Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số - Trung bình
Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng cao
Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
Câu 1: Nhận biết
Chọn đáp án đúng.
Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
Kích cỡ
35
36
37
38
Tỉ số phần trăm
15%
36%
28%
21 %
Số học sinh đi giày cỡ 35 là:
B. 180 học sinh
C. 75 học sinh
D. 105 học sinh
Hướng dẫn:
Bài giải
Số học sinh đi giày cỡ 35 là:
500 x 15% = 75 (học sinh)
Đáp số: 75 học sinh
Câu 2: Vận dụng
Điền vào ô trống.
Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?
Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.
Đáp án là:
Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?
Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.
Bài giải
Diện tích trồng rau là:
525 x 30% = 157,5 (m2)
Phần diện tích còn lại là:
525 – 157,5 = 367,5 (m2)
Diện tích trồng cây ăn quả là:
367,5 x 20% = 73,5 (m2)
Đáp số: 73,5 m2.
Câu 3: Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Một đội công nhân phải sửa một đoạn đường dài 850 m. Ngày thứ nhất đội đó đã sửa được 34% số mét đường. Hỏi sau ngày thứ nhất, đội đó còn phải sửa bao nhiêu mét đường nữa thì xong công việc?
A. 561 m
B. 524 m
C. 475 m
D. 485 m
Hướng dẫn:
Bài giải
Ngày thứ nhất đội đó đã sửa được số mét đường là:
850 x 34% = 289 (m)
Đội đó còn phải sửa số mét đường nữa là:
850 - 289 = 561 (m)
Đáp số: 561 (m)
Câu 4: Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Một tổ sản xuất được 600 sản phẩm, trong đó bác An làm được 17% tổng số sản phẩm của tổ. Vậy số sản phẩm bác An làm được là:
A. 112 sản phẩm
B. 98 sản phẩm
C. 142 sản phẩm
D. 102 sản phẩm
Hướng dẫn:
Bài giải
Bác An làm được số sản phẩm là:
600 x 17% = 102 (sản phẩm)
Đáp số: 102 sản phẩm.
Câu 5: Thông hiểu
Điền vào ô trống.
Một cửa hàng có 250 m vải. Buổi sáng cửa hàng bán được 34% số vải đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?
Cửa hàng còn lại 165 m vải.
Đáp án là:
Một cửa hàng có 250 m vải. Buổi sáng cửa hàng bán được 34% số vải đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?
Cửa hàng còn lại 165 m vải.
Bài giải
Buổi sáng cửa hàng bán được số mét vải là:
250 x 34% = 85 (m)
Cửa hàng còn lại số mét vải là:
250 - 85 = 165 (m)
Đáp số: 165 m vải.
Câu 6: Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Một trường Tiểu học có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 56% số học sinh toàn trường. Hỏi trường Tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam?
A. 325 học sinh
B. 264 học sinh
C. 270 học sinh
D. 336 học sinh
Hướng dẫn:
Bài giải
Số học sinh nữ của trường là:
600 x 56% = 336 (học sinh)
Số học sinh nam của trường là:
600 – 336 = 264 (học sinh)
Đáp số: 264 học sinh.
Câu 7: Thông hiểu
Điền vào ô trống.
Một chiếc xe đạp có giá 500 000 đồng. Nhân dịp năm học mới nên cửa hàng giảm giá 15%. Hỏi giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là bao nhiêu?
Sau khi giảm giá, giá tiền của chiếc xe đạp là 425 000 || 425000 đồng.
Đáp án là:
Một chiếc xe đạp có giá 500 000 đồng. Nhân dịp năm học mới nên cửa hàng giảm giá 15%. Hỏi giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là bao nhiêu?
Sau khi giảm giá, giá tiền của chiếc xe đạp là 425 000 || 425000 đồng.
Bài giải
Số tiền được giảm giá là:
500 000 x 15% = 75 000 (đồng)
Giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là:
500 000 - 75 000 = 425 000 (đồng)
Đáp số: 425 000 đồng.
Câu 8: Thông hiểu
Điền vào ô trống.
Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:
256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.
Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.
Loại sách
Sách giáo khoa
Truyện thiếu nhi
Các loại sách khác
Tỉ số phần trăm
40 %
25 %
35 %
Đáp án là:
Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:
256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.
Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.
Loại sách
Sách giáo khoa
Truyện thiếu nhi
Các loại sách khác
Tỉ số phần trăm
40 %
25 %
35 %
Số quyển sách của thư viện là:
256 + 160 + 224 = 640 (quyển)
Tỉ số phần trăm của sách giáo khoa trong thư viện là:
256 : 640 = 0,4 = 40%
Tỉ số phần trăm của truyện thiếu nhi trong thư viện là:
160 : 640 = 0,25 = 25%
Tỉ số phần trăm của các loại sách khác trong thư viện là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: