Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 2 Ôn tập các phép tính với số tự nhiên - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dân số của một số tỉnh/thành phố tính đến năm 2021 được thống kê trong bảng dưới đây. Tổng số dân của tỉnh/thành phố có số dân nhiều nhất và tỉnh/thành phố có số dân ít nhất là:

    Hướng dẫn:

    Thành phố Hồ Chí Minh có số dân nhiều nhất là 9 166 800 người

    Tỉnh Yên Bái có số dân ít nhất là 842 700 người.

    Tổng số dân của hai tỉnh/thành phố là:

    9 166 800 + 842 700 = 10 009 500 (người)

  • Câu 2: Nhận biết
    Trung bình cộng của 36 và 42 là:
    Hướng dẫn:

     Trung bình cộng của 36 và 42 là: 

    (36 + 42) : 2 = 39 

    Đáp số: 39

  • Câu 3: Vận dụng
    Khi cộng một số tự nhiên với 305, do sơ suất, một học sinh đã bỏ quên chữ số 0 của số hạng thứ hai nên nhận được kết quả bằng 380.

    Kết quả đúng của phép tính là 650.

    Đáp án là:

    Kết quả đúng của phép tính là 650.

    Bài giải 

    Do bỏ quên chữ số 0 của số 305 nên thực chất học sinh đã cộng số tự nhiên với 35 và được kết quả là 380.

    Số hạng thứ nhất là:

    380 - 35 = 345

    Kết quả đúng của phép tính là:

    345 + 305 = 650

    Đáp số: 650

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện: 24 x 9 x 25

    Back to school

    Kết quả là: 5 400||5400

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện: 24 x 9 x 25

    Back to school

    Kết quả là: 5 400||5400

  • Câu 5: Nhận biết
    Tổng của hai số là 78, hiệu của hai số là 22. Vậy số bé là:
    Hướng dẫn:

     Số bé là: (78 - 22) : 2 = 28

  • Câu 6: Nhận biết
    Biết tổng của hai số là 448. Vậy trung bình cộng của hai số đó là:
    Hướng dẫn:

     Trung bình cộng của hai số là: 448 : 2 = 224

  • Câu 7: Nhận biết
    Số? Ước lượng kết quả của phép tính.

    Kết quả của phép tính 10 412 458 - 2 142 612 khoảng 8 triệu.

    Đáp án là:

    Kết quả của phép tính 10 412 458 - 2 142 612 khoảng 8 triệu.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có 36 lít mật ong. Cô bán hàng chia đều số mật ong đó vào 12 hũ. Hỏi sau khi bán 3 hũ mật ong thì cửa hàng còn lại bao nhiêu lít mật ong?

    Education

    Cửa hàng còn lại 27 lít mật ong.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 36 lít mật ong. Cô bán hàng chia đều số mật ong đó vào 12 hũ. Hỏi sau khi bán 3 hũ mật ong thì cửa hàng còn lại bao nhiêu lít mật ong?

    Education

    Cửa hàng còn lại 27 lít mật ong.

    Một hũ có số lít mật ong là:

    36 : 12 = 3 (lít)

    Cửa hàng đã bán số lít mật ong là: 

    3 x 3 = 9 (lít)

    Cửa hàng còn lại số lít mật ong là:

    36 - 9 = 27 (lít)

    Đáp số: 27 lít mật ong.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho số bị chia là 46 166 và số chia là 82.

    Back to school

    Vậy thương là:

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính:

    -   \begin{array}{1} 485\ 619  \\ \underline{192\ 066}   \end{array}
    293 553||293553
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính:

    -   \begin{array}{1} 485\ 619  \\ \underline{192\ 066}   \end{array}
    293 553||293553
  • Câu 11: Nhận biết
    Đặt tính rồi tính và viết kết quả vào chỗ trống.

    138 415 + 309 246 = 447661 || 447 661

    586 485 - 29 027 = 557458 || 557 458

    3 145 x 32 = 100640 || 100 640

    14 856 : 24 = 619

    Đáp án là:

    138 415 + 309 246 = 447661 || 447 661

    586 485 - 29 027 = 557458 || 557 458

    3 145 x 32 = 100640 || 100 640

    14 856 : 24 = 619

  • Câu 12: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    Book

    + \begin{array}{{20}{c}}{\text{716 017}}\\ {\underline {\ \text{372 105}\ } }\end{array}
    1 088 122 || 1088122
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    Book

    + \begin{array}{{20}{c}}{\text{716 017}}\\ {\underline {\ \text{372 105}\ } }\end{array}
    1 088 122 || 1088122
  • Câu 13: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 8 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

    School

    Bài giải

    Số tiền Nam mua 2 bút bi là:

    4 500 × 2 = 9 000 || 9000 (đồng)

    Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:

    8 000 × 7 = 56 000 || 56000 (đồng)

    Số tiền Nam mua bút bi và vở là:

    9 000 || 9000 +  56 000 || 56000  = 65 000 || 65000 (đồng)

    Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:

    100 000 || 10000065 000 || 65000 = 35 000 || 35000 (đồng)

    Đáp số: 35 000 || 35000 đồng.

    Đáp án là:

    Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 8 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

    School

    Bài giải

    Số tiền Nam mua 2 bút bi là:

    4 500 × 2 = 9 000 || 9000 (đồng)

    Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:

    8 000 × 7 = 56 000 || 56000 (đồng)

    Số tiền Nam mua bút bi và vở là:

    9 000 || 9000 +  56 000 || 56000  = 65 000 || 65000 (đồng)

    Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:

    100 000 || 10000065 000 || 65000 = 35 000 || 35000 (đồng)

    Đáp số: 35 000 || 35000 đồng.

  • Câu 14: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    Book

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{508 341}}\\ {\underline {\ \text{294 309}\ } }\end{array}
    214 032 || 214032
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    Book

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{508 341}}\\ {\underline {\ \text{294 309}\ } }\end{array}
    214 032 || 214032
  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Cô Tư có một thùng tương đậu phộng. Cô tính nhẩm nếu chia đều số tương này vào các can loại 5 lít thì chia được 9 can và còn thừa 3 lít. Hỏi nếu chia số tương đó vào loại can 3 lít thì cô Tư cần bao nhiêu can để đựng?

    Maths

    Đáp số: 16 can||16

    Đáp án là:

    Cô Tư có một thùng tương đậu phộng. Cô tính nhẩm nếu chia đều số tương này vào các can loại 5 lít thì chia được 9 can và còn thừa 3 lít. Hỏi nếu chia số tương đó vào loại can 3 lít thì cô Tư cần bao nhiêu can để đựng?

    Maths

    Đáp số: 16 can||16

    Cô Tư có số lít tương đậu phộng là:

    9 x 5 + 3 = 48 (lít)

    Số can loại 3 lít để đựng hết số tương là:

    48 : 3 = 16 (can)

    Đáp số: 16 can.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 512 + 540 : .... = 527
  • Câu 17: Nhận biết
    Sắp xếp.

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó. Em hãy sắp xếp các bước tính phù hợp để giải bài toán.

    Reading

    • Tính nửa chu vi của hình chữ nhật
    • Tính chiều dài của hình chữ nhật
    • Tính chiều rộng của hình chữ nhật
    • Tính diện tích của hình chữ nhật.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Tính nửa chu vi của hình chữ nhật
    • Tính chiều dài của hình chữ nhật
    • Tính chiều rộng của hình chữ nhật
    • Tính diện tích của hình chữ nhật.
  • Câu 18: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính:

    Book

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{325 108}}\\ {\underline {\ \text{117 022}\ } }\end{array}
    208 086||208086
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính:

    Book

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{325 108}}\\ {\underline {\ \text{117 022}\ } }\end{array}
    208 086||208086
  • Câu 19: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tìm số trừ, biết số bị trừ là 987 534 và hiệu là 539 174.

    Book

    Số bị trừ là: 448 360||448360

    Đáp án là:

    Tìm số trừ, biết số bị trừ là 987 534 và hiệu là 539 174.

    Book

    Số bị trừ là: 448 360||448360

  • Câu 20: Thông hiểu
    Một kệ sách có ba tầng, biết tổng số sách của tầng thứ nhất và tầng thứ hai là 314 cuốn sách, số sách của tầng thứ ba là 154 cuốn sách. Hỏi trung bình mỗi tầng có bao nhiêu cuốn sách?

    Book

    Hướng dẫn:

    Bài giải 

    Trung bình mỗi tầng có số cuốn sách là:

    (314 + 154) : 3 = 156 (cuốn)

    Đáp số: 156 cuốn sách.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (65%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • duong trieu vu
    duong trieu vu

    🤣


    Thích Phản hồi 21:37 25/08
  • duong trieu vu
    duong trieu vu

    :]

    Thích Phản hồi 21:47 25/08