Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 KNTT Bài 71: Ôn tập hình học - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hình lập phương thứ nhất có độ dài cạnh 5 dm và hình lập phương thứ hai có độ dài cạnh bằng \frac{4}{5} độ dài cạnh hình lập phương thứ nhất. Thể tích của hình lập phương thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của hình lập phương thứ nhất?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài cạnh của hình lập phương thứ hai là:

    5\times\frac{4}{5}=4 (dm)

    Thể tích của hình lập phương thứ nhất là:

    5 x 5 x 5 = 125 (dm3)

    Thể tích của hình lập phương thứ hai là:

    4 x 4 x 4 = 64 (dm3)

    Thể tích của hình lập phương thứ hai bằng số phần trăm thể tích của hình lập phương thứ nhất là:

    64 : 125 = 0,512 = 51,2%

    Đáp số: 51,2%.

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Một hình tam giác có cạnh đáy bằng \frac{7}{4} chiều cao tương ứng. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 cm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 cm2. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Back to school

    Diện tích hình tam giác là 126 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình tam giác có cạnh đáy bằng \frac{7}{4} chiều cao tương ứng. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5 cm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30 cm2. Tính diện tích hình tam giác đó.

    Back to school

    Diện tích hình tam giác là 126 cm2.

     Bài giải

    Chiều cao của hình tam giác là:

    30 x 2 : 5 = 12 (cm)

    Độ dài cạnh đáy tam giác là:

    12\times\frac{7}{4}=21 (cm)

    Diện tích hình tam giác là:

    \frac{21\times12}{2}=126 (cm2)

    Đáp số: 126 cm2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Bác Năm đang làm lại mái nhà sau trận bão, biết mái nhà của bác Năm có hình thang với chiều dài hai cạnh đáy là 15 m và 25 m, hai cạnh bên bằng nhau và bằng 10 m. Tính chu vi mái nhà của bác Năm.

    Chu vi mái nhà của bác Năm là 60 m.

    Đáp án là:

    Chu vi mái nhà của bác Năm là 60 m.

    Chu vi mái nhà của bác Năm là:

    15 + 25 + 10 x 2 = 60 (m)

    Đáp số: 60 m.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 8 cm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích toàn phần của hình lập phương là:

    8 x 8 x 6 = 384 (cm2)

    Đáp số: 384 cm2.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính chu vi của hình thang, biết đáy lớn bằng 12 cm, đáy bé bằng 10 cm và hai cạnh bên lần lượt bằng 7 cm, 8 cm.
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Chu vi của hình thang là:

    12 + 10 + 7 + 8 = 37 (cm)

    Đáp số: 37 cm.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng khi nói về các bán kính.
  • Câu 7: Thông hiểu
    Hình dưới đây có:

    3 hình thang

    2 hình thang vuông

    Đáp án là:

    3 hình thang

    2 hình thang vuông

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình sau: 

    Diện tích của miếng bài là 32,13 cm2.

     Bài giải

    Bán kính hình tròn là:

    6 : 2 = 3 (cm)

    Diện tích hình tròn là :

    3 x 3 x 3,14 = 28,26 (cm2)

    Diện tích nửa hình tròn là:

    28,26 : 2 = 14,13 (cm2)

    Diện tích hình tam giác là:

    6 x 6 : 2 = 18 (cm2)

    Diện tích của miếng bìa là:

    18 + 14,13 = 32,13 (cm2)

    Đáp số: 32,13 cm2.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bánh xe hình tròn có bán kính r = 37,5 cm. Hỏi khi bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được bao nhiêu mét? 

    Books

    Vậy bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được quãng đường là 235,5 m

    Đáp án là:

    Một bánh xe hình tròn có bán kính r = 37,5 cm. Hỏi khi bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được bao nhiêu mét? 

    Books

    Vậy bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được quãng đường là 235,5 m

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 2 x 37,5 = 235,5 (cm)

    Khi bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được số mét là:

    235,5 x 100 = 23 550 (cm) = 235,5 m

    Đáp số: 235,5 m.

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình sau:

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là 4,2 dm2.

    Đáp án là:

    Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình sau:

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là 4,2 dm2.

     Bài giải

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (16 + 5) x 2 x 10 = 420 (cm2) = 4,2 dm2 

    Đáp số: 4,2 dm2.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Cho hình tam giác vuông MNP vuông góc tại M. Cạnh MN lớn hơn cạnh MP là 1 dm. Cạnh NP là 5 dm. Tính diện tích của tam giác MNP đó biết chu vi của tam giác đó bằng 12 dm.

    Diện tích tam giác đó là 6 dm2.

    Đáp án là:

    Cho hình tam giác vuông MNP vuông góc tại M. Cạnh MN lớn hơn cạnh MP là 1 dm. Cạnh NP là 5 dm. Tính diện tích của tam giác MNP đó biết chu vi của tam giác đó bằng 12 dm.

    Diện tích tam giác đó là 6 dm2.

    Bài giải

     Tổng độ dài cạnh MN và cạnh MP là:

    12 - 5 = 7 (dm)

    Độ dài cạnh MN là:

    (7 + 1) : 2 = 4 (dm)

    Độ dài cạnh MP là:

    4 - 1 = 3 (dm)

    Diện tích tam giác MNP là:

    (4 x 3) : 2 = 6 (dm2)

    Đáp số: 6 dm2.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 512 cm2. Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 10 cm và bằng \frac{5}{3} chiều rộng. Tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật đó. 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    10 : 2 = 5 (cm)

    Chiều dài hình hộp chữ nhật là:

    5 x 5 = 25 (cm)

    Chiều rộng hình hộp chữ nhật là:

    5 x 3 = 15 (cm)

    Chu vi đáy của hình hộp là:

    (25 + 15) x 2 = 80 (cm)

    Chiều cao của hình hộp là:

    512 : 80 = 6,4 (cm)

    Đáp số: 6,4 cm.

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính thể tích của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng 448 cm2, chiều cao 8 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 536||1536 cm3.

    Đáp án là:

    Tính thể tích của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng 448 cm2, chiều cao 8 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 536||1536 cm3.

      Bài giải

    Chu vi đáy của hình hộp là:

    448 : 8 = 56 (cm)

    Nửa chu vi đáy là:

    56 : 2 = 28 (cm)

    Chiều dài của hình hộp là:

    (28 + 4) : 2 = 16 (cm)

    Chiều rộng của hình hộp là:

    16 - 4 = 12 (cm)

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

    16 x 12 x 8 = 1 536 (cm3)

    Đáp số: 1 536 cm3.

  • Câu 14: Vận dụng
    Cô Hồng đến làm sạch cỏ tại mảnh vườn hình thang có đáy lớn bằng 15 m, đáy bé bằng 10 m và chiều cao bằng 4 m. Cứ 10 m2 đất cô Hồng mất 15 phút để làm sạch cỏ. Hỏi cô Hồng cần bao nhiêu phút để làm sạch cỏ trên cả mảnh vườn?

    Thời gian để cô Hồng làm sạch cỏ trên cả mảnh vườn là 75 phút.

    Đáp án là:

    Thời gian để cô Hồng làm sạch cỏ trên cả mảnh vườn là 75 phút.

     Bài giải

    Diện tích của mảnh vườn hình thang là:

    \frac{\left(15+10\right)\times4}{2}=50 (m2)

    50 m2 gấp 10 m2 số lần là:

    50 : 10 = 5 (lần)

    Thời gian để cô Hồng làm sạch cỏ trên cả mảnh vườn là:

    15 x 5 = 75 (phút) 

    Đáp số: 75 phút.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (53%):
    2/3
  • Vận dụng cao (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo