Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 21: Phép nhân số thập phân - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Một hình chữ nhật có chiều rộng là 37,25cm, chiều dài của hình chữ nhật đó gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
  • Câu 2: Vận dụng
    Một nhóm học sinh mua 7 cốc nước mía và 3 cốc nước ép. Biết mỗi cốc nước mía có 0,5 lít nước, mỗi cốc nước ép có 0,25 lít nước. Hỏi nhóm học sinh đó mua tất cả bao nhiêu lít nước mía và nước ép?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    7 cốc nước mía có số lít nước là:

    0,5 x 7 = 3,5 (lít)

    3 cốc nước ép có số lít nước là:

    0,25 x 3 = 0,75 (lít)

    Nhóm học sinh đó mua tất cả số lít nước là:

    3,5 + 0,75 = 4,25 (lít)

    Đáp số: 4,25 lít.

  • Câu 3: Vận dụng
    Trung bình mỗi phút một người lớn sẽ hít thở 15 lần, mỗi lần hít thở 0,5 lít không khí. Biết 1 lít không khí nặng 1,32 g.

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Đáp án là:

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Bài giải

    Mỗi phút một người lớn hít thở số lít không khí là:

    0,5 x 15 = 7,5 (lít)

    Khối lượng không khí một người hít thở trong mỗi phút là:

    1,32 x 7,5 = 9,9 (g)

    Đổi 1 giờ = 60 phút

    Khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là:

    9,9 x 60 = 594 (g)

    Đáp số: 594 g.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nền nhà của một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 5,8 m và chiều rộng 3,4 m. Nền nhà của căn phòng dạng hình vuông có độ dài cạnh là 4,2 m. Hỏi hai căn phòng hơn kém nhau bao nhiêu mét vuông? 

    Book

    Hai căn phòng hơn kém nhau 2,08 m2.

    Đáp án là:

    Nền nhà của một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 5,8 m và chiều rộng 3,4 m. Nền nhà của căn phòng dạng hình vuông có độ dài cạnh là 4,2 m. Hỏi hai căn phòng hơn kém nhau bao nhiêu mét vuông? 

    Book

    Hai căn phòng hơn kém nhau 2,08 m2.

    Bài giải

     Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    5,8 x 3,4 = 19,72 (m2)

    Diện tích căn phòng hình vuông là:

    4,2 x 4,2 = 17,64 (m2)

    Hai căn phòng hơn kém nhau số mét vuông là:

    19,72 - 17,64 = 2,08 (m2)

    Đáp số: 2,08 m2.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

    Đáp án là:

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của tấm bìa là:

    42 : 2 = 21 (dm)

    Chiều rộng của tấm bìa hình chữ nhật là:

    21 – 12,8 = 8,2 (dm)

    Diện tích của tấm bìa hình chữ nhật là:

    12,8 x 8,2 = 104,96 (dm2)

    Đáp số: 104,96 dm2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Mua 5 kg đường phải trả 38 500. Hỏi mua 1,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn bao nhiêu tiền?

    Write

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Một ki-lô-gam đường có giá tiền là:

    38 500 : 5 = 7 700 (đồng)

    1,5 kg đường có giá tiền là:

    7 700 x 1,5 = 11 550 (đồng)

    Mua 1,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn số tiền là:

    38 500 - 11 550 = 26 950 (đồng)

    Đáp số: 26 950 đồng.

  • Câu 7: Nhận biết
    Tính nhẩm.

    0,05 x 0,3 = 0,015

    2,5 x 0,4 = 1

    Đáp án là:

    0,05 x 0,3 = 0,015

    2,5 x 0,4 = 1

  • Câu 8: Vận dụng
    Cô Tư cầm 100 000 đồng đi mua cam. Cô mua 8 quả cam, trung bình mỗi quả nặng 0,25 kg. Giá tiền mỗi ki-lô-gam cam là 35 000 đồng. Hỏi cô Tư còn lại bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cô Tư mua số ki-lô-gam cam là:

    0,25 x 8 = 2 (kg)

    Số tiền cô Tư mua cam là:

    35 000 x 2 = 70 000 (đồng)

    Cô Tư còn lại số tiền là:

    100 000 - 70 000 = 30 000 (đồng)

    Đáp số: 30 000 đồng.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có tất cả 302,2 kg gạo. Ngày thứ nhất cửa hàng đã bán được 125,1 kg gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo gấp 1,2 lần ngày thứ nhất. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Cửa hàng còn lại 26,98 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có tất cả 302,2 kg gạo. Ngày thứ nhất cửa hàng đã bán được 125,1 kg gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo gấp 1,2 lần ngày thứ nhất. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Cửa hàng còn lại 26,98 kg gạo.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    125,1 x 1,2 = 150,12 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    302,2 – 125,1 – 150,12 =  26,98 (kg)

    Đáp số: 26,98 kg gạo.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng sau khi bán được 7,6 tạ muối, cửa hàng chia đều số muối còn lại vào 23 bao, mỗi bao 0,8 tạ muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Trước khi bán, cửa hàng có 2600 || 2 600 kg muối.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng sau khi bán được 7,6 tạ muối, cửa hàng chia đều số muối còn lại vào 23 bao, mỗi bao 0,8 tạ muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Trước khi bán, cửa hàng có 2600 || 2 600 kg muối.

     Bài giải

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam muối là:

    0,8 x 23 = 18,4 (tạ)

    Trước khi bán, cửa hàng có số ki-lô-gam muối là:

    18,4 + 7,6 = 26 (tạ) = 2 600 kg

    Đáp số: 2 600 kg muối.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo