Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 21: Phép nhân số thập phân - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

    Đáp án là:

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của tấm bìa là:

    42 : 2 = 21 (dm)

    Chiều rộng của tấm bìa hình chữ nhật là:

    21 – 12,8 = 8,2 (dm)

    Diện tích của tấm bìa hình chữ nhật là:

    12,8 x 8,2 = 104,96 (dm2)

    Đáp số: 104,96 dm2.

  • Câu 2: Vận dụng
    Trung bình mỗi phút một người lớn sẽ hít thở 15 lần, mỗi lần hít thở 0,5 lít không khí. Biết 1 lít không khí nặng 1,32 g.

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Đáp án là:

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Bài giải

    Mỗi phút một người lớn hít thở số lít không khí là:

    0,5 x 15 = 7,5 (lít)

    Khối lượng không khí một người hít thở trong mỗi phút là:

    1,32 x 7,5 = 9,9 (g)

    Đổi 1 giờ = 60 phút

    Khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là:

    9,9 x 60 = 594 (g)

    Đáp số: 594 g.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chiều rộng 6,2 cm, chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.

    Chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là 31 cm và 57,66 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chiều rộng 6,2 cm, chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.

    Chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là 31 cm và 57,66 cm2.

     Bài giải

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    6,2 x 1,5 = 9,3 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (9,3 + 6,2) x 2 = 31 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    9,3 x 6,2 = 57,66 (cm2)

    Đáp số: Chu vi: 31 cm

    Diện tích: 57,66 cm2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một người đi xe đạp, trong 3 giờ đầu, mỗi giờ người đó đi được 12,8 km. Trong 2 giờ sau, mỗi giờ người đó đi được 9,5 km. Hỏi người đó đã đi được bao nhiêu ki lô mét?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    3 giờ đầu người đó đi được số ki-lô-mét là:

    12,8 x 3 = 38,4 (km)

    2 giờ sau người đó đi được số ki-lô-mét là:

    9,5 x 2 = 19 (km)

    Người đó đã đi được số ki-lô-mét là:

    38,4 + 19 = 57,4 (km)

    Đáp số: 57,4 km.

  • Câu 5: Vận dụng
    Một vận động viên đua xe đạp, trong 3 giờ đầu mỗi giờ đi được 14,9 km. Trong 2 giờ tiếp theo, mỗi giờ đi được 11,32 km.

    Vậy trong 5 giờ, vận động viên đó đã đi quãng đường dài 67,34 km.

    Đáp án là:

    Vậy trong 5 giờ, vận động viên đó đã đi quãng đường dài 67,34 km.

     Bài giải

    3 giờ đầu người đó đi số ki-lô-mét là:

    14,9 x 3 = 44,7 (km)

    2 giờ sau người đó đi được:

    11,32 x 2 = 22,64 (km)

    Trong 5 giờ, vận động viên đó đã đi quãng đường dài số ki-lô-mét là:

    44,7 + 22,64 = 67,34 (km)

    Đáp số: 67,34 km.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Với m = 1,5; n = 2,6 và p = 15, biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất?
    Hướng dẫn:

     Ta có:

    (m + p) x n = (1,5 + 15) x 2,6 = 42,9

    m + p x n = 1,5 + 15 x 2,6 = 40,5

    (p + n) x m = (15 + 2,6) x 1,5 = 26,4

    m + n + p = 1,5 + 2,6 + 15 = 19,1

    Vậy biểu thức A có giá trị lớn nhất.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tình bằng cách thuận tiện nhất:

    88,23 x 78 + 88,23 x 22 – 88,23 x 100

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tình bằng cách thuận tiện nhất:

    88,23 x 78 + 88,23 x 22 – 88,23 x 100

    Kết quả là 0

    88,23 x 78 + 88,23 x 22 – 88,23 x 100

    = 88,23 x (78 + 22 – 100)

    = 88,23 x 0

    = 0

  • Câu 8: Vận dụng
    Cô Hồng mua 4 kg vải hết 120 000 đồng. Bác Tâm mua 2,5 kg vải cùng loại đó, bác đưa cho người bán hàng một tờ 200 000 đồng.

    Vậy người bán hàng phải trả lại bác Tâm 125 000 || 125000 đồng.

    Đáp án là:

    Vậy người bán hàng phải trả lại bác Tâm 125 000 || 125000 đồng.

     Bài giải

    Giá tiền của mỗi ki-lô-gam vải là:

    120 000 : 4 = 30 000 (đồng)

    Bác Tâm mua vải hết số tiền là:

    30 000 x 2,5 = 75 000 (đồng)

    Người bán hàng phải trả lại bác Tâm số tiền là:

    200 000 - 75 000 = 125 000 (đồng)

    Đáp số: 125 000 đồng.

  • Câu 9: Nhận biết
    Tích của 2,39 x 15 là:
  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm một số biết rằng nếu giảm số đó đi 3 lần, được bao nhiêu cộng thêm 32,5 thì được kết quả là 149,3.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số cần tìm là:

    (149,3 - 32,5) x 3 = 350,4

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 KNTT Bài 21: Phép nhân số thập phân - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo