Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối kết quả thích hợp.

    115% của 36
    61% của 24,5
    34% của 250
    41,4
    14,945
    85
    Đáp án đúng là:
    115% của 36
    61% của 24,5
    34% của 250
    41,4
    14,945
    85
  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

     Bài giải

    Diện tích trồng rau là:

    525 x 30% = 157,5 (m2)

    Phần diện tích còn lại là:

    525 – 157,5 = 367,5 (m2)

    Diện tích trồng cây ăn quả là:

    367,5 x 20% = 73,5 (m2)

    Đáp số: 73,5 m2.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 36 m, chiều rộng bằng 65% chiều dài. Chu vi mảnh đất đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:

    36 x 65% = 23,4 (m)

    Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

    (36 + 23,4) x 2 = 118,8 (m)

    Đáp số: 118,8 (m)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng với lãi suất là 6% một năm. Hỏi sau một năm, tổng số tiền gửi và số tiền lãi người đó nhận được là bao nhiêu tiền?

    Tổng số tiền gửi và số tiền lãi của người đó là 10 600 000||10600000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng với lãi suất là 6% một năm. Hỏi sau một năm, tổng số tiền gửi và số tiền lãi người đó nhận được là bao nhiêu tiền?

    Tổng số tiền gửi và số tiền lãi của người đó là 10 600 000||10600000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền lãi sau một năm người đó nhận được là:

    10 000 000 x 6% = 600 000 (đồng)

    Sau một năm, tổng số tiền gửi và số tiền lãi là:

    10 000 000 + 600 000 = 10 600 000 (đồng)

    Đáp số: 10 600 000 đồng.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Theo kế hoạch, cửa hàng đặt mục tiêu bán 15 tấn gạo trong một tháng. Thực tế, tháng đó cửa hàng đã vượt kế hoạch 20%. Hỏi tháng đó cửa hàng đã bán được bao nhiêu tấn gạo?

    Cửa hàng đã bán được 18 tấn gạo.

    Đáp án là:

    Theo kế hoạch, cửa hàng đặt mục tiêu bán 15 tấn gạo trong một tháng. Thực tế, tháng đó cửa hàng đã vượt kế hoạch 20%. Hỏi tháng đó cửa hàng đã bán được bao nhiêu tấn gạo?

    Cửa hàng đã bán được 18 tấn gạo.

     Bài giải

    Tháng đó, cửa hàng đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch là:

    100% + 20% = 120% 

    Cửa hàng đã bán được số gạo trong tháng đó là:

    15 x 120% = 18 (tấn)

    Đáp số: 18 tấn gạo.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đội công nhân phải sửa một đoạn đường dài 850 m. Ngày thứ nhất đội đó đã sửa được 34% số mét đường. Hỏi sau ngày thứ nhất, đội đó còn phải sửa bao nhiêu mét đường nữa thì xong công việc?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ngày thứ nhất đội đó đã sửa được số mét đường là:

    850 x 34% = 289 (m)

    Đội đó còn phải sửa số mét đường nữa là:

    850 - 289 = 561 (m)

    Đáp số: 561 (m)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường Tiểu học có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 56% số học sinh toàn trường. Hỏi trường Tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số học sinh nữ của trường là:

    600 x 56% = 336 (học sinh)

    Số học sinh nam của trường là:

    600 – 336 = 264 (học sinh)

    Đáp số: 264 học sinh.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là: 

    45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.

    Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.

    Phương tiện Xe máy Xe đạp Ô tô
    Tỉ số phần trăm 36% 40% 24%
    Đáp án là:

    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là: 

    45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.

    Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.

    Phương tiện Xe máy Xe đạp Ô tô
    Tỉ số phần trăm 36% 40% 24%

     Bài giải

    Khối Năm có số học sinh là:

    45 + 50 + 30 = 125 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe máy là:

    45 : 125 = 0,36 = 36%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe đạp là:

    50 : 125 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi ô tô là:

    100% – 36% – 40% = 24%

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Khu vườn nhà bác Mai có diện tích là 84 m2, trong đó 55% dùng để trồng rau. Diện tích đất còn lại là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Phần trăm diện tích còn lại là:

    100% - 55% = 45%

    Diện tích phần đất còn lại là:

    84 x 45% = 37,8 (m2)

    Đáp số: 37,8 m2.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng đang bán hàng với giá sản phẩm là 50 000 đồng quyết định tăng giá 10%. Hỏi người đó bán hàng với giá mới là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cửa hàng đã tăng thêm số tiền là:

    50 000 x 10% = 5 000 (đồng)

    Người đó bán hàng với giá mới là:

    50 000 + 5 000 = 55 000 (đồng)

    Đáp số: 55 000 đồng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo