Giải Toán lớp 5 trang 132 Kết nối tri thức
Giải Toán 5 trang 132 Bài 33: Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng Kết nối tri thức gồm hướng dẫn giải chi tiết cho từng hỏi và bài tập, được trình bày khoa học, dễ hiểu giúp các em nắm vững kiến thức được học trong bài. Mời các em tham khảo giải Toán lớp 5 Kết nối tri thức.
Toán lớp 5 trang 132 Kết nối tri thức
Toán lớp 5 tập 1 trang 132 Bài 1
Tính diện tích mảnh bìa hình tứ giác ABCD có kích thước như hình bên. Biết rằng các góc đỉnh A và đỉnh C là góc vuông.

Hướng dẫn giải:
Chia mảnh bìa thành hai mảnh hình tam giác ABD và BCD.

Hướng dẫn giải:
- Chia hình tứ giác thành hai hình tam giác vuông
- Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- Diện tích tứ giác ABCD = diện tích tam giác ABD + diện tích tam giác BCD.
Bài giải:
Diện tích mảnh bìa hình tam giác ADB là:
\(\frac{56\times33}{2}\) = 924 (cm2)
Diện tích mảnh bìa hình tam giác DBC là:
\(\frac{63\times16}{2}\) = 504 (cm2)
Diện tích mảnh bìa hình tứ giác ABCD là:
924 + 504 = 1 428 (cm2)
Đáp số: 1 428 cm2.
Toán lớp 5 tập 1 trang 132 Bài 2
Đ, S?
Cho hình tam giác ABC và M là trung điểm của cạnh BC.

a) Diện tích hình tam giác ABM bé hơn diện tích hình tam giác ACM. ☐
b) Diện tích hình tam giác ABM bằng diện tích hình tam giác ACM. ☐
Hướng dẫn giải:
Áp dụng: Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Trả lời:
Kẻ đường cao h từ A đến đáy BC.

- Vì M là trung điểm của cạnh BC, nên đáy MB = MC.
- Đường cao của tam giác ABM = đường cao của tam giác ACM = h
Vậy diện tích hình tam giác ABM bằng hơn diện tích hình tam giác ACM
Điền đúng:
a) Diện tích hình tam giác ABM bé hơn diện tích hình tam giác ACM: S
b) Diện tích hình tam giác ABM bằng hơn diện tích hình tam giác ACM: Đ
Toán lớp 5 tập 1 trang 132 Bài 3
Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy là 56 m và 34 m, chiều cao là 20 m. Người ta thu hoạch trên thửa ruộng đó, cứ 100 m2 thu được 70 kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu được bao nhiêu tấn thóc?
Hướng dẫn giải:
Áp dụng:
- Diện tích hình thang =
\(\frac{\left(a+b\right)\times h}{2}\)
Trong đó S là diện tích; a, b là độ dài các cạnh đáy; h là chiều cao.
- Số tấn thóc thu được trên thửa ruộng = diện tích thửa ruộng : 100 x 70
- Đổi kg sang tấn
Bài giải:
Diện tích thửa ruộng dạng hình thang là:
\(\frac{\left(56+34\right)\times20}{2}\)= 9 00 (m2)
Trên cả thửa ruộng đó người ta thu được số tấn thóc là:
900 : 100 x 70 = 630 (kg) = 0,63 tấn
Đáp số: 0,63 tấn thóc
Toán lớp 5 tập 1 trang 132 Bài 4
Chọn câu trả lời đúng.
Một bồn hoa có hình dạng và kích thước như hình vẽ bên. Diện tích của bồn hoa là:
|
A. 6,28 m2 B. 10,28 m2 C. 7,14 m2 D. 16,56 m2 |
|
Hướng dẫn giải:
- Diện tích bồn hoa = Diện tích hình vuông cạnh 2 m + 2 × Diện tích hình tròn đường kính có 2 m
- Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán kính:
S = 3,14 × r × r
- Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân với cạnh.
Lời giải:
Bán kính hình tròn là:
2 : 1 = 1 (m)
Diện tích hình tròn là:
3,14 × 1 × 1 = 3,14 (m2)
Diện tích hình vuông cạnh 2 m là:
2 × 2 = 4 (m2)
Diện tích của bồn hoa là:
4 + 3,14 × 2 = 10,28 (m2)
Chọn đáp án B.
>> Xem bài giải chi tiết: Toán lớp 5 Bài 33: Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng
