Unit 3 lớp 11 Getting started

Nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh 11 chương trình mới theo từng Unit, lời giải SGK tiếng Anh Unit 3 lớp 11 lesson Getting started dưới đây do VnDoc.com tổng hợp và đăng tải. Soạn tiếng Anh Unit 3 lớp 11 Becoming independent Getting started giúp các em chuẩn bị lời giải hay các phần bài tập trong SGK tiếng Anh 11 mới tập 1 Unit 3 hiệu quả.

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this lesson, students can

know the topic of becoming independent, the vocabulary related to being independent, and the grammar points of the unit: to-infinitives after certain nouns and adjectives.

2. Objectives:

- Vocabulary: the lexical items related to the topic “Becoming independent”.

- Structures: to-infinitives after certain nouns and adjectives.

II. Soạn giải tiếng Anh lớp 11 Unit 3 Getting started

1. Listen and read. Nghe và đọc.

Bài nghe

2. Answer the questions about the conversation. Trả lời câu hỏi theo bài hội thoại.

1 - Tại sao Lan giống Minh?

2 - Tại sao Lan nghĩ Minh là một học sinh rất có trách nhiệm?

3 - Một ví dụ cho thấy Minh là rất kiên định?

4 - Tại sao Lan nghĩ rằng Minh tự lực?

5 - Những đặc điểm của một người độc lập theo Lan và Mai là gì?

6 - Bạn có những đặc điểm nào của Minh? Bạn thích nhất cái nào?

Đáp án

1. Because Minh doesn't rely on other people for help and isn’t influenced by other people's opinions.

2. Because he always completes his tasks on time, and never needs to be reminded about the assignments and other schoolwork.

3. He tried hard and spent the whole night on a hard Maths problem when most students in the class had given up.

4. He always tries to find solutions to his problems and seldom needs help from others.

5. Responsible, reliable, self-reliant, determined, well-informed and confident.

6. Independent, Responsible, reliable,... 

3. Read the conversation again. Match the words with their definitions. Đọc lại đoạn hội thoại rồi ghép nhừng từ đã cho phù hợp với định nghĩa của chúng.

Đáp án

1 - d; 2 - e; 3 - b; 4 - c; 5 - f; 6 - a;

Hướng dẫn dịch

1. đáng tin cậy - cái mà có thể được tin cậy để làm điều gì đó tốt; mà bạn có thể dựa vào

2. tự lực - có khả năng tự mình làm hoặc quyết định mọi thứ, thay vì phụ thuộc vào người khác để được giúp đỡ

3. quyết đoán - có thể đưa ra quyết định nhanh chóng

4. kiên định - động lực mạnh mẽ để làm điều gì đó và không cho phép bất cứ ai hoặc bất kỳ khó khăn nào để ngăn chặn bạn

5. nhận thông tin tốt - có rất nhiều kiến thức về các chủ đề hiện tại hoặc một chủ đề cụ thể

6. tự tin - cảm thấy chắc chắn về khả năng của mình để làm việc và thành công

4. Find the sentences with to-infmitives after adjectives or nouns in the conversation and write them in the spaces below. Tìm những câu có sử dụng động từ nguyên mẫu có TO sau tính từ hoặc danh từ trong đoạn hội thoại rồi viết vào khoảng trống cho bên dưới.

Đáp án

1. It's good to have a friend you can rely on.

2. Even our Maths teacher was very surprised to read his answer.

3. His parents must be really pleased to have such a son.

4. But he still has time to read,...

5. It's interesting to talk to him.

6. I really admire his ability to make decisions so quickly.

7. You're lucky to have a close friend like him.

Hướng dẫn dịch bài nghe đọc

Mai: Mình có thể thấy rằng bạn và Hoàng Minh đã trở thành bạn thân của nhau.

Lan: Đúng vậy. Mình thật sự thích cậu ấy vì cậu ấy không dựa vào người khác để được giúp đỡ và không bị ảnh hưởng bơi ý kiến của người khác.

Mai: Mình cũng thấy vậy. Cậu ấy rất độc lập.

Lan: ừ, cậu ấy còn là một học sinh có trách nhiệm. Cậu ấy luôn hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn và chưa bao giờ bị nhắc nhớ về bài tập và những công việc khác.

Mai: Đúng vậy.

Lan: Cậu ấy còn là một người đáng tin cậy. Tuần trước nhóm mình nhận một dự án và được giao làm phần khó nhất của dự án đó. Cậu ấy đã rất cố gắng và đã làm rất tốt.

Mai: Thật là tốt khi có một người bạn có thể tin cậy được. Cậu ấy dường như rất quyết tâm.

Lan: Cậu ấy là vậy đó. Tháng trước chúng mình được giao cho một bài toán hóc búa. Hầu hết các bạn lớp mình đều bó tay, vậy mà cậu ấy thức suốt đêm để giải và đã giải được.

Mai: Thật đáng ngạc nhiên!

Lan: Ừ, thậm chí thầy dạy Toán lớp mình đã rất ngạc nhiên khi đọc lời giải của cậu ấy. Một điều tốt về cậu ấy nữa là cậu ấy là người tự lực. Cậu ấy luôn cố gắng tìm cách giải quyết cho những vấn đề của mình và hiếm khi cần sự giúp đỡ từ người khác.

Mai: Chắc hắn bố mẹ cậu ấy thật sự hài lòng khi có một cậu con trai như vậy.

Lan: Dĩ nhiên rồi. Cậu ấy còn giúp đỡ mọi người trong nhà rất nhiều. Vậy mà cậu ấy vẫn có thời gian đọc sách vì thế mà cậu ấy rất nhanh nhạy tin tức về những gì đang diễn ra trên thế giới. Nói chuyện với cậu ấy thật thú vị.

Mai: Lúc nào đó mình sẽ nói chuyện với cậu ấy.

Lan: Ừ, bạn nên thử xem sao. Cậu ấy còn là người tự tin và quyết đoán. Cậu ấy luôn tin vào chính bản thân mình và mình thật sự ngưỡng mộ khả năng đưa ra quyết định nhanh chóng. Cậu ấy là một người rất độc lập!

Mai: Thật tuyệt! Bạn thật may mắn khi có một người bạn thân giống cậu ấy.

Trên đây là Soạn tiếng Anh 11 Unit 3 Becoming independent Getting started. Mời thầy cô tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 11 cả năm khác như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 11, Bài tập Tiếng Anh lớp 11 theo từng Unit trực tuyến, Đề thi học kì 1 lớp 11, Đề thi học kì 2 lớp 11,... được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 11 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 11 các môn năm 2020 - 2021.

Đánh giá bài viết
1 135
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh phổ thông Xem thêm