Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 71: Ôn tập hình học - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn dạng hình tam giác có cạnh đáy dài 16 m, chiều cao bằng \frac{3}{4} độ dài cạnh đáy tương ứng. Diện tích của khu vườn là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều cao của khu vườn hình tam giác là:

    16\times\frac{3}{4}=12 (m)

    Diện tích của khu vườn hình tam giác là:

    \frac{16\times12}{2}=96 (m2)

    Đáp số: 96 m2.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một miếng đất hình chữ nhật có nửa chu vi 50 m, chiều dài 27 m. Ở giữa miếng đất, người ta làm một bồn hoa hình tam giác có chiều cao 8 m và bằng một nửa cạnh đáy.

    Diện tích phần đất còn lại là 557 m2.

    Đáp án là:

    Một miếng đất hình chữ nhật có nửa chu vi 50 m, chiều dài 27 m. Ở giữa miếng đất, người ta làm một bồn hoa hình tam giác có chiều cao 8 m và bằng một nửa cạnh đáy.

    Diện tích phần đất còn lại là 557 m2.

     Bài giải

    Chiều rộng miếng đất hình chữ nhật là:

    50 – 27 = 23 (m)

    Diện tích miếng đất hình chữ nhật là:

    27 x 23 = 621 (m2)

    Độ dài cạnh đáy bồn hoa hình tam giác là:

    8 x 2 = 16 (m)

    Diện tích bồn hoa hình tam giác là:

    \frac{16\times8}{2}=64 (m2)

    Diện tích phần đất còn lại là:

    621 – 64 = 557 (m2)

    Đáp số: 557 m2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 25 cm. Trong bể đang chứa nước, mực nước là 18 cm sau khi bỏ vào hộp 1 khối kim loại thì mực nước dâng lên là 21 cm. Tính thể tích khối kim loại đó.

    Thể tích của khối kim loại là 600 cm3.

    Đáp án là:

    Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 25 cm. Trong bể đang chứa nước, mực nước là 18 cm sau khi bỏ vào hộp 1 khối kim loại thì mực nước dâng lên là 21 cm. Tính thể tích khối kim loại đó.

    Thể tích của khối kim loại là 600 cm3.

     Bài giải

    Cách 1: Thể tích nước đang có trong bể (không chứa khối kim loại) là:

    20 x 10 x 18 = 3 600 (cm3)

    Thể tích nước đang có trong bể (chứa khối kim loại) là:

    20 x 10 x 21 = 4 200 (cm3)

    Thể tích khối kim loại là:

    4 200 - 3 600 = 600 (cm3)

    Đáp số: 600 cm3.

    Cách 2: Thể tích của khối kim loại chính là thể tích phần nước dâng lên.

    Chiều cao của mực nước tăng thêm:

    21 - 18 = 3 (cm)

    Thể tích của khối kim loại là:

    20 x 10 x 3 = 600 (cm3)

    Đáp số: 600 cm3.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cái tủ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng là 3 dm và diện tích toàn phần là 108 dm2. Tính thể tích của cái tủ đó.

    Thể tích của cái tủ là 72 dm3.

    Đáp án là:

    Một cái tủ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng là 3 dm và diện tích toàn phần là 108 dm2. Tính thể tích của cái tủ đó.

    Thể tích của cái tủ là 72 dm3.

     Bài giải

    Diện tích đáy của cái tủ là:

    6 x 3 = 18 (dm2

    Diện tích xung quanh của cái tủ là:

    108 - 18 x 2 = 72 (dm2)

    Chu vi đáy tủ là: 

    (6 + 3) x 2 = 18 (dm)

    Chiều cao của cái tủ là:

    72 : 18 = 4 (dm)

    Thể tích của cái tủ là:

    6 x 3 x 4 = 72 (dm3)

    Đáp số: 72 dm3.

  • Câu 5: Vận dụng
    Hình bên dưới có bao nhiêu hình tam giác?

    8 hình tam giác

    Đáp án là:

    8 hình tam giác

  • Câu 6: Vận dụng
    Trên một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 18 m, người ta đào một cái giếng hình tròn có đường kính 2,5 m. Phần đất còn lại để trồng rau, tính ra mỗi mét vuông thu hoạch được 1,8 kg rau. Hỏi miếng đất đó thu được bao nhiêu ki-lô-gam rau?

    Miếng đất đó thu được 801,18 kg rau.

    Đáp án là:

    Miếng đất đó thu được 801,18 kg rau.

    Bài giải

    Diện tích miếng đất hình chữ nhật là:

    25 x 18 = 450 (m2)

    Bán kính cái giếng là:

    2,5 : 2 = 1,25 (m)

    Diện tích cái giếng hình tròn là:

    3,14 x 1,25 x 1,25 = 4,9 (m2)

    Diện tích phần đất trồng rau là:

    450 - 4,9 = 445,1 (m2)

    Miếng đất đó thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:

    445,1 x 1,8 = 801,18 (kg)

    Đáp số: 801,18 kg.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án sai.
  • Câu 8: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Một hình tam giác có cạnh đáy bằng \frac{7}{4} chiều cao tương ứng. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 cm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 cm2. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Back to school

    Diện tích hình tam giác là 126 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình tam giác có cạnh đáy bằng \frac{7}{4} chiều cao tương ứng. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 cm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 cm2. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Back to school

    Diện tích hình tam giác là 126 cm2.

     Bài giải

    Chiều cao của hình tam giác là:

    30 x 2 : 5 = 12 (cm)

    Độ dài cạnh đáy tam giác là:

    12\times\frac{7}{4}=21 (cm)

    Diện tích hình tam giác là:

    \frac{21\times12}{2}=126 (cm2)

    Đáp số: 126 cm2.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Cho hình thang ABCD, đường cao AH. Khẳng định nào đúng?
  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

     Bài giải

    Bán kính hình tròn là:

    6 : 2 = 3 (cm)

    Diện tích hình tròn là :

    3 x 3 x 3,14 = 28,26 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn là:

    28,26 : 2 = 14,13 (cm2)

    Diện tích hình tam giác là:

    6 x 6 : 2 = 18 (cm2)

    Diện tích của miếng bìa là:

    18 + 14,13 = 32,13 (cm2)

    Đáp số: 32,13 cm2.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình thang có diện tích là 357,6 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ 3 m, đáy lớn 5 m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất ban đầu. Biết đáy lớn hơn đáy nhỏ 8,8 m.

    Độ dài đáy lớn là 34,2 m, đáy nhỏ là 25,4 m.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình thang có diện tích là 357,6 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ 3 m, đáy lớn 5 m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất ban đầu. Biết đáy lớn hơn đáy nhỏ 8,8 m.

    Độ dài đáy lớn là 34,2 m, đáy nhỏ là 25,4 m.

    Bài giải

    Nhận thấy phần đất mở rộng là một hình thang có đáy nhỏ 3 m, đáy lớn 5 m và diện tích 48 m². Vậy chiều cao phần đất mở rộng là:

    48 x 2 : (3 + 5) = 12 (m)

    Chiều cao phần đất mở rộng cũng là chiều cao mảnh đất ban đầu.

    Tổng độ dài hai đáy ban đầu là:

    357,6 x 2 : 12 = 59,6 (m)

    Độ dài đáy lớn ban đầu là:

    (59,6 + 8,8) : 2 = 34,2 (m)

    Độ dài đáy nhỏ ban đầu là:

    34,2 - 8,8 = 25,4 (m)

    Đáp số: 34,2 m và 25,4 m.

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Đường kính của một bánh xe đạp là 7,5 dm. Hỏi bánh xe lăn trên mặt đất được bao nhiêu vòng để đi được quãng đường dài 471 m?

    Mục này có hình ảnh của: Capybara ✨️

    Để đi được quãng đường dài 471 m thì bánh xe lăn trên mặt đất 200 vòng.

    Đáp án là:

    Đường kính của một bánh xe đạp là 7,5 dm. Hỏi bánh xe lăn trên mặt đất được bao nhiêu vòng để đi được quãng đường dài 471 m?

    Mục này có hình ảnh của: Capybara ✨️

    Để đi được quãng đường dài 471 m thì bánh xe lăn trên mặt đất 200 vòng.

     Bài giải

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 7,5 = 23,55 (dm) = 2,355 m

    Bánh xe lăn trên mặt đất số vòng là:

    471 : 2,355 = 200 (vòng)

    Đáp số: 200 vòng.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của hình lập phương cạnh 1,5 m là: 3,375 m³

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 7 dm và chiều cao 5 dm là: 0,42 m³

    Đáp án là:

    Thể tích của hình lập phương cạnh 1,5 m là: 3,375 m³

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 7 dm và chiều cao 5 dm là: 0,42 m³

     Bài giải

    Thể tích của hình lập phương cạnh 1,5 m là:

    1,5 x 1,5 x 1,5 = 3,375 m3

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 dm, chiều rộng 7 dm và chiều cao 5 dm là:

    12 x 7 x 5 = 420 (dm3) = 0,42 m³

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình tròn có diện tích 113,04 dm2 là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tích của bán kính với bán kính là:

    113,04 : 3,14 = 36 (dm2)

    Ta có: 6 x 6 = 36 nên bán kính của hình tròn là 6 dm

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 6 x 2 = 37,68 (dm)

    Đáp số: 37,68 dm.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Diện tích một hình tam giác bằng \frac{3}{5} diện tích một hình chữ nhật có chu vi 84 dm, chiều dài hơn chiều rộng 8 dm. Tính diện tích của hình tam giác đó. 

    Diện tích của hình tam giác là 255 dm2.

    Đáp án là:

    Diện tích một hình tam giác bằng \frac{3}{5} diện tích một hình chữ nhật có chu vi 84 dm, chiều dài hơn chiều rộng 8 dm. Tính diện tích của hình tam giác đó. 

    Diện tích của hình tam giác là 255 dm2.

    Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    84 : 2 = 42 (dm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    (42 + 8) : 2 = 25 (dm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    42 – 25 = 17 (dm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    25 x 17 = 425 (dm2)

    Diện tích của hình tam giác là:

    425\times\frac{3}{5}=255 (dm2)

    Đáp số: 255 dm2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (53%):
    2/3
  • Vận dụng cao (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 5 KNTT Bài 71: Ôn tập hình học - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo