Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,250,25||0,2

    Đáp án là:

    Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

    Hai số đó là 0,2||0,250,25||0,2

    Gọi hai số đó là a và b.

    Theo đề bài ta có: 

    a + b = 0,25 và a : b = 0,25 = \frac{1}{4}

    Tức là a bằng \frac{1}{4} b

    Ta có sơ đồ:

    Vậy a = 0,25 : (1 + 4) = 0,05

    b = 0,25 - 0,05 = 0,2

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chu vi là 114 cm, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là: 

    Study

    722 cm2 

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi là 114 cm, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là: 

    Study

    722 cm2 

     Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    114 : 2 = 57 (cm)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị một phần hay chiều rộng hình chữ nhật là:

    57 : 3 = 19 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    19 x 2 = 38 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    38 x 19 = 722 (cm2)

    Đáp số: 722 cm2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Đáp án là:

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Ta có 0,6=\frac{6}{10}=\frac{3}{5} 

    Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6; nghĩa là số học sinh nữ bằng \frac{3}{5} số học sinh nam.

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Số học sinh nữ là:

    256 : 8 x 3 = 96 (học sinh)

    Số học sinh nam là:

    256 : 8 x 5 = 160 (học sinh)

    Đáp số: 96 học sinh nữ

    160 học sinh nam.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó là 81 và \frac{2}{7}.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Số lớn là:

    81 : 9 x 7 = 63

    Số bé là:

    81 - 63 = 18

    Đáp số: 18 và 63.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, biết sau 6 năm nữa tổng số tuổi mẹ và tuổi con là 72 tuổi. Hỏi hiện nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? 

    Reading

    Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi.

    Đáp án là:

    Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, biết sau 6 năm nữa tổng số tuổi mẹ và tuổi con là 72 tuổi. Hỏi hiện nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? 

    Reading

    Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi.

     Bài giải

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là:

    72 - 6 - 6 = 60 (tuổi)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị một phần hay tuổi con là:

    60 : 5 = 12 (tuổi)

    Mẹ có số tuổi là:

    12 x 4 = 48 (tuổi)

    Đáp số: Mẹ: 48 tuổi; Con 12 tuổi.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Đáp án là:

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Bài giải

     Nửa chu vi của sân vận động là:

    500 : 2 = 250 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng của sân vận động là:

    250 : 5 = 50 (m)

    Chiều dài của sân vận động là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Đáp số: Chiều dài 200 m; chiều rộng 50 m.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

    Đáp án là:

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

     Bài giải

    Ta có: \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc nên số trang đã đọc bằng \frac{3}{5} số trang chưa đọc.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Vân đã đọc được số trang là:

    120 : 8 x 3 = 45 (trang)

    Số trang sách chưa đọc là:

    120 - 45 = 75 (trang)

    Đáp số: 45 trang đã đọc; 75 trang chưa đọc.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn.

    Học trực tuyến

    Diện tích của mảnh vườn là 7 500||7500 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 400 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn.

    Học trực tuyến

    Diện tích của mảnh vườn là 7 500||7500 m2.

     Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    400 : 2 = 200 (m)

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

    200 : 4 x 1 = 50 (m)

    Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

    200 : 4 x 3 = 150 (m)

    Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

    150 x 50 = 7 500 (m2)

    Đáp số: 7 500 m2.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

    Đáp án là:

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 7 = 10 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    360 : 10 = 36

    Số gạo tẻ là:

    36 x 3 = 108 (tấn gạo)

    Số gạo nếp là:

    36 x 7 = 252 (tấn gạo)

    Đáp số: 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng cứ 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nữ?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có cứ 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ nên số học sinh nam bằng \frac{5}{2} số học sinh nữ.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    567 : 7 = 81

    Trường tiểu học có số học sinh nữ là:

    81 x 2 = 162 (học sinh)

    Đáp số: 162 học sinh nữ.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo