Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hai thùng có tất cả 214,5 lít dầu. Sau khi đổ 10,5 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số dầu ở thùng thứ nhất bằng \frac{2}{3} số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Học sinh

    Lúc đầu thùng thứ nhất có 96,3 lít dầu; thùng thứ hai có 118,2 lít dầu.

    Đáp án là:

    Hai thùng có tất cả 214,5 lít dầu. Sau khi đổ 10,5 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số dầu ở thùng thứ nhất bằng \frac{2}{3} số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Học sinh

    Lúc đầu thùng thứ nhất có 96,3 lít dầu; thùng thứ hai có 118,2 lít dầu.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Một khu đô thị hình chữ nhật có chu vi là 20 km, biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích của khu đô thị đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đô thị là:

    20 : 2 = 10 (km)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng khu đô thị là:

    10 : 5 = 2 (km)

    Chiều dài của khu đô thị là:

    2 x 4 = 8 (km)

    Diện tích của khu đô thị là:

    8 x 2 = 16 (km2)

    Đáp số: 16 km2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một nông trại đang nuôi 230 con thỏ và sóc, biết \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ. Vậy số con sóc của nông trại là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ nên tỉ số của số con sóc và số con thỏ là \frac{2}{3}

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    230 : 5 = 46 

    Số con sóc của nông trại là:

    46 x 2 = 92 (con)

    Đáp số: 92 con sóc.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có chu vi là 68 cm. Biết chiều dài gấp \frac{3}{2} chiều rộng. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    68 : 2 = 34 (cm)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    34 : 5 = 6,8 

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    6,8 x 3 = 20,4 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    6,8 x 2 = 13,6 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    20,4 x 13,6 = 277,44 (cm2)

    Đáp số: 277,44 cm2.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 80 tuổi, biết 4 năm trước tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Hỏi mẹ sinh con năm bao nhiêu tuổi?

    Book

    Vậy mẹ sinh con năm 24 tuổi.

    Đáp án là:

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 80 tuổi, biết 4 năm trước tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con. Hỏi mẹ sinh con năm bao nhiêu tuổi?

    Book

    Vậy mẹ sinh con năm 24 tuổi.

     Bài giải

    4 năm trước tổng số tuổi của hai mẹ con là:

    80 - 4 - 4 = 72 (tuổi)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi của con 4 năm trước là:

    72 : 3 = 24 (tuổi)

    Tuổi mẹ 4 năm trước là:

    72 - 24 = 48 (tuổi)

    Vậy mẹ sinh con năm:

    48 - 24 = 24 (tuổi)

    Đáp số: 24 tuổi.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

    Đáp án là:

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 4 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả cam là:

    5 x 1 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả lê là:

    5 x 3 = 15 (quả)

    Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm hai số thập phân có tổng bằng 2,275. Biết số lớn bằng \frac{5}{2} số bé. Hỏi số bé bằng bao nhiêu?

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    2,275 : 7 = 0,325

    Số bé là:

    0,325 x 2 = 0,65

    Đáp số: 0,65

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của hai số là 560 và tỉ số của hai số là \frac{2}{5}. Vậy số bé là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 5 = 7 (phần)

    Số bé là:

    560 : 7 x 2 = 160

    Đáp số: 160

  • Câu 9: Vận dụng
    Năm nay tổng số tuổi của hai anh em là 12 tuổi. Biết số tuổi của anh gấp 3 lần số tuổi của em. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì anh 15 tuổi?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    12 : 4 = 3 (tuổi)

    Năm nay tuổi của anh là:

    3 x 3 = 9 (tuổi)

    Số năm nữa để anh 15 tuổi là:

    15 - 9 = 6 (năm)

    Đáp số: 6 năm.

  • Câu 10: Vận dụng
    Một con cá sấu có trọng lượng thân và đuôi gấp 5 lần trọng lượng đầu. Con cá sấu có trọng lượng khoảng 300 kg. Tính trọng lượng đầu của con cá sấu đó.
    Hướng dẫn:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 1 = 6 (phần)

    Trọng lượng đầu của con cá sấu là:

    300 : 6 = 50 (kg) = 0,05 tấn

    Đáp số: 0,05 tấn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 KNTT Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo