Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 2 Ôn tập các phép tính với số tự nhiên - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Cô Tư có một thùng tương đậu phộng. Cô tính nhẩm nếu chia đều số tương này vào các can loại 5 lít thì chia được 9 can và còn thừa 3 lít. Hỏi nếu chia số tương đó vào loại can 3 lít thì cô Tư cần bao nhiêu can để đựng?

    Maths

    Đáp số: 16 can||16

    Đáp án là:

    Cô Tư có một thùng tương đậu phộng. Cô tính nhẩm nếu chia đều số tương này vào các can loại 5 lít thì chia được 9 can và còn thừa 3 lít. Hỏi nếu chia số tương đó vào loại can 3 lít thì cô Tư cần bao nhiêu can để đựng?

    Maths

    Đáp số: 16 can||16

    Cô Tư có số lít tương đậu phộng là:

    9 x 5 + 3 = 48 (lít)

    Số can loại 3 lít để đựng hết số tương là:

    48 : 3 = 16 (can)

    Đáp số: 16 can.

  • Câu 2: Nhận biết
    Trung bình cộng của 36 và 42 là:
    Hướng dẫn:

     Trung bình cộng của 36 và 42 là: 

    (36 + 42) : 2 = 39 

    Đáp số: 39

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính hợp lí biểu thức sau:

    6 205 x 29 + 75 x 6 205 - 6 205 x 4

    Education

    Kết quả là: 620 500||620500

    Đáp án là:

    Tính hợp lí biểu thức sau:

    6 205 x 29 + 75 x 6 205 - 6 205 x 4

    Education

    Kết quả là: 620 500||620500

     6 205 x 29 + 75 x 6 205 - 6 205 x 4

    = 6 205 x (29 + 75 - 4)

    = 6 205 x 100

    = 620 500

  • Câu 4: Nhận biết
    Số? Ước lượng kết quả của phép tính.

    Kết quả của phép tính 10 412 458 - 2 142 612 khoảng 8 triệu.

    Đáp án là:

    Kết quả của phép tính 10 412 458 - 2 142 612 khoảng 8 triệu.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng nhập về 625 lít dầu chia đều vào các can loại 5l và đã bán được 435 lít dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu can dầu? 

    Education

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     625 lít dầu chia đều vào số can là:

    625 : 5 = 125 (can)

    Đã bán số can dầu là:

    435 : 5 = 87 (can)

    Cửa hàng còn lại số can dầu là:

    125 - 87 = 38 (can)

    Đáp số: 38 can.

  • Câu 6: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    Book

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{508 341}}\\ {\underline {\ \text{294 309}\ } }\end{array}
    214 032 || 214032
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    Book

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{508 341}}\\ {\underline {\ \text{294 309}\ } }\end{array}
    214 032 || 214032
  • Câu 7: Thông hiểu
    Một cửa hàng bán gạo gồm 1 tấn 2 tạ gạo nếp và gạo tẻ. Biết số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ 120 kg. Số gạo nếp cửa hàng có là:

    Book

    Hướng dẫn:

     Đổi 1 tấn 2 tạ = 1 200 kg

    Cửa hàng có số ki-lô-gam gạo nếp là:

    (1 200 - 120) : 2 = 540 (kg)

    Đáp số: 540 kg.

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính:

    Book

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{325 108}}\\ {\underline {\ \text{117 022}\ } }\end{array}
    208 086||208086
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính:

    Book

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{325 108}}\\ {\underline {\ \text{117 022}\ } }\end{array}
    208 086||208086
  • Câu 9: Thông hiểu
    Mẹ mua cho Minh một chiếc áo và một chiếc quần có giá là 580 000 đồng, biết giá tiền của áo rẻ hơn giá tiền của quần 80 000 đồng. Tính giá tiền của áo và quần.

    Book

    Vậy giá áo là 250 000||250000 đồng; giá quần là 330000||330 000 đồng.

    Đáp án là:

    Book

    Vậy giá áo là 250 000||250000 đồng; giá quần là 330000||330 000 đồng.

     Giá tiền của chiếc áo là: 

    (580 000 - 80 000) : 2 = 250 000 (đồng)

    Giá tiền của chiếc quần là:

    250 000 + 80 000 = 330 000 (đồng)

    Đáp số: Áo: 250 000 đồng.

    Quần: 330 000 đồng.

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 8 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

    School

    Bài giải

    Số tiền Nam mua 2 bút bi là:

    4 500 × 2 = 9 000 || 9000 (đồng)

    Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:

    8 000 × 7 = 56 000 || 56000 (đồng)

    Số tiền Nam mua bút bi và vở là:

    9 000 || 9000 +  56 000 || 56000  = 65 000 || 65000 (đồng)

    Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:

    100 000 || 10000065 000 || 65000 = 35 000 || 35000 (đồng)

    Đáp số: 35 000 || 35000 đồng.

    Đáp án là:

    Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 8 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

    School

    Bài giải

    Số tiền Nam mua 2 bút bi là:

    4 500 × 2 = 9 000 || 9000 (đồng)

    Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:

    8 000 × 7 = 56 000 || 56000 (đồng)

    Số tiền Nam mua bút bi và vở là:

    9 000 || 9000 +  56 000 || 56000  = 65 000 || 65000 (đồng)

    Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:

    100 000 || 10000065 000 || 65000 = 35 000 || 35000 (đồng)

    Đáp số: 35 000 || 35000 đồng.

  • Câu 11: Nhận biết
    Tính.

    + \begin{array}{{20}{c}}{\text{328 109}}\\ {\underline {\ \text{247 335}\ } }\end{array}

    575 444|| 575444

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{714 218}}\\ {\underline {\ \text{341 072}\ } }\end{array}

    373146||373 146

    Đáp án là:

    + \begin{array}{{20}{c}}{\text{328 109}}\\ {\underline {\ \text{247 335}\ } }\end{array}

    575 444|| 575444

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{714 218}}\\ {\underline {\ \text{341 072}\ } }\end{array}

    373146||373 146

  • Câu 12: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số 189 231 và 105 395 là:

    Geek

    189 231 + 105 395 = 294 626||294626

    Đáp án là:

    Tổng của hai số 189 231 và 105 395 là:

    Geek

    189 231 + 105 395 = 294 626||294626

  • Câu 13: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính:

    Bus

    + \begin{array}{{20}{c}}{\text{185 282}}\\ {\underline {\ \text{  20 234} } }\end{array}
    205 516||205516
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính:

    Bus

    + \begin{array}{{20}{c}}{\text{185 282}}\\ {\underline {\ \text{  20 234} } }\end{array}
    205 516||205516
  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm.

    Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm.

    345 + ............ = 451 + 345
    (24 + 15) + 36 = ............ + (15 + 36)
    128 - ............... = 128
    8 - ............... = 8
    451
    24
    0
    0
    Đáp án đúng là:
    345 + ............ = 451 + 345
    (24 + 15) + 36 = ............ + (15 + 36)
    128 - ............... = 128
    8 - ............... = 8
    451
    24
    0
    0
  • Câu 15: Thông hiểu
    Điền vào ô trống

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Diện tích của hình chữ nhật là 425 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

    School

    Diện tích của hình chữ nhật là 425 cm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

    84 : 2 = 42 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    (42 + 8) : 2 = 25 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 

    42 - 25 = 17 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    25 x 17 = 425 (cm2)

    Đáp số: 425 cm2.

  • Câu 16: Nhận biết
    Tích của hai số 157 và 24 là:
  • Câu 17: Nhận biết
    Tổng của hai số 154 429 và 843 616 là:
  • Câu 18: Nhận biết
    Trung bình cộng của 119, 325 và 246 là:
    Hướng dẫn:

     Trung bình cộng của 119, 325 và 246 là:

    (119 + 325 + 246) : 3 = 230

    Đáp số: 230

  • Câu 19: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    Book

    + \begin{array}{{20}{c}}{\text{716 017}}\\ {\underline {\ \text{372 105}\ } }\end{array}
    1 088 122 || 1088122
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    Book

    + \begin{array}{{20}{c}}{\text{716 017}}\\ {\underline {\ \text{372 105}\ } }\end{array}
    1 088 122 || 1088122
  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hà có 8 quyển vở, Hồng có 4 quyển vở. Hương có số quyển vở nhiều hơn trung bình cộng của cả ba bạn là 2 quyển. Hỏi số vở của Hương là bao nhiêu? 

    Book

    Hướng dẫn:

     2 lần trung bình cộng của ba bạn là:

    8 + 4 + 2 = 14 (quyển)

    Trung bình mỗi bạn có số quyển là: 

    14 : 2 = 7 (quyển)

    Hương có số quyển vở là:

    7 + 2 = 9 (quyển)

    Đáp số: 9 quyển.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (65%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • duong trieu vu
    duong trieu vu

    🤣


    Thích Phản hồi 21:37 25/08
  • duong trieu vu
    duong trieu vu

    :]

    Thích Phản hồi 21:47 25/08