Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiện
Tính chất hóa học của Chlorine
Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiện được VnDoc biên soạn hướng dẫn bạn đọc trả lời câu hỏi liên quan đến tính chất hóa học của Clo. Chi tiết ở đây là điều kiện để phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra là gì?.
Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong điều kiện
A. có chiếu sáng
B. nhiệt độ thấp
C. trong bóng tối.
D. trong bóng tối, ở nhiệt độ thường
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
Phản ứng hóa học giữa hiđro và clo xảy ra ở điều kiện có chiếu sáng.
H2 + Cl2
Đáp án A
Câu hỏi vận dụng liên quan
Câu 1. Cho các nội dung nhận định dưới đây
(1). Để phân biệt 3 dung dịch KCl, HCl, HNO3 chỉ cần quỳ tím và dung dịch AgNO3.
(2). Có thể điều chế X2 bằng phản ứng giữa HX đặc với KMnO4.
(3). Tính axit HClO4 > HClO3 > HClO2 > HClO.
(4). Clorua vôi, nước Gia-ven và nước clo thể hiện tính oxi hóa là do chứa ion ClO-
(5). Hỗn hợp khí Cl2 và O2 có thể tồn tại ở nhiệt độ cao.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
(1) Đúng
Quỳ tím để nhận biết 2 nhóm: Nhóm acid HCl và HNO3 quỳ hóa đỏ
Nhóm muỗi KCl: không làm đổi màu quỳ tím
Sau đó dùng ung dịch AgNO3 để nhận biết 2 axit HCl và HNO3, tạo kết tủa trắng với AgNO3 là acid HCl
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Không phản ứng là HNO3
(2). Sai, không thể dùng cách này điều chế F2 vì F2 có tính oxi hóa mạnh hơn KMnO4 nên F2 không bị đẩy ra.
(3) Đúng
(4). Đúng
(5). Đúng
Câu 2. Cho các nhận định sau:
(1). KClO3 được ứng dụng trong sản xuất diêm.
(2). KClO3 được ứng dụng trong điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
(3). Clorua vôi dùng tinh chế dầu mỏ
(4). Clorua vôi dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy
(5). Hỗn hợp khí H2 và F2 có thể tồn tại ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
(1). Đúng
(2). Đúng
(3). Sai
(4). Đúng
(5). Sai vì Hỗn hợp H2 và F2 không tồn tại, vì H2 + F2 => 2HF (nổ mạnh ngay cả trong bóng tối)
Câu 3. Cho các phát biểu sau:
(1). Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư thu được KCl, KClO3, KOH
(2). Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư thu được có các chất KCl, KClO, KOH
(3). Clo tác dụng được với tất cả các chất H2, Na, O2, Cu.
(4). Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế Cl2 từ HCl và các chất như MnO2, KMnO4,
KClO3.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
(1) Sai vì Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư thu được KCl, KClO, H2O
Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O
(2) Sai vì Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư thu được có các chất KCl, KClO3, H2O
3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O
(3) Sai vì Clo không phản ứng với O2
(4). Đúng
Câu 4. Cho các phản ứng sau:
(1) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
(4) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2
(2) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
(5) HF + AgNO3 → AgF + HNO3
(3) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2
(6) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Số phương trình hóa học viết đúng là bao nhiêu?
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 5. Có 4 bình mất nhãn đựng các dung dịch: HCl, HNO3, KCl, KNO3. Để phân biệt các
dung dịch trên, ta lần lượt dùng các chất nào sau đây?
A. quì tím, dung dịch AgNO3
B. phenolphtalein, dung dịch AgNO3
C. dung dịch AgNO3, dung dịch BaCl2
D. quì tím, CuO
Để nhận biết 4 dung dịch mất nhãn trên ta sử dụng quì tím, dung dịch AgNO3
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Sử dụng quỳ tím ta sẽ chia được thành hai nhóm:
Nhóm 1: HCl, HNO3 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Nhóm 2: KCl, KNO3 không làm đổi màu quỳ tím
Cho dung dịch AgNO3 vào từng nhóm
Nhóm 1: Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa màu trắng, thì chất ban đầu là HCl
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Mẫu thử không có hiện tượng gì là HNO3
Nhóm 2: hử nào xuất hiện kết tủa màu trắng, thì chất ban đầu là KCl
KCl + AgNO3 → KCl + HNO3
Mẫu thử không có hiện tượng gì là KNO3
Câu 6. Cho các phát biểu sau:
(1). Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là brom.
(2). Các ion Cl- , Br- , I- đều cho kết tủa màu trắng với Ag+.
(3). Số oxi hoá của clo trong các chất: NaClO, KClO3, Cl2, KClO4 lần lượt là : +1, +3, 0, +7.
(4). Trong nước clo chỉ chứa các chất Cl2, HCl, HClO, H2O .
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
(1). Sai vì Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là: iot.
(2).Sai vì
AgCl kết tủa trắng
AgBr kết tủa vàng nhạt
AgI kết tủa vàng đậm
(3). Sai vì:
Số oxi hoá của clo trong các chất: NaClO, KClO3, Cl2, KClO4 lần lượt là : +1, +5, 0, +7.
(4). Đúng
Câu 7. Dung dịch HBr và HI đậm đặc không màu, thường được đựng trong lọ thủy tinh sẫm màu, sau một thời gian sử dụng, dưới ảnh hưởng của không khí, dung dịch HBr có màu vàng cam, dung dịch HI có màu vàng đậm. Giải thích sự thay đổi màu sắc của 2 dung dịch acid trên.
Hydrogen chloride được điều chế bằng cách cho tinh thể sodium chloride tác dụng với sulfuric acid đặc, được gọi là phương pháp sulfate hoá. Phương pháp sulfate hoá điều chế được HF và HCl, vì ion F-, Cl- có tính khử không đủ mạnh để khử dung dịch H2SO4 đặc. Ion Br-, I- có tính khử mạnh hơn F-, Cl- nên khử được H2SO4 đặc, tạo ra Br2 và I2, không thu được HBr, HI. Để điều chế HBr và HI, có thể thay thế H2SO4, bằng acid H3PO4 đặc:
2NaBr(s) + H3PO4(l) → Na2HPO4(s) + 2HBr(g)
2NaI(s) + H3PO4(l) → Na2HPO4(s) + 2HI(g)
Hoặc đun nóng hỗn hợp khí H2 và hơi Br2: H2(g) + Br2(g) → 2HBr (g)
---------------------------------------------
- Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước Clo vào dung dịch KI
- Trắc nghiệm chương 5: Nhóm Halogen phần 1
- Trắc nghiệm chương 5: Nhóm Halogen phần 2
- Trắc nghiệm chương 5: Nhóm Halogen phần 3
- Trắc nghiệm chương 5: Nhóm Halogen phần 4
- Trắc nghiệm chương 5: Nhóm Halogen phần 5
- Trắc nghiệm chương 5: Nhóm Halogen phần 6
- Trắc nghiệm chương 5: Nhóm Halogen phần 7