Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 71: Ôn tập hình học - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Người ta xây tường xung quanh một khu vườn hình chữ nhật dài 30 m, rộng 20 m. Tường cao 1,5 m và dày 0,2 m. Cửa ra vào rộng 2 m và cao 1,5 m. Người ta xây tường bằng loại gạch dài 2 dm, rộng 1 dm và cao 1 dm. Hãy tính xem, cần dùng bao nhiêu viên gạch để xây tường ? Biết rằng xi măng và cát chiếm thể tích 1,4 m.

    Đáp số: 14000|| 14 000 viên gạch

    Đáp án là:

    Người ta xây tường xung quanh một khu vườn hình chữ nhật dài 30 m, rộng 20 m. Tường cao 1,5 m và dày 0,2 m. Cửa ra vào rộng 2 m và cao 1,5 m. Người ta xây tường bằng loại gạch dài 2 dm, rộng 1 dm và cao 1 dm. Hãy tính xem, cần dùng bao nhiêu viên gạch để xây tường ? Biết rằng xi măng và cát chiếm thể tích 1,4 m.

    Đáp số: 14000|| 14 000 viên gạch

    Diện tích tường và cửa ra vào là:

    (30 + 20) × 2 × 1,5 = 150 (m2)

    Diện tích cửa ra vào là:

    2 x 1,5 = 3 (m2)

    Diện tích tường là:

    150 - 3 = 147 (m2)

    Thể tích tường là:

    147 x 0,2 = 29,4 (m2)

    Thể tích gạch là:

    29,4 - 1,4 = 28 (m3) = 28 000 dm3

    Thể tích một viên gạch là:

    2 × 1 × 1 = 2 (dm3)

    Số gạch cần dùng là:

    28 000 : 2 = 14 000 (viên)

    Đáp số : 14 000 viên gạch.

  • Câu 2: Vận dụng
    Một bánh xe có đường kính là 0,75 m. Tính bán kính của bánh xe đó.
    Hướng dẫn:

    Bán kính của bánh xe là:

    0,75 : 2 = 0,375 (m) = 37,5 cm

    Đáp số: 37,5 cm

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Người ta xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 4 cm vào một hộp giấy hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 12 cm và chiều cao 16 cm.

    Vậy xếp được nhiều nhất 60 hình lập phương.

    Đáp án là:

    Người ta xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 4 cm vào một hộp giấy hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 12 cm và chiều cao 16 cm.

    Vậy xếp được nhiều nhất 60 hình lập phương.

     Bài giải

    Thể tích của một hình lập phương là:

    4 x 4 x 4 = 64 (cm3)

    Thể tích của hộp giấy hình hộp chữ nhật là:

    20 x 12 x 16 = 3 840 (cm3)

    Xếp được nhiều nhất số hình lập phương là:

    3 840 : 64 = 60 (khối)

    Đáp số: 60 hình.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Diện tích toàn phần của hình lập phương thứ nhất là 486 cm2, diện tích toàn phần của hình lập phương thứ hai là 54 cm2. Hỏi cạnh của hình lập phương thứ nhất gấp mấy lần cạnh của hình lập phương thứ hai?

    Cạnh của hình lập phương thứ nhất gấp 3 lần cạnh của hình lập phương thứ hai.

    Đáp án là:

    Diện tích toàn phần của hình lập phương thứ nhất là 486 cm2, diện tích toàn phần của hình lập phương thứ hai là 54 cm2. Hỏi cạnh của hình lập phương thứ nhất gấp mấy lần cạnh của hình lập phương thứ hai?

    Cạnh của hình lập phương thứ nhất gấp 3 lần cạnh của hình lập phương thứ hai.

     Bài giải

    Diện tích một mặt của hình lập phương thứ nhất là:

    486 : 6 = 81 (cm2)

    Ta có 9 x 9 = 81 nên cạnh của hình lập phương thứ nhất là 9 cm

    Diện tích một mặt của hình lập phương thứ hai là:

    54 : 6 = 9 (cm2)

    Ta có 3 x 3 = 9 nên cạnh của hình lập phương thứ hai là 3 cm

    Vậy cạnh của hình lập phương thứ nhất gấp số lần cạnh của hình lập phương thứ hai là:

    9 : 3 = 3 (lần)

    Đáp số: 3 lần

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình dưới đây, biết:

    AD = 63 m

    AE = 84 m

    BE = 28 m

    GC = 30 m.

    Hướng dẫn:

    Chia mảnh đất thành ba phần.

     Bài giải

    Diện tích tam giác ABE là:

    \frac{84\times28}{2}=1\ 176 (m2)

    Độ dài đoạn thẳng BG là:

    63 + 28 = 91 (m)

    Diện tích hình tam giác BGC là: 

    \frac{91\times30}{2}=1\ 365 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật AEGD là:

    63 x 84 = 5 292 (m2)

    Diện tích mảnh đất là:

    1 176 + 1 365 + 5 292 = 7 833 (m2)

    Đáp số: 7 833 m2.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh 1,7 dm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích xung quanh của hình lập phương là:

    1,7 x 1,7 x 4 = 11,56 (dm2)

    Đáp số: 11,56 dm2.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, chiều rộng 1 m, chiều cao 0,8 m. Hỏi bể chứa được bao nhiêu lít nước khi đầy?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bể chứa được số lít nước khi đầy là:

    2 x 1 x 0,8 = 1,6 (m3) = 1 600 lít

    Đáp số: 1 600 lít.

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Cho hình tam giác vuông MNP vuông góc tại M. Cạnh MN lớn hơn cạnh MP là 1 dm. Cạnh NP là 5 dm. Tính diện tích của tam giác MNP đó biết chu vi của tam giác đó bằng 12 dm.

    Diện tích tam giác đó là 6 dm2.

    Đáp án là:

    Cho hình tam giác vuông MNP vuông góc tại M. Cạnh MN lớn hơn cạnh MP là 1 dm. Cạnh NP là 5 dm. Tính diện tích của tam giác MNP đó biết chu vi của tam giác đó bằng 12 dm.

    Diện tích tam giác đó là 6 dm2.

    Bài giải

     Tổng độ dài cạnh MN và cạnh MP là:

    12 - 5 = 7 (dm)

    Độ dài cạnh MN là:

    (7 + 1) : 2 = 4 (dm)

    Độ dài cạnh MP là:

    4 - 1 = 3 (dm)

    Diện tích tam giác MNP là:

    (4 x 3) : 2 = 6 (dm2)

    Đáp số: 6 dm2.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể cá dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Người ta gắn dây đèn trang trí vào bể cá như hình vẽ. Tính tổng độ dài dây đèn để trang trí.

    Tổng độ dài dây đèn trang trí là 24 dm.

    Đáp án là:

    Một bể cá dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Người ta gắn dây đèn trang trí vào bể cá như hình vẽ. Tính tổng độ dài dây đèn để trang trí.

    Tổng độ dài dây đèn trang trí là 24 dm.

     Bài giải

    Tổng độ dài dây đèn trang trí là:

    3 x 8 = 24 (dm)

    Đáp số: 24 dm.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây có chu vi nhỏ nhất?

    Hướng dẫn:

    Chu vi của hình 1 là:

    (5 + 2) x 2 = 14 (cm)

    Chu vi của hình 2 là:

    3 x 4 = 12 (cm)

    Chu vi của hình 3 là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm)

    Vì 12 cm < 12,56 cm < 14 cm nên chu vi của hình 2 là nhỏ nhất.

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 60 cm. Người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 30 cm. Biết mỗi xăng-ti-mét khối loại gỗ này nặng 1,1 g. Hỏi phần gỗ còn lại nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Phần gỗ còn lại nặng 207,9 kg.

    Đáp án là:

    Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 60 cm. Người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 30 cm. Biết mỗi xăng-ti-mét khối loại gỗ này nặng 1,1 g. Hỏi phần gỗ còn lại nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Phần gỗ còn lại nặng 207,9 kg.

     Bài giải

    Thể tích của khối gỗ ban đầu là:

    60 x 60 x 60 = 216 000 (cm3)

    Thể tích của khối gỗ bị cắt đi là:

    30 x 30 x 30 = 27 000 (cm3)

    Thể tích của phần gỗ còn lại là: 

    216 000 - 27 000 = 189 000 (cm3)

    Phần gỗ còn lại nặng số ki-lô-gam là:

    189 000 x 1,1 = 207 900 (g) = 207,9 kg

    Đáp số: 207,9 kg.

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Đường kính của một bánh xe đạp là 7,5 dm. Hỏi bánh xe lăn trên mặt đất được bao nhiêu vòng để đi được quãng đường dài 471 m?

    Mục này có hình ảnh của: Capybara ✨️

    Để đi được quãng đường dài 471 m thì bánh xe lăn trên mặt đất 200 vòng.

    Đáp án là:

    Đường kính của một bánh xe đạp là 7,5 dm. Hỏi bánh xe lăn trên mặt đất được bao nhiêu vòng để đi được quãng đường dài 471 m?

    Mục này có hình ảnh của: Capybara ✨️

    Để đi được quãng đường dài 471 m thì bánh xe lăn trên mặt đất 200 vòng.

     Bài giải

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 7,5 = 23,55 (dm) = 2,355 m

    Bánh xe lăn trên mặt đất số vòng là:

    471 : 2,355 = 200 (vòng)

    Đáp số: 200 vòng.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 512 cm2. Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 10 cm và bằng \frac{5}{3} chiều rộng. Tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật đó. 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    10 : 2 = 5 (cm)

    Chiều dài hình hộp chữ nhật là:

    5 x 5 = 25 (cm)

    Chiều rộng hình hộp chữ nhật là:

    5 x 3 = 15 (cm)

    Chu vi đáy của hình hộp là:

    (25 + 15) x 2 = 80 (cm)

    Chiều cao của hình hộp là:

    512 : 80 = 6,4 (cm)

    Đáp số: 6,4 cm.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có hình khai triển bên dưới là:

    Hướng dẫn:

     Hình hộp chữ nhật trên có chiều dài 4 dm, chiều rộng 2,5 dm và chiều cao 3 dm.

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (4 + 2,5) x 2 x 3 = 39 (dm2)

    Đáp số: 39 dm2.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của hình lập phương cạnh 1,5 m là: 3,375 m³

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 7 dm và chiều cao 5 dm là: 0,42 m³

    Đáp án là:

    Thể tích của hình lập phương cạnh 1,5 m là: 3,375 m³

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 7 dm và chiều cao 5 dm là: 0,42 m³

     Bài giải

    Thể tích của hình lập phương cạnh 1,5 m là:

    1,5 x 1,5 x 1,5 = 3,375 m3

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 7 dm và chiều cao 5 dm là:

    12 x 7 x 5 = 420 (dm3) = 0,42 m³

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (53%):
    2/3
  • Vận dụng cao (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Toán lớp 5 KNTT Bài 71: Ôn tập hình học - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo