Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 21: Phép nhân số thập phân - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nền nhà của một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 5,8 m và chiều rộng 3,4 m. Nền nhà của căn phòng dạng hình vuông có độ dài cạnh là 4,2 m. Hỏi hai căn phòng hơn kém nhau bao nhiêu mét vuông? 

    Book

    Hai căn phòng hơn kém nhau 2,08 m2.

    Đáp án là:

    Nền nhà của một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 5,8 m và chiều rộng 3,4 m. Nền nhà của căn phòng dạng hình vuông có độ dài cạnh là 4,2 m. Hỏi hai căn phòng hơn kém nhau bao nhiêu mét vuông? 

    Book

    Hai căn phòng hơn kém nhau 2,08 m2.

    Bài giải

     Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    5,8 x 3,4 = 19,72 (m2)

    Diện tích căn phòng hình vuông là:

    4,2 x 4,2 = 17,64 (m2)

    Hai căn phòng hơn kém nhau số mét vuông là:

    19,72 - 17,64 = 2,08 (m2)

    Đáp số: 2,08 m2.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

    Đáp án là:

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của tấm bìa là:

    42 : 2 = 21 (dm)

    Chiều rộng của tấm bìa hình chữ nhật là:

    21 – 12,8 = 8,2 (dm)

    Diện tích của tấm bìa hình chữ nhật là:

    12,8 x 8,2 = 104,96 (dm2)

    Đáp số: 104,96 dm2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một người đi xe đạp, trong 3 giờ đầu, mỗi giờ người đó đi được 12,8 km. Trong 2 giờ sau, mỗi giờ người đó đi được 9,5 km. Hỏi người đó đã đi được bao nhiêu ki lô mét?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    3 giờ đầu người đó đi được số ki-lô-mét là:

    12,8 x 3 = 38,4 (km)

    2 giờ sau người đó đi được số ki-lô-mét là:

    9,5 x 2 = 19 (km)

    Người đó đã đi được số ki-lô-mét là:

    38,4 + 19 = 57,4 (km)

    Đáp số: 57,4 km.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    136 - 12,7 x 8 … 12,5 x 2 + 12,14

    Education

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    136 - 12,7 x 8 = 136 - 101,6 = 34,4

    12,5 x 2 + 12,14 = 25 + 12,14 = 37,14

    Vì 34,4 < 37,14 nên 136 - 12,7 x 8 < 12,5 x 2 + 12,14

  • Câu 5: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức 2,3 + 5 x 1,6 là:
    Hướng dẫn:

     2,3 + 5 x 1,6

    = 2,3 + 8

    = 10,3

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng nhập về 3 thùng táo, mỗi thùng nặng 35,2 kg và 4 thùng cam, mỗi thùng nặng 36,6 kg. Hỏi trung bình mỗi thùng nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Underline

    Trung bình mỗi thùng nặng 36 kg.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng nhập về 3 thùng táo, mỗi thùng nặng 35,2 kg và 4 thùng cam, mỗi thùng nặng 36,6 kg. Hỏi trung bình mỗi thùng nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Underline

    Trung bình mỗi thùng nặng 36 kg.

     Bài giải

    3 thùng táo nặng số ki-lô-gam là:

    35,2 x 3 = 105,6 (kg)

    4 thùng cam nặng số ki-lô-gam là:

    36,6 x 4 = 146,4 (kg)

    Trung bình mỗi thùng nặng số ki-lô-gam là:

    (105,6 + 146,4) : 7 = 36 (kg)

    Đáp số: 36 kg.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tình bằng cách thuận tiện nhất:

    88,23 x 78 + 88,23 x 22 – 88,23 x 100

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tình bằng cách thuận tiện nhất:

    88,23 x 78 + 88,23 x 22 – 88,23 x 100

    Kết quả là 0

    88,23 x 78 + 88,23 x 22 – 88,23 x 100

    = 88,23 x (78 + 22 – 100)

    = 88,23 x 0

    = 0

  • Câu 8: Vận dụng
    Một vận động viên đua xe đạp, trong 3 giờ đầu mỗi giờ đi được 14,9 km. Trong 2 giờ tiếp theo, mỗi giờ đi được 11,32 km.

    Vậy trong 5 giờ, vận động viên đó đã đi quãng đường dài 67,34 km.

    Đáp án là:

    Vậy trong 5 giờ, vận động viên đó đã đi quãng đường dài 67,34 km.

     Bài giải

    3 giờ đầu người đó đi số ki-lô-mét là:

    14,9 x 3 = 44,7 (km)

    2 giờ sau người đó đi được:

    11,32 x 2 = 22,64 (km)

    Trong 5 giờ, vận động viên đó đã đi quãng đường dài số ki-lô-mét là:

    44,7 + 22,64 = 67,34 (km)

    Đáp số: 67,34 km.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có tất cả 302,2 kg gạo. Ngày thứ nhất cửa hàng đã bán được 125,1 kg gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo gấp 1,2 lần ngày thứ nhất. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Cửa hàng còn lại 26,98 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có tất cả 302,2 kg gạo. Ngày thứ nhất cửa hàng đã bán được 125,1 kg gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo gấp 1,2 lần ngày thứ nhất. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Cửa hàng còn lại 26,98 kg gạo.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    125,1 x 1,2 = 150,12 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    302,2 – 125,1 – 150,12 =  26,98 (kg)

    Đáp số: 26,98 kg gạo.

  • Câu 10: Vận dụng
    Cô Hồng mua 4 kg vải hết 120 000 đồng. Bác Tâm mua 2,5 kg vải cùng loại đó, bác đưa cho người bán hàng một tờ 200 000 đồng.

    Vậy người bán hàng phải trả lại bác Tâm 125 000 || 125000 đồng.

    Đáp án là:

    Vậy người bán hàng phải trả lại bác Tâm 125 000 || 125000 đồng.

     Bài giải

    Giá tiền của mỗi ki-lô-gam vải là:

    120 000 : 4 = 30 000 (đồng)

    Bác Tâm mua vải hết số tiền là:

    30 000 x 2,5 = 75 000 (đồng)

    Người bán hàng phải trả lại bác Tâm số tiền là:

    200 000 - 75 000 = 125 000 (đồng)

    Đáp số: 125 000 đồng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo