Chọn đáp án đúng.
Trong các số đo độ dài dưới đây, số đo nào không bằng 11,02 km?

Bài tập ôn tập chương 2 lớp 5 môn Toán có lời giải sách Kết nối tri thức do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Chọn đáp án đúng.
Trong các số đo độ dài dưới đây, số đo nào không bằng 11,02 km?

Số?
8 560 kg = 8 tấn 5 tạ 6 yến
8 560 kg = 8 tấn 5 tạ 6 yến
Các chữ số phần mười, phần trăm, phần nghìn của một số thập phân có ba chữ số ở phần thập phân là ba số chẵn liên tiếp. Tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó. Các chữ số của phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau.
Số thập phân đó là 6,024
Số thập phân đó là 6,024
Chọn đáp án đúng.
Quãng đường từ nhà tới trường của bốn bạn Lan, Hoa, Dũng, Hùng được cho trong bảng sau:
|
Bạn |
Lan |
Hoa |
Dũng |
Hùng |
|
Quãng đường từ nhà tới trường |
1 km 42 m |
2 953 m |
792 m |
1 km 150 m |
Quãng đường từ nhà tới trường của bạn nào xa nhất?

| Bạn Lan | Bạn Hoa | Bạn Hùng | Bạn Dũng |
Quãng đường từ nhà tới trường của bốn bạn Lan, Hoa, Dũng, Hùng được cho trong bảng sau:
|
Bạn |
Lan |
Hoa |
Dũng |
Hùng |
|
Quãng đường từ nhà tới trường |
1 km 42 m |
2 953 m |
792 m |
1 km 150 m |
Quãng đường từ nhà tới trường của bạn nào xa nhất?

| Bạn Lan | Bạn Hoa | Bạn Hùng | Bạn Dũng |
Ta có:
1 km 42 m = 1,042 km
2 953 m = 2,953 km
792 m = 0,792 km
1 km 150 m = 1,15 km
Vì 0,792 km < 1,042 km < 1,15 km < 2,953 km
Nên 792 m < 1 km 42 m < 1 km 150 m < 2 953 m
Vậy nhà bạn Hoa xa nhất.
Từ ba thẻ được ghi số 3; 7; 8, lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số và phần thập phân gồm hai chữ, biết rằng mỗi chữ số chỉ được dùng một lần?
Các chữ số lập được là: 3,78; 3,87; 7,38; 7,83; 8,37; 8,73
Điền vào ô trống.
Nga giải bài toán thứ nhất hết
giờ. Nga giải bài toán thứ hai chậm hơn bài toán thứ nhất
giờ. Hỏi Nga giải cả hai bài toán hết bao nhiêu phút?
![]()
Nga giải cả hai bài hết 56 phút.
Nga giải bài toán thứ nhất hết
giờ. Nga giải bài toán thứ hai chậm hơn bài toán thứ nhất
giờ. Hỏi Nga giải cả hai bài toán hết bao nhiêu phút?
![]()
Nga giải cả hai bài hết 56 phút.
Bài giải
Thời gian Nga giải bài toán thứ hai là:
(giờ)
Nga giải hai bài toán hết số phút là:
(giờ) = 56 phút
Đáp số: 56 phút.
Chữ số 5 ở phần nguyên có giá trị lớn hơn chữ số 5 ở phần thập phân của số thập phân 534,052 là:
Cho các tấm thẻ: 4 ; , ; 7 ; 8 ; 0. Có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên là 0?

Các số lập được là: 0,478; 0;487; 0,874; 0,847; 0,748; 0,784
Điền vào ô trống.
Mi làm bài kiểm tra môn Toán hết
giờ.

Vậy Mi làm hết 48 phút.
Mi làm bài kiểm tra môn Toán hết
giờ.

Vậy Mi làm hết 48 phút.
Điền vào ô trống.
Chia đều 900 ml dầu dừa được 6 chai. Hỏi có bao nhiêu lít dầu dừa thì chia được 3 chai như vậy?

Số lít dầu dừa chia đều vào 3 chai như vậy là 0,45 || 0,450 lít.
Chia đều 900 ml dầu dừa được 6 chai. Hỏi có bao nhiêu lít dầu dừa thì chia được 3 chai như vậy?

Số lít dầu dừa chia đều vào 3 chai như vậy là 0,45 || 0,450 lít.
Bài giải
6 chai gấp 3 chai số lần là:
6 : 3 = 2 (lần)
Số lít dầu dừa chia đều vào 3 chai là:
900 : 2 = 450 (ml) = 0,45 lít
Đáp số: 0,45 lít.
Điền vào ô trống.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 100 m, chiều rộng bằng
chiều dài. Trung bình cứ 500 m2 thu được 200 kg thóc. Hỏi người ta thu được bao nhiêu tấn thóc trên thửa ruộng đó?

Người ta thu được số tấn thóc trên thửa ruộng đó là: 2,4 tấn thóc.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 100 m, chiều rộng bằng
chiều dài. Trung bình cứ 500 m2 thu được 200 kg thóc. Hỏi người ta thu được bao nhiêu tấn thóc trên thửa ruộng đó?

Người ta thu được số tấn thóc trên thửa ruộng đó là: 2,4 tấn thóc.
Bài giải
Chiều rộng thửa ruộng là:
(m)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
100 x 60 = 6 000 (m2)
6 000 m2 gấp 500 m2 số lần là:
6 000 : 500 = 12 (lần)
Người ta thu được số tấn thóc trên thửa ruộng đó là:
200 x 12 = 2 400 (kg) = 2,4 tấn
Đáp số: 2,4 tấn thóc
Điền vào ô trống.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.

2,49 km = 2 490||2490 m
Điền số thích hợp vào chỗ trống.

2,49 km = 2 490||2490 m
Chọn đáp án đúng.
Từ bốn thẻ
có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên gồm hai chữ số, phần thập phân có một chữ số?

Các số lập được là: 37,4; 73,4; 34,7; 43,7; 74;3; 47,3
Chữ số 8 ở phần nguyên có giá trị lớn gấp chữ số 4 ở phần thập phân của số thập phân 285,304 là:
Các chữ số phần mười, phần trăm và phần nghìn của một số thập phân có ba chữ số ở phần thập phân là ba số lẻ liên tiếp. Tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó, các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau.
Số thập phân đó là 21,579
Số thập phân đó là 21,579
Ta xét các trường hợp:
• TH1: Phần thập phân là 357
Tổng các chữ số của phần thập phân là: 3 + 5 + 7 = 15
• TH2: Phần thập phân là 579
Tổng các chữ số của phần thập phân là: 5 + 7 + 9 = 21
Vì tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó và các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau nên số cần tìm là: 21,579
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: