    Trong các hình dưới đây, hình nào không phải đa diện lồi?

     Áp dụng dấu hiệu nhận biết của khối đa diện lồi (H): Đoạn thẳng nối hai điểm bất kì của (H) luôn thuộc (H). Ta thấy có hình sau vi phạm tính chất đó:

     

  • Câu 25: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    a) \max_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
5. Đúng||Sai

    b) \min_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
2. Sai||Đúng

    c) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;1\rbrack là 7. Đúng||Sai

    d) \max_{x \in \left\lbrack
0;\frac{\pi}{2} \right\rbrack}f\left( \sin x \right) = 5. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    a) \max_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
5. Đúng||Sai

    b) \min_{x\mathbb{\in R}}f(x) =
2. Sai||Đúng

    c) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;1\rbrack là 7. Đúng||Sai

    d) \max_{x \in \left\lbrack
0;\frac{\pi}{2} \right\rbrack}f\left( \sin x \right) = 5. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Sai

    a) Trên \mathbb{R}, hàm số có giá trị lớn nhất bằng 5.

    b) Trên \mathbb{R}, hàm số không có giá trị nhỏ nhất.

    c) Trên \lbrack - 1;1\rbrack, hàm số có giá trị lớn nhất bằng 5, giá trị nhỏ nhất bằng 2.

    Do đó tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;1\rbracklà 7

    d) Ta có: \forall x \in \left\lbrack
0;\frac{\pi}{2} \right\rbrack:\ \sin x \in \lbrack
0;1\rbrack\overset{}{\rightarrow}\max_{x \in \left\lbrack
0;\frac{\pi}{2} \right\rbrack}f\left( \sin x \right) = 3.

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Tính tổng các phần tử của tập S

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và đồ thị của hàm số y = f'(x) như hình vẽ.

    Đặt g(x) = f(x - m) - \frac{1}{2}(x - m -
1)^{2} + 2019 với m là tham số thực. Gọi S

    tập các giá trị nguyên dương của m để hàm số y
= g(x) đồng biến trên khoản (5;6).

    Tổng các phần tử của S bằng:

    Ta có g'(x) = f'(x - m) - (x - m
- 1)

    Đặt h(x) = f'(x) - (x - 1). Từ đồ thị y = f'(x) và đồ thị y = x - 1 trên hình vẽ ta suy ra h(x) \geq 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
- 1 \leq x \leq 1 \\
x \geq 3
\end{matrix} \right.

    Ta có g^{'(x)} = h(x - m) \geq
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
- 1 \leq x - m \leq 1 \\
x - m \geq 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m - 1 \leq x \leq m + 1 \\
x \geq m + 3
\end{matrix} \right.

    Do đó hàm số y = g(x) đồng biến trên các khoảng (m - 1;m + 1)(m + 3; + \infty)

    Do vậy, hàm số y = g(x) đồng biến trên khoảng (5;6)

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
m - 1 \leq 5 \\
m + 1 \geq 6
\end{matrix} \right.\  \\
m + 3 \leq 5
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
5 \leq m \leq 6 \\
m \leq 2
\end{matrix} \right.

    Do m nguyên dương nên m \in \left\{ 1;2;5;6 \right\}, tức S = \left\{ 1;2;5;6 \right\}

    Tổng các phần tử của S bằng 14.

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Tìm liều lượng thuốc lớn nhất cần dùng

    Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức G\left( x ight) = 0,035{x^2}.\left( {15 - x} ight), trong đó x là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân (x được tính bằng miligam). Tính liều lượng thuốc cần tiêm (đơn vị miligam) cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất.

    Xét G\left( x ight) = 0,035{x^2}.\left( {15 - x} ight) ta có:

    \begin{matrix}  G'\left( x ight) = 0,035\left( {30x - 3{x^2}} ight) \hfill \\  G'\left( x ight) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0} \\   {x = 10} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Mặt khác \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {G\left( 0 ight) = G\left( {15} ight) = 0} \\   {G\left( {10} ight) = 17,5} \end{array}} ight. \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;15} ight]}  = 17,5 \Rightarrow x = 10

  • Câu 28: Thông hiểu

    Xác định các đường tiệm cận

    Số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} - 3x + 2}{4 - x^{2}} là:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ \pm 2 ight\}

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\dfrac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}}} ight) =  - 1 \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\dfrac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}}} ight) =  - 1 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. nên y = -
1 là tiện cận ngang của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow 2}y = \lim_{x
ightarrow 2}\frac{(x - 1)(x - 2)}{(2 - x)(2 + x)} = \lim_{x
ightarrow 2}\frac{1 - x}{x + 2} = - \frac{1}{4}

    \lim_{x ightarrow ( - 2)^{+}}y =
\lim_{x ightarrow ( - 2)^{+}}\frac{(x - 1)(x - 2)}{(2 - x)(2 + x)} = -
\infty suy ra x = - 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 2.

  • Câu 29: Vận dụng

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} có đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ.

    Xét hàm số g(x) = f(x) -
\frac{1}{2}\left( x^{2} + m^{2} \right) - 3(x + m). Khi đó khẳng định nào sau đây đúng?

    Với mọi giá trị của tham số mta luôn có: g'(x) = f'(x) - x -
3.

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) =
x + 3 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 2 \\
x = 0 \\
x = 2
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên:

    \Rightarrow g(x) đồng biến trên các khoảng ( - 2;0)(2; + \infty), nghịch biến trên ( - \infty; - 2)(0;2).

  • Câu 30: Nhận biết

    Tìm vật thể không là khối đa diện

    Vật thể nào trong các vật thể sau không phải là khối đa diện?

    Vì đáp án đã vi phạm tính chất sau: 

    Mỗi cạnh của miền đa giác nào cũng là cạnh chung của đúng hai miền đa giác

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tìm tổng số đường tiệm cận

    Cho hàm số có bảng biến thiên như hình sau

    Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số 0

    \lim_{x ightarrow - \infty}y =4,\lim_{x ightarrow + \infty}y = - 1 \RightarrowĐồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là y = - 1y = 4.

    \lim_{x ightarrow - 1^{-}}y = +\infty;\lim_{x ightarrow - 1^{+}}y = - \infty \RightarrowĐồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -
1.

    \lim_{x ightarrow 1^{-}}y = -
\infty,\lim_{x ightarrow 1^{+}}y = + \infty \Rightarrow Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x =
1.

    Nên đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận.

  • Câu 32: Vận dụng

    Tính thể tích biết số đo góc

    Cho hình chóp S.ABC\widehat {ASB} = \widehat {CSB} = {60^0},{\text{ }}\widehat {ASC} = {90^0}SA = SB = a,SC = 3a. Tính thể tích V của khối chóp S.ABC.

     Gọi M là trung điểm của AB \Rightarrow SM \bot AB

    Ta có \left\{ \begin{gathered}  SA = SB \hfill \\  \widehat {ASB} = {60^0} \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow \Delta SAB đều \xrightarrow{{}}\left\{ \begin{gathered}  AB = a \hfill \\  SM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Tam giác SAC, có AC = \sqrt {S{A^2} + S{C^2}}  = a\sqrt {10}

    Tam giác SBC, có BC = \sqrt {S{B^2} + S{C^2} - 2SB.SC.\cos \widehat {BSC}}  = a\sqrt 7 .

    Tam giác ABC, có cos \widehat {BAC} = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}

    \xrightarrow{{}}CM = \sqrt {A{M^2} + A{C^2} - 2AM.AC.\cos \widehat {BAC}}  = \frac{{a\sqrt {33} }}{2}

    Ta có S{M^2} + M{C^2} = S{C^2} = 9{a^2}\xrightarrow{{}}\Delta SMC vuông tại M.

    \xrightarrow{{}}SM \bot MC

    Từ (1) và (2) , ta có SM \bot \left( {ABC} ight)

    Diện tích tam giác {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{{{a^2}\sqrt 6 }}{2}

    Vậy thể tích khối chop {V_{SABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.SM = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Thể tích chóp tứ giác

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với đáy (ABCD) và SC = a\sqrt 5. Tính theo a thể tích V khối chóp S.ABCD.

     Thể tích khối chóp

    Đường chéo hình vuông AC = a\sqrt 2

    Xét tam giác SAC, ta có SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}}  = a\sqrt 3.

    Chiều cao khối chóp là SA = a\sqrt 3.

    Diện tích hình vuông ABCD là {S_{ABCD}} = {a^2}

    Vậy thể tích khối chóp {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Chọn khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    Tâm tất cả các mặt của một hình tứ diện đều là các đỉnh của một hình tứ diện đều:

  • Câu 35: Thông hiểu

    Khẳng định sai?

    Cho một hình đa diện. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

    Áp dụng định nghĩa hình đa diện, ta có:

    “Hình đa diện (còn gọi tắt là đa diện) là hình được tạo bởi một số hữu hạn các đa giác, gọi là các mặt của hình đa diện, thỏa mãn các tính chất sau:

    TC1: Hai mặt phân biệt chỉ có thể hoặc không giao nhau hoặc có một đỉnh chung, hoặc có một cạnh chung.

    TC2: Mỗi cạnh thuộc một mặt là cạnh cung của đúng hai mặt.

    TC3: Cho hai mặt S và S’, luôn tồn tại một dãy các mặt S_0, S_1,... , S_n sao cho S_0 trùng với S, S_n trùng với S’ và bất kì hai mặt nào cũng đều có một cạnh chung.

    Các đỉnh, cạnh của mặt theo thứ tự được gọi là các đỉnh, cạnh của hình đa diện.”

    Ta thấy ngoai trừ "Mỗi cạnh là cạnh chung của ít nhất ba mặt" các đáp án còn lại  đều đúng dựa vào khái niệm hình đa diện.

  • Câu 36: Nhận biết

    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y =
f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới dây?

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên (0;1).

  • Câu 37: Nhận biết

    Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Đồ thị của hàm số y = \frac{x^{2} - 1}{3
- 2x - 5x^{2}} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Ta có: 5x^{2} - 2x + 3 = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = - 1 \\x = \dfrac{3}{5} \\\end{matrix} ight.

    Với x = - 1 thì x^{2} - 1 = 0 nên đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là x =
\frac{3}{5}.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f\left( x ight) = \left( {x - 2} ight){\left( {x - 3} ight)^2}. Khi đó số cực trị của hàm số là:

    Ta có:

    \begin{matrix}  y' = 2f'\left( {2x + 1} ight) \hfill \\   = 2\left( {2x + 1 + 2} ight){\left( {2x + 1 - 3} ight)^2} \hfill \\   = 2\left( {2x - 1} ight){\left( {2x - 2} ight)^2} \hfill \\  y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = \dfrac{1}{2}} \\   {x = 1} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    => Hàm số có 1 cực trị.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tâm đối xứng

    Hình đa diện nào dưới đây không có tâm đối xứng?

     Mọi hình chóp đều không có tâm đối xứng (tứ diện đều, hình chóp tứ giác đều,….)

    Hình lăng trụ tam giác cũng không có tâm đối xứng.

    Mọi hình hộp chữ nhật, hình lập phương đều có tâm đối xứng

    Bát diện đều cũng có tâm đối xứng.

  • Câu 40: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Hàm số nào dưới đây có dạng đồ thị như đường cong trong hình vẽ?

    Dựa vào hình dáng đồ thị ta suy ra đồ thị của hàm số bậc 4 có hệ số a > 0.

    Vậy hàm số cần tìm là y = x^{4} - x^{2} -
1.

  • Câu 41: Nhận biết

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x3 – 3x + 5 trên đoạn [0; 2] là:

    Xét hàm số f(x) = x3 – 3x + 5 trên [0; 2] có:

    f’(x) = 3x3 – 3

    f’(x) = 0 =>\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {0 \leqslant x \leqslant 2} \\   {3{x^2} - 3 = 0} \end{array}} ight. \Rightarrow x = 1

    Tính được f(0) = 5; f(1) = 3; f(2) = 7

    Vậy \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} ight]} f\left( x ight) = f\left( 1 ight) = 3

  • Câu 42: Vận dụng

    Mp đối xứng trong lăng trụ

    Hình lăng trụ tam giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng ?

    Hình lăng trụ tam giác đều có 1 mặt phẳng đối xứng đi qua trung điểm của các cạnh bên (song song với đáy) và 3 mặt phẳng đối xứng vuông góc với đáy ( giao với 2 đáy theo các đường trung tuyến của tam giác đáy).

    Vậy hình lăng trụ tam giác đều có mặt phẳng đối xứng (hình vẽ bên dưới).

    Mp đối xứng trong lăng trụ

  • Câu 43: Vận dụng cao

    Xác định số điểm cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x)có đạo hàm trên \mathbb{R} và có bảng xét dấu f'(x) như sau

    Biết rằng hàm số y = f(x)là hàm đa thức có đồ thị cắt trục hoành tại một điểm duy nhất.

    Hỏi hàm số y = f^{2}\left( x^{2} - 2x
\right)có nhiều nhất bao nhiêu điểm cực tiểu?

    +) Ta có y = f(x)là hàm đa thức có đồ thị cắt trục hoành tại một điểm duy nhất nên

    f(x) = 0 \Rightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = a < - 2 \\
x = b > 3
\end{matrix} \right.

    Đặt g(x) = f^{2}\left( x^{2} - 2x
\right).

    Ta có g'(x) = (2x - 2)f'\left(
x^{2} - 2x \right)f\left( x^{2} - 2x \right).

    Để hàm số y = f^{2}\left( x^{2} - 2x
\right) có nhiều điểm cực tiểu nhất thì phương trình f\left( x^{2} - 2x \right) = 0 có nhiều nghiệm nhất \Rightarrow x^{2} - 2x = b >
3(vì x^{2} - 2x \geq - 1,\forall
x)

    g^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x^{2} - 2x = - 2 \\
x^{2} - 2x = 1 \\
x^{2} - 2x = 3 \\
x^{2} - 2x = b
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x^{2} - 2x + 2 = 0 \\
x^{2} - 2x - 1 = 0 \\
x^{2} - 2x - 3 = 0 \\
x = x_{1} < - 1 \\
x = x_{2} > 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 1 \pm \sqrt{2} \\
x = - 1 \\
x = 3 \\
x = x_{1} < - 1 \\
x = x_{2} > 3
\end{matrix} \right..

    Trong đó các nghiệm - 1,\ \ 1,\ \
3x_{1};x_{2} là nghiệm bội lẻ và 1
\pm \sqrt{2} là nghiệm bội chẵn. Vì vậy hàm số g'(x) chỉ đổi dấu khi đi qua các nghiệm - 1,\ \ 1,\ \ 3;x_{1};x_{2}.

    Ta có g'(0) = - 2f'(0) <
0 (do f'(0) >
0).

    Bảng xét dấu g'(x)

    Vậy hàm số y = f^{2}\left( x^{2} - 2x
\right) có đúng 3 điểm cực tiểu.

  • Câu 44: Nhận biết

    Chọn hàm số thích hợp với hình vẽ

    Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ:

    Đồ thị hàm số bậc 4 có hệ số a >0 và có ba điểm cực trị nên ab <0.

    Suy ra hàm số tương ứng với đồ thị đã cho là y = x^{4} - 2x^{2}.

  • Câu 45: Thông hiểu

    Tìm m để hàm số có hai cực trị

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} - mx^{2}
- x + m + 1 với m là tham số. Tìm các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị A;B thỏa mãn {x_{A}}^{2} + {x_{B}}^{2} = 2?

    Ta có: y' = x^{2} - 2mx -
1(*)

    Hàm số đã cho có hai điểm cực trị A;B \Leftrightarrow \Delta' > 0 \Leftrightarrow
m^{2} + 1 > 0;\forall m\mathbb{\in R}

    Khi đó \left\{ \begin{matrix}x_{A} + x_{B} = - \dfrac{b}{a} = 2m \\x_{A}.x_{B} = \dfrac{c}{a} = - 1 \\\end{matrix} ight.. Theo bài ra ta có:

    {x_{A}}^{2} + {x_{B}}^{2} = 2
\Leftrightarrow \left( x_{A} + x_{B} ight)^{2} - 2x_{A}.x_{B} =
2

    \Leftrightarrow 4m^{2} - 2.( - 1) = 2
\Leftrightarrow m = 0

    Vậy m = 0 là giá trị cần tìm.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo